Tài liệu dòng chảy năm thiết kế hồ chứa suối Trọng được tính toán dựa vào dòng chảy của lưu vực.. Đối với lưu vực Suối Trọng, lũ có dạng tam giác và thời gian lũ xuống bằng 2 lần thời gi
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN I – TÀI LIỆU CƠ BẢN 2
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG DỰ ÁN 2
1.1.Vị trí địa lý và nhiệm vụ công trình 2
1.1.1 Vị trí địa lý 2
1.1.2 Nhiệm vụ của công trình 2
1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo 2
1.2.1 Khu vực hồ chứa 2
1.2.2 Đặc điểm địa hình 3
1.3 Điều kiện địa chất thủy văn 3
1.3.1 Chế độ mưa, nhiệt độ, độ ẩm 3
1.3.2.Gió 4
1.3.3 Bốc hơi 5
1.3.4.Các đặc trưng thủy văn thiết kế 5
1.3.5 Dòng chảy lũ thiết kế : 5
1.4 Điều kiện địa chất công trình 6
1.4.1 Điều kiện địa chất công trình 6
1.4.2 Điều kiện địa chất vùng tuyến 7
1.5 Vật liệu xây dựng 11
1.5.1 Vật liệu xây dựng đá 11
1.5.2 Vật liệu xây dựng cát sỏi 11
1.5.3 Vật liệu xây dựng đất 13
1.5.4: Vật liệu xây dựng Sắt, Thép và Xi măng 14
15
6 Các đặc trưng về hồ chứa 16
2.1 Tình hình dân sinh kinh tế 18
2.2 Tình hình kinh tế 18
2.3 Hiện trạng các công trình thuỷ lợi 18
2.4 Nhu cầu dùng nước 19
CHƯƠNG III CÁC HẠNG MỤC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH 20
3.1 Các hạng mục công trình 20
3.1.1 Đập dâng nước 20
3.1.2 Đập tràn nước: 20
3.1.3 Cống lấy nước dưới đập 20
3.2 Quy mô công trình và các chỉ tiêu thiết kế 20
3.2.1 Xác định cấp bậc công trình : 20
3.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế 20
PHẦN II: THIẾT KẾ CƠ SỞ 22
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THUỶ LỢI 22
4.1.Tính toán điều tiết hồ 22
4.1.1 Tính toán mực nước chết (MNC) và dung tích chết (Vc) 22
4.1.2.Tính toán MNDBT và VMNDBT 24
4.2.Tính toán điều tiết lũ 29
Trang 24.2.1.Mục đính và nguyên tắc tính toán 29
4.2.2.Nhiệm vụ tính toán 30
4.2.3 Tính toán cụ thể: 32
4.3 Kiểm tra khả năng tháo của đập tràn 38
4.3.1 Tính các hệ số 38
4.3.2 Kiểm tra khả năng tháo của đập tràn 40
PHẦN III – THIẾT KẾ KỸ THUẬT 42
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 42
5.1.Thiết kế sơ bộ đập ngăn nước 42
5.1.1.Tài liệu tính toán 42
5.1.2.Xác định cao trình đỉnh đập 42
5.1.3.Cao trình đỉnh đập ứng với MNLTK: 45
5.1.4.Cao trình đỉnh đập ứng với MNLKT: 45
5.2 Thiết kế chi tiết 46
5.2.1 Bề rộng đỉnh đập 46
5.2.2.Mái đập và cơ đập 47
5.2.3.Bảo vệ mái: 48
5.2.4.Thiết bị chống thấm 49
5.2.5 Thiết bị thoát nước thân đập 49
5.3.Tính toán thấm qua đập và và nền: 50
5.3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ và các trường hợp tính toán: 50
5.3.2 Tính toán thấm cho mặt cắt lòng sông 51
5.3.3.Tính tổng lưu lượng thấm 63
5.4 Tính toán ổn định của đập: 64
5.4.1 Mục đích tính toán: 64
5.4.3.Phương pháp tính toán: 65
5.4.4 Tính toán ổn định mái đập đất bằng phương pháp cung trượt : 66
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ KỸ THUẬT TRÀN XẢ LŨ 85
6.1 Bố trí chung đường tràn 85
6.1.1 Nhiệm vụ, vị trí, hình thức bố trí tuyến tràn 85
6.1.2 Các bộ phận của đường tràn 85
6.2 Tính toán thủy lực tràn xả lũ 89
6.2.1 Các tài liệu ban đầu: 89
6.2.2 Mục đích và nội dung tính toán: 90
6.2.3 Xác định chiều cao tường bên dốc nước 105
6.2.4 Xác định chiều dày bản đáy dốc nước 105
6.3 Tính toán tiêu năng dốc nước 106
6.3.1 Mục đích tính toán 106
6.3.2 Nội dung tính toán 106
6.4 Tính toán ổn định tràn xả lũ 110
6.4.1 Mục đích 111
6.4.2 Các trường hợp tính toán 111
6.4.3 Tài liệu tính toán 111
6.4.4 Tính toán cụ thể: 112
CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ CỐNG NGẦM 118
7.1.Chọn tuyến và hình thức cống: 118
Trang 37.1.3.Sơ bộ bố trí cống: 119
7.2.Thiết kế kênh hạ lưu cống: 119
7.2.1.Thiết kế mặt cắt kênh hạ lưu: 119
7.2.2 Kiểm tra điều kiện không xói: 120
7.2.3.Tính toán độ sâu trong kênh ứng với các cấp lưu lượng: 121
7.3.1 Xác định bề rộng cống 122
7.3.2 Xác định chiều cao cống và cao trình đsặt cống 127
7.4 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng 128
7.4.1 Trường hợp tính toán 128
7.4.2 Xác định độ mở cống (a) 128
7.4.4 Tiêu năng sau cống 137
7.5 Chọn cấu tạo chi tiết cống 137
7.5.1 Bộ phận cửa vào và cửa ra 137
7.5.2 Thân cống 138
7.5.3 Tháp van 140
PHẦN IV - CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT 141
CHƯƠNG VIII : TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỐNG NGẦM 141
8.1 Mục đích, trường hợp tính toán và vị trí công trình 141
8.1.1.Mục đích 141
8.1.2.Trường hợp tính toán 141
8.1.3.Vị trí đặt cống 141
8.2 Tài liệu tính toán kết cấu cống 141
8.4 Xác định các ngoại lực tác dụng lên cống 144
8.4.1.Áp lực đất 145
8.4.2.Áp lực nước 146
8.4.3.Trọng lượng bản thân 146
8.4.4 Phản lực nền 147
8.5 Xác định nội lực tác dụng lên cống 148
8.5.1 Mục đích 148
8.5.2 Phương pháp tính và nội dung tính toán 148
8.5.3 Xác định biểu đồ mômen trong kết cấu 150
8.5.5 Biểu đồ lực dọc cuối cùng 158
8.6 Tính toán cốt thép 160
8.6.1 Số liệu tính toán 160
8.6.2 Sơ đồ và các mặt cắt tính toán 161
8.6.3 Tính toán và bố trí cốt thép dọc trong cống 162
8.6.4 Tính toán cốt thép ngang ( cốt xiên) 168
8.6.5 Tính toán kiểm tra nứt 171
TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
Trang 4LỜI CẢM ƠN.
Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân vàđược sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn thủy công cũngnhư toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốtnhững năm học vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.SNguyễn Hoàng Long, em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình
Với đề tài: ’’ Thiết kế hồ chứa Suối Trọng-Phương án 2’’
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điềukiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vàothực tế, làm quen với công việc của một kỹ sư thiết kế công trình thủy lợi
Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vậndụng tổng hợp các kiến thức đã học Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng vì điềukiện thời gian còn hạn chế nên trong đồ án em chưa giải quyết hết các trường hợp
có thể xảy ra Mặt khác kinh nghiệm bản thân trình độ còn hạn chế nên trong đồ nàykhông tránh khỏi những thiếu sót
Em kính mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáogiúp cho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũngđược hoàn thiện và nâng cao
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là thầy giáo Th.S NguyễnHoàng Long đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành
đồ án này
Trang 5PHẦN I – TÀI LIỆU CƠ BẢN CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG DỰ ÁN 1.1.Vị trí địa lý và nhiệm vụ công trình
Vùng hưởng lợi của công trình bao gồm:
- Khu Mường Bi có các xã Mỹ Hoà, Phong Phú, Tuân Lộ, Địch Giáo và Quy Mỹ
- Khu ngã ba Mãn Đức có các xã Quy Hậu, Mãn Đức và thị trấn Mường Khến
1.1.2 Nhiệm vụ của công trình
Cấp nước tưới chủ động cho diện tích canh tác trong sản xuất nông nghiệp, tạonguồn cấp nước sinh hoạt cho dân ven quốc lộ 6 và 2 kho quân đội, tạo cơ sở phát triển kinh tế toàn diện trong vùng dự án Bao gồm:
-Diện tích được tưới là 1010 ha trong đó tự chảy là 610,5 ha và tạo nguồn trên kênh là 399,5 ha
-Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 12 000 người
-Tạo nguồn cấp nước cho 2 kho quân đội là 900,0 m3/người.đêm
1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo
1.2.1 Khu vực hồ chứa
Hồ Trọng dự kiến xây dựng để cung cấp nguồn nước cho vùng trung tâmcủa huyện Tân Lạc ven quốc lộ 6 bao gồm các xã từ khu Mường Bi đến khu vực thịtrấn Mãn Đức Đây là vùng nằm ở thượng nguồn sông Bưởi, địa hình bị phân cắtbởi các nhánh suối Kem, Trọng và suối Bin đều chảy theo hướng từ Tây Bắc xuốngĐông Nam
Trang 6- Phía Bắc là triền núi cao thuộc huyện Mai Châu và là vùng phân cách với
hồ chứa nước Hoà Bình
- Phía Tây - Tây Nam là triền núi đá cao có các đỉnh như Gia Mu (>900,0m),Núi Tạng (+948,0m)
Vùng dự án có chiều rộng trung bình khoảng 10km và dài 15km với cao độthay đổi từ (+200,0m) ở phía Tây Bắc xuống khoảng (+130,0m) ở Đông Nam theochiều chảy của các nhánh suối
Có quốc lộ 6 chạy cắt ngang giữa vùng dự án từ Đông sang Tây qua các xãQuy Hậu, Mường Khến, Phong Phú và ven đường là nơi tập trung nhiều dân cưcũng như các cơ sở kinh tế, hành chính của huyện
1.3 Điều kiện địa chất thủy văn
Đây là vùng miền núi, khí hậu trong năm vẫn chịu ảnh hưởng của cơ chế giómùa, một năm có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa nóng ẩm, mùa khô gió rét)
1.3.1 Chế độ mưa, nhiệt độ, độ ẩm
- Chế độ mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 85 ÷ 90%tổng lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa năm bình quân nhiều năm là
XTân Lạc = 1.883 mm; năm mưa lớn nhất X1990max = 2.854 mm và nhỏ nhất
X1998min = 1.032 mm - chênh nhau gần 2,8 lần Vì vậy mà chế độ nước trên cácnhánh suối có lưu vực nhỏ sẽ dao động rất lớn, đặc biệt vào các tháng đầu vụ chiêmhàng năm (tháng 2 đến tháng 4) lượng mưa rất ít, có tháng hầu như không mưa, cáctháng đầu vụ mùa (tháng 7 ÷ tháng 8 ) lại có mưa rất lớn - khoảng 30% số tháng cólượng mưa trên 400mm/tháng Mưa rào gây lũ cũng thường xuất hiện vào thời kỳtháng 7, tháng 8 và cơn mưa cũng chỉ trong 1 ngày, lượng mưa 24h lớn nhất đã xuấthiện X = 331mm/ngày vào ngày 20/9/1990 và X = 321mm/ngày vào ngày 15/8/1996
Trang 7- Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất 1,0%: Xmax1,0% = 440,4 mm.
- Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất 0,5%: Xmax0,5% = 498,2 mm.Một số đặc trưng về khí tượng vùng dự án (trạm Tân Lạc) như Bảng 1.1
- Sương muối: Sương muối thường xuất hiện chủ yếu vào tháng 12 và tháng
1 hàng năm:
- Gió bão: Gió thịnh hành thường thay đổi theo 2 hướng: Tây Nam vào mùa
hè, Đông Bắc vào mùa đông Tốc độ gió trung bình là 1,6 m/s Gió Đông Bắc đemtheo không khí lạnh khô, thỉnh thoảng có mưa phùn còn gió Tây Nam thường đemtheo các cơn mưa mùa hè và khi mưa lớn thường gây ra lũ Tuy nhiên trong cácthành núi đôi lúc có gió nóng (gió Lào) song mức độ nóng không cao Bão thườngảnh hưởng không lớn nhưng hay gây mưa to, thỉnh thoảng có gió lốc rất mạnh Vậntốc gió lớn nhất theo các hướng trong năm là các hướng Đông nam - Tây bắc, phùhợp với điều kiện địa hình khu vực Bảng 1.2
Trang 8Bảng 1-2: Vận tốc gió theo các hướng
Vận
tốc
Đông (E)
Bắc (N)
Tây (W)
Nam (S)
T-B (N-W)
T-N (S-W)
Đ-B (N-E)
Đ-N (S-E)
Không hướng VMax TB 10,1 13,0 10,7 13,0 14,8 12,8 11,7 12 17,5
1.3.3 Bốc hơi
Bảng 1-3: Phân phối bốc hơi lưu hồ suối Trọng
∆Z(mm) 7.8 7.3 8.7 10.6 14.2 13.0 12.9 10.0 9.3 10.0 9.7 10.3 123.8
1.3.4.Các đặc trưng thủy văn thiết kế.
Tài liệu dòng chảy năm thiết kế hồ chứa suối Trọng được tính toán dựa vào dòng
chảy của lưu vực Các thông số dòng chảy năm thiết kế :
Qo = 653 l/s, Q85% = 451 l/s, W85% = 14,223 triệu m3, W0 = 20,593 tr.m3,
Bảng 1 - 4: Phân phối dòng chảy tần suất 85% (l/s).
Q(l/s) 104,61 87,23 82,39 137,06 151,91 398,97 814 1094,5 1503,7 1038,51 356,73 156,53 496,1W(106m3) 0,2801 0,2111 0,2206 0,3552 0,4068 1,0341 2,1810 2,9319 3,8988 2,7817 0,9247 0,4193 15,6453
1.3.5 Dòng chảy lũ thiết kế :
- Nguyên nhân hình thành lũ: Lưu vực Suối Trọng là một lưu vực nhỏ Lũ
được hình thành do ảnh hưởng trực tiếp của trận mưa rào trên lưu vực Theo điều
tra, trong lưu vực không có ao hồ, suối nhánh cũng rất ít nên khả năng điều tiết là
rất kém Khi có mưa tạo thành dòng chảy mặt trên sườn dốc sau đó tập trung xuống
lòng suối và đổ về cửa ra tạo thành dòng chảy lũ
- Cơ sở xây dựng quá trình lũ: Cũng theo QPTL C6-77 quá trình hình thành
dòng chảy lũ trong lưu vực nhỏ rất nhanh, có dạng tam giác Đối với lưu vực Suối
Trọng, lũ có dạng tam giác và thời gian lũ xuống bằng 2 lần thời gian lũ lên, từ đó
xây dựng được quá trình lũ do lưu vực Suối Trọng
Tham khảo số liệu thực đo của các lưu vực tương tự bên cạnh cho thấy dòng chảy
trên các nhánh suối vùng dự án có những đặc trưng sau:
+ Môđuyn dòng chảy trung bình năm: M0 = 32,4 (l/s.km2)+ Trong năm tháng kiệt nhất vào tháng 3, môđuyn dòng chảy nhỏ nhất
Trang 9+ Dòng chảy rắn với hàm lượng bùn cát ρ0 = 173 g/m3
1.4 Điều kiện địa chất công trình
1.4.1 Điều kiện địa chất công trình
Khu vực nghiên cứu chủ yếu nằm trong các lớp đất đá thuộc hệ Triat, thốngdưới và giữa Thống dưới, Điệp Tân Lạc (T1tl): Thành phần chủ yếu là cát kết hạtmịn, bột kết xen ít đá phiến sét mầu nâu, tím nhạt và phần trên cứng của điệp nàychủ yếu là sét vôi màu xám, xám xanh Điệp Tân Lạc phân bố chủ yếu ở tuyến côngtrình và phạm vi lòng hồ Thống giữa, Điệp Đồng Giao, gồm 2 phụ điệp: Phụ điệp Đồng
Trang 10Giao dưới (T2 đg1) thành phần chủ yếu là đá vôi màu xám đen, xám nhạt, phần dưới thườngxen kẹp lớp mỏng sét vôi, đá phiến và đá silíc vôi Phụ điệp Đồng Giao trên (T2dg2)thành phần chủ yếu là đá vôi dạng khối hoặc phân lớp dày, màu xám trắng (sángmàu), phần trên đôi chỗ là sét vôi, phiến sét hoặc bột kết vôi Điệp Đồng giao phân
bố chủ yếu ở phía bên phải của hồ chứa ngoài phạm vi khảo sát của lòng hồ (dọctheo QLộ 6 từ cầu Trọng 2 lên Tòng lệnh), chỉ có phần nhỏ đá vôi điệp Đồng giaonằm ở thượng lưu Tây Bắc lòng hồ từ cao trình +205m trở lên
Các trầm tích Đệ tứ: gồm các lớp đất mềm rời nguồn gốc eluvi, có thànhphần á sét, á cát lẫn nhiều dăm sạn phủ kín các sườn đồi trong vùng với bề dày từvài mét đến trên 5m Dọc theo thung lũng suối Trọng, các tích tụ rời bở nguồn gốcaluvi có thành phần là cát, cuội sỏi có bề dày 0,5 – 1m khá phổ biến Từ vị trí tuyếnđập về hạ lưu, các trầm tích Đệ tứ có thành phần sét, á sét nhẹ và á cát có diện phân
bố tương đối rộng, tạo nên cánh đồng dọc theo thung lũng suối Trọng
1.4.2 Điều kiện địa chất vùng tuyến
Trên cơ sở tài liệu khảo sát ĐCCT giai đoạn TKKT – TC, địa tầng khu vựctuyến đập, tuyến tràn, tuyến cống được mô tả như sau:
1.4.2.1 Tuyến đập
-Lớp 1: Phân bố dọc sông suối, hỗn hợp cát cuội sỏi lẫn nhiều đất, cuội sỏichiếm khoảng 50 – 70%, cuội sỏi tròn kích thước từ một tới vài centimet có hòn sỏitơi 5-7cm Thành phần cuội chủ yếu là cát bột kết, chiều dày lớp trung bình 2m.Tính thấm lớn cần phải xử lý trước khi đắp đập
-Lớp 2: Lớp đất sét đáy lớn phía gần sông lẫn nhiều sạn sỏi nhỏ tròn cạnh,hàm lượng khoảng 10-20% sỏi có kích thước 1 – 2cm, dẹt là chủ yếu Trạng tháicứng tới nửa cứng, kết cấu chặt vừa, phân bố mặt thềm của tuyến đập
-Lớp 3: Lớp đất sét lẫn ít dăm sạn Phần trên mặt có nhiều rễ cây cỏ màu xámnhạt Lớp đất có trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa, chiều dày từ 1,5-3m, dày trungbình 2m Lớp phân bố ở các sườn dốc 2 vai đập
-Lớp 4: Đất á sét nặng có chỗ là sét, màu nâu, nâu xẫm ít dăm sạn đá cát bộtkết mềm bở Trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng, kết cấu chặt vừa Lớp phân bố trên bềmặt Chiều dày hai thác : 1 – 3m, tính chống thấm tương đối tốt K = 1*10-5 cm/s
Trang 11-Lớp 4ª: Đất á sét nặng có chỗ là sét, màu nâu, nâu xẫm lẫn ít dăm sạn đá cátbột kết mềm bở Trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng, kết cấu chặt vừa Lớp phân bốtrên bề mặt Chiều dày khai thác 0,5 – 2m tính chống thấm tương đối tốt K = 5*10-5
cm/s Dung trọng khô thiết kế γc = 1,48 T/m3, trữ lượng khảo sát là 336.000m3
-Lớp 4b: Đất á sét nhẹ, màu nâu, nâu xẫm lẫn nhiều dăm sạn và đá cục cát bộtkết tương đối cứng Trạng thái cứng – nửa cứng, kết cấu chặt vừa Lớp 4b phân bốdưới lớp 4a Chiều dày khai thác 0,5 – 1m tính chống thấm tương đối tốt K = 2*10-5
cm/s Dung trọng khô thiết kế γc = 1,54 T/m3, trữ lượng khảo sát là 15.000m3 Docác lớp số 4 và 4ª có tổng lượng đất đắp lớn hơn lượng đất đắp yêu cầu cho nênkhông cần sử dụng vật liệu đất đắp ở lớp 4b
-Lớp 4b: Đất á sét nhẹ, màu nâu, nâu xẫm lẫn nhiều dăm sạn và đá cục cát-Đá gốc: Vùng tuyến chủ yếu là đá bột kết sét gồm chủ yếu là sét than và bột kết sétkết màu nâu đỏ, nâu tím Đá phong hóa mạnh có chiều sâu tới 15-20m
Do trầm tích có tính xen kẹp giữa các đất đá cứng mềm khác nhau nên phonghóa cũng không đều Đa nứt nẻ mạnh, phân lớp, phân phiến mạnh, góc dốc của lớp
và gốc cắm của khe nứt thường 60o-80o Lượng mất nước đơn vị khá lớn, q từ 0,1tới 0,7 l/f
có khả năng chịu lực tương đối tốt
Về hoạt động tân kiến tạo, tùy vùng hồ Trọng nằm trong khu vực hoạt độngtương đối mạnh của vùng Tây Bắc nhưng đập được xây dựng trong khu vực không
có đứt gãy lớn nào chạy qua Trong quá trình đo vẽ ĐCCT chỉ phát hiện được một
số điểm lộ có biểu hiện của đứt gãy bậc IV và bậc V Nên có thể nói tuyến đập trànđược xây dựng trên khối kiến tạo bình ổn
1.4.2.3 Tuyến cống
Trang 12Tuyến cống lấy nước được bố trí ở sườn núi vai phải tuyến đập Theo kết quảkhảo sát ĐCCT địa tầng dọc theo tuyến cống là lớp phủ: lớp 4a, lớp 4 và đá gốc làđới đá phong hóa hoàn toàn.
1.4.2.4 Chỉ tiêu cơ lý của đất đá nền tại các tuyến.
Lớp 4 Đá
PHHT Thành phần hạt (%)
Bảng 1-7: Chỉ tiêu cơ lý đá nền dùng trong tính toán
Độ sâu từ đến (m) 20.4-20.55 22.2-22.45 12.5-12.7
Trang 13Lượng ngậm nước tự nhiên %
Trang 14Khối lượng khai thác là: 100.000 m3.
Kết quả khảo sát cho ta thấy địa tầng của mỏ đá vôi hạt mịn, màu xám, cấu tạokhối, kiến trúc hạt mịn, màu xám, trong có các mạch canxit màu trắng Đá cứngchắc
Chiều dày khai thác dự đoán khoảng 5 - 10m Hiện nay nhân dân địa phương và cáccông trình lân cận vẫn khai thác đá ở mỏ này làm VLXD đá
(Chỉ tiêu cơ lý VLXD đá xem trong báo cáo địa chất)
Đánh giá chung:
Về trữ lượng, mỏ VLXD đá có trữ lượng thỏa mãn yêu cầu đối với nhu cầu 6.000m3
Về chất lượng, mỏ VLXD đá chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn trong xây dựng
Có thể nghiền thành đá dăm thay thế vật liệu cuội sỏi dùng trong đổ bê tông
1.5.2 Vật liệu xây dựng cát sỏi
1.5.2.1) Mỏ CS1 (Mỏ cát sỏi Gò Cha):
Vị trí nằm ở thềm bờ phải suối gò Cha, cách UBND xã Kim Tiến 0,5km, địahình
hơi thoải là những ruộng lúa của dân đang canh tác Mỏ có:
Khoảng cách từ mỏ CS1 đến chân công trình: 58km
Trang 15tương đối bằng phẳng là những ruộng lúa của dân đang canh tác Mỏ có:
Khoảng cách từ mỏ CS3 đến chân công trình: 55km
địa hình là bãi bồi tương đối bằng phẳng Mỏ có:
Khoảng cách từ mỏ CS4 đến chân công trình: 55 km
mỏ CS1, mỏ CS2 và mỏ CS3 là những mỏ khai thác cát từ các lớp thềm bồi tích cổnênkhối lượng bóc bỏ tương đối lớn so với khối lượng khai thác Mặt khác, các mỏnày hiệnnay khai thác đến đâu là hết đến đấy, không có khối lượng bù đắp sau cácmùa mưa lũ.Riêng mỏ CS4 khai thác lớp bồi tích lòng suối nên khối lượng mỏ cònđược bồi đắp lại saucác mùa lũ, nên khai thác ở mỏ CS4 này (nhất là dùng làm tầnglọc và xây trát
Về chất lượng, các mỏ VLXD cát sỏi mỏ CS1, mỏ CS2 và mỏ CS3 chất lượng tốt,đảm
Trang 16bảo tiêu chuẩn dùng trong đổ bê tông Mỏ CS4 chất lượng chưa đảm bảo tiêu chuẩn
về cấpphối cho đổ bê tông cần phải trộn thêm để cải tạo lại cấp phối
Về điều kiện khai thác, các mỏ VLXD cát sỏi đều có khoảng cách đến đập chínhtương đốixa >50km, vận chuyển xa, giá thành cao, phải đền bù về mặt bằng khaithác của mỏ Vìvậy, trong thiết kế có hướng sử dụng ít cát, riêng sỏi thì cần so sánhvới phương án xay đáở mỏ đá gần công trình
1.5.3 Vật liệu xây dựng đất
Đã tiến hành khảo sát thăm dò VLXD đất ở mỏ I, mỏ II và mỏ III Cụ thểcác mỏ như sau:
1.5.3.1 Mỏ I.
Vị trí nằm ở sườn núi, bờ trái tuyến tràn hồ Trọng Mỏ 1 nằm ở sườn núi
hơi dốc, bề mặt là lớp phủ là cây nhỏ (tre, nứa…), rừng đã được giao cho dân quản
Khoảng cách từ mỏ 2 đến chân công trình: 0,5km
Khoảng cách từ mỏ 3 đến chân công trình: 0,2km
Trang 17Khối lượng khai thác: 166.125m3 (lớp 4a: 68.988m3, lớp 4b: 82.092m3, lớp 4: 15.049m3).Khối lượng bóc bỏ: 23.345m3.
Đánh giá chung:
Về trữ lượng, các mỏ VLXD đất có trữ lượng khoảng 636.267m3 đảm bảo cho yêucầu đất đắp đập là 400.000m3
Về chất lượng, các mỏ VLXD đất chủ yếu là đất lớp 4a, và lớp 4 có các chỉ tiêu cơ
lý thỏa mãn yêu cầu đối với đất đắp đập
Về điều kiện khai thác, các mỏ VLXD đất đều có khoảng cách đến đập chính <1km, thuận lợi vận chuyển
1.5.4: Vật liệu xây dựng Sắt, Thép và Xi măng
Vật liệu xây dựng sắt, thép đươc mua tại thị xã Hòa Bình có cự ly vận chuyển đếnchân công trình là 48km
Trang 18Bảng 1- 8: Bảng các chỉ tiêu cơ lý đất VLXD dùng trong tính toán
Trang 20Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ Z-F
Hình 1.2: Biểu đồ quan hệ Z-V
Trang 21CHƯƠNG II TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG
2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
-Vùng dự án có 2 dân tộc, chủ yếu là người Mường và một ít người Kinh sống ven đường giao thông QL6, QL12A và QL12C.
Theo số liệu thống kê của huyện, các địa phương trong vùng liên quan đến dự án cótình hình như sau:
-Toàn vùng có 5.658 hộ, 12.304 lao động, tỉ lệ tăng dân số từ 1,95% (1996)giảm dần xuống 1,5% (1999)
2.2 Tình hình kinh tế.
-Đây là vùng sản xuất nông nghiệp tương đối phát triển, cây trồng chủ yếu làlúa nước và một số cây màu chính như ngô, đậu và cây mía Tập quán canh tác câylúa nước theo hình thức gieo mạ và cấy, một năm có 2 vụ, lúa xuân làm ải, lúa mùalàm dầm Cây màu thường sản xuất theo 2 vụ, gần đây có phát triển thêm cây ngôđông
-Tổng diện tích đất canh tác của khu vực là 2.177 ha, chiếm 19,57% diện tíchđất tự nhiên
-Đây là vùng chuyên canh cây lúa là chính Những năm gần đây mới pháttriển cây mía - đặc biệt là loại mía tím (để ăn) ở vùng Phong Phú, Mỹ Hoà (phíaBắc QL6) Một số diện cao - nguồn nước không bảo đảm nên những năm gần đâynhân dân chuyển sang trồng mía để làm đường hoặc trồng ngô
2.3 Hiện trạng các công trình thuỷ lợi.
-Trong vùng đến nay đã có khá nhiều công trình trung, tiểu thuỷ nông do nhà nước và nhân dân cùng làm để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
-Các công trình thuỷ lợi hiện tại đã thể hiện sự khai thác hợp lý điều kiện địahình và khả năng nguồn nước trong vùng Tận dụng những vị trí có thể làm các hồchứa nước để tưới cho diện tích cao ven núi hoặc đầu nguồn Trên dòng chính cácnhánh suối Kem, suối Trọng nhiều bai, đập (kiên cố hoặc tạm) được hình thành, hệthống kênh dẫn tưới cho diện tích nằm ven 2 bờ suối và đây là loại hình tưới chínhquan trọng của vùng
Trang 222.4 Nhu cầu dùng nước.
Theo nhiệm vụ, công trình hồ Trọng sẽ cung cấp nước cho:
+ Diện tích sản xuất nông nghiệp : 1.010 ha
+ Sinh hoạt cho nhân dân sống ven quốc lộ 6: 12.000 dân
Thiết kế theo tiêu chuẩn cấp nước sạch cho người dân vùng nông thôn là:
K=1,1
Trang 23CHƯƠNG III CÁC HẠNG MỤC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH
3.1 Các hạng mục công trình
Hồ chứa Suối Trọng được thiết kế với các hạng mục chính sau:
3.1.1 Đập dâng nước.
- Vị trí lựa chọn đoạn lòng sông bị thu hẹp nằm giữa 2 mỏm núi
- Hình thức đập là đập vật liệu địa phương
3.1.3 Cống lấy nước dưới đập
- Lựa chọn tuyến cống thiết kế nằm ở phía vai phải đập.
- Hình thức cống là cống hộp,chảy không áp
3.2 Quy mô công trình và các chỉ tiêu thiết kế
3.2.1 Xác định cấp bậc công trình :
Cấp của công trình được xác định từ hai điều kiện
3.2.1.1 Theo chiều cao công trình và loại nền :
-Sơ bộ xác định chiều cao đập : Hđ = ( 20÷30 )m
Với : Zđáy = 178,5 m Bóc bỏ 1,5 m lớp bề mặt
- Nền công trình là lớp cát kết trạng thái cứng ,kết cấu chặt vừa(nhóm B)
Theo Bảng 1/QCVN 04-05 với đập có chiều cao Hđ∈( 15÷35 )m, nền đất thuộc nhóm B => Ta xác định được cấp công trình là cấp II
3.2.1.2 Theo nhiêm vụ của công trình :
Tưới cho 1.010 ha đất canh tác thuộc các xã Phong Phú, Tuân Lộ, Quy Mỹ,
Mỹ Hoà, Quy Hậu, Thị trấn Mường Khến, Mãn Đức Tạo nguồn cấp nước sinh hoạtcho 12.000 người ở ven Quốc lộ 6 và thị trấn Mường Khến.Tạo nguồn cấp nước
công trình thuộc cấp IV
Kết hợp cả hai điều kiện trên ta xác định được cấp của công trình là cấp cao nhất trong hai cấp.Vậy công trình thuộc cấp II.
3.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế
Từ cấp của công trình ta xác định được các chỉ tiêu thiết kế :
3.2.2.1 Mức bảo đảm thiết kế của công trình (%) :
Trang 24Theo Bảng 3/QCVN 04-05, với công trình cấp II phục vụ tưới thì mức bảo đảm thiết kế của công trình là P% = 85%.
3.2.2.2 Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra (%) :
- Theo Bảng 4/QCVN 04-05 với cụm đầu mối công trình cấp II thì :
+ Tần suất kiểm tra là : Pkt = 0,2 %
- Theo Bảng 9/QCVN 04-05, Phụ Lục B với công trình cấp II:
+ Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ nhất : Lấy hệ số Kn = 1,15
+ Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ hai : Lấy hệ số Kn = 1
3.2.2.5 Hệ số tổ hợp tải trọng n c : Theo phụ lục B, QCVN 04-05
- Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ nhất :
+ nc = 1 - đối với tổ hợp tải trọng cơ bản
+ nc = 0,9 - đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt
+ nc = 0,95 - đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa
- Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ hai : Lấy hệ số nc = 1
- Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng => Hệ số điều kiện làm việc m = 1
- Các mái dốc tự nhiên và nhân tạo => m = 1
3.2.2.7 Hệ số an toàn cho phép về ổn định của mái đập đất [K] :
Trang 25PHẦN II: THIẾT KẾ CƠ SỞCHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THUỶ LỢI.
4.1.Tính toán điều tiết hồ
4.1.1 Tính toán mực nước chết (MNC) và dung tích chết (V c )
4.1.1.1 Khái niệm
MNC là cao trình giới hạn trên của dung tích chết Dung tích chết là bộ phận dung tích nằm dưới cùng của kho nước, không tham vào quá trình điều tiết của côngtrình, nó có các nhiệm vụ sau:
• Trữ toàn bộ lượng bùn cát lắng đọng trong suốt thời gian hoạt động của côngtrình: Vc > Vbc T
Trong đó : Vbc : Thể tích bùn cát bồi lắng hàng năm
T : Thời gian hoạt động của công trình
• Đối với kho nước có nhiệm vụ tưới tự chảy, MNC không được nhỏ hơn caotrình mực nước tối thiểu để có thể đảm bảo được tưới tự chảy
MNC > Zmin
Trong đó Zmin: Cao trình khống chế đầu kênh tưới
4.1.1.2 Tính toán MNC theo yêu cầu bùn cát
Với phương án cống lấy nước là cống bê tông cốt thép tiết diện chữ nhật đặt trongthân đập , chảy không áp Khi có mực nước chết tính theo điều kiện bồi lắng của bùn cát được xác định theo công thức :
bc MNC Z
ZbcMNC
d
Trang 26+γbc: Dung trọng riêng của bùn cát; γbc=0,9 (T/m3)
+ t :Thời gian tính theo giây trong một năm t= 24.3600.365=31,5.106 s
+T: Tuổi thọ công trình: T = 75 năm.(Theo TCVN 8216-2009, công trình cấp II)Tra quan hệ (Z~W) ta được: Zbc = 185,1(m)
Thay tất cả vào (4-1) ta được: ZMNC = 185,1+ 0,5 + 1 = 186,6(m)
4.1.1.3 Tính toán MNC theo yêu cầu tưới tự chảy
Cao trình MNC phải thỏa mãn điều kiện về yêu cầu tưới tự chảy, tức là cao trình MNC phải lớn hơn cao trình cần tưới Để đảm bảo điều kiện cấp nước cho hạ lưu mộtcách tốt nhất
Theo yêu cầu tưới tự chảy ta có: Z MNC ≥ Z yc = Zđk + ΔZ (4-2)
Trong đó :
+Zđk : Cao trình khống chế tưới tự chảy đầu kênh
(theo kết quả tính toán thủy nông ta có : Zđk = +187m )
+ΔZ : Tổng tổn thất qua cống sơ bộ chọn ΔZ = 0,5 m
Thay số ta được : Z MNC ≥ Z yc = 187 + 0,5 = 187,5(m)
MNC Zbc
MNC Z
Trang 27Ta tra quan hệ (Z ~ W) được V c =627,37.10 3 ( m 3 )
4.1.2.3 Tính toán điều tiết theo phương pháp lập bảng.
Việc xác định MNDBT thực chất là việc xác định dung tích hiệu dụng củakho nước Ở đây xác định dung tích hiệu dụng một cách đúng dần thông qua 2 bướctính là chưa kể tổn thất và có kể đến tổn thất kho nước
a/.Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa khi chưa kể đến tổn thất
Bảng 4-1: Tính điều tiết hồ khi chưa kể đến tổn thất
Trang 28Tháng Số
ngày
Nướcđến Nước đến
Nướcdùng Nước thừa Nước thiếu
Dung tíchkho Xả thừa
V- (103 m3)
VK(103 m3)
Wx(103 m3)
Cột 1: Thứ tự các tháng xếp theo năm thuỷ văn
Cột 2: Số ngày trong các tháng tính theo thủy văn
Cột 3: Lưu lượng nước đến ứng với tần suất P= 85%
Cột 4: Tổng lượng nước đến trong từng tháng của năm thiết kế WQ (103m3)
WQ=Q.t.10-6; với t=n.24.3600 (s) ; n : Số ngày/thángCột 5 : Lượng nước dùng của từng tháng Wq (103m3)
Cột 6và7 : Chênh lệch lượng nước đến và lượng nước dùng: ∆W = W Q − W q(103m3).Nếu lượng nước thừa ghi vào cột (6), nếu thiếu ghi vào cột (7)
Cột 8: Khi tích nước thì luỹ tích cột (6), chú ý không để vượt quá trị số Vhi, phần xảthừa này ghi vào cột (9) Khi cấp nước thì lấy lượng nước có ở trong kho trừ đilượng nước cần cấp ở cột (7)
=>Dung tích hiệu dụng: Vh = 5136,097.103 m3
Trang 29Tra quan hệ (Z~W) lòng hồ ta được : ZMNDBT = +202,14 m
b/.Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa khi kể đến tổn thất
Giải thích bảng tính (bảng 4-2):
Cột 1: Thứ tự các tháng xếp theo năm thuỷ văn
Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng của năm thiết kế WQ(103m3); ứng vớitần suất P= 85%
Côt 3: Tổng lượng nước dùng trong từng tháng của năm thiết kế Wq(103m3)
Cột 4: Dung tích kho(Vk), lấy theo cột (8) (Bảng 4-1) đã cộng với dung tích chết Vc.Cột 5: Dung tích bình quân trong kho chứa nước: Vtb =
Cột 12: Lượng nước yêu câu có kể đến tổn thất
Cột 13 và14 : Chênh lệch lượng nước đến và lượng nước dùng: ∆W = W Q − W q(103m3)
Nếu lượng nước thừa ghi vào cột (13), nếu thiếu ghi vào cột (14)
Cột 15: Khi tích nước thì luỹ tích cột (13), chú ý không để vượt quá trị số Vhi, phần
xả thừa này ghi vào cột (16) Khi cấp nước thì lấy lượng nước có ở trong kho trừ đilượng nước cần cấp ở cột (14)
-Từ kết quả tính toán ở bảng 4-2, ta có:
=>Dung tích hiệu dụng: Vh = 5292,109.103 m3
=>VMNDBT=Vh+Vc= (5292,109+627,73) 103 m3 =5919,479.103 m3
Tra quan hệ (Z~W) lòng hồ ta được : ZMNDBT = +202,4 m
-Tính sai số giữa 2 lần tính dung tích ứng với MNDBT (trường hợp đã kể đến tổn thất và trường hợp chưa kể tổn thất)
Trang 30Lấy chọn sai số cho phép là 5% thì kết quả tính toán đạt yêu cầu
Vậy: + VMNDBT = 5919,479(10 3 m 3 )
+ Z MNDBT = +202,4 m
Trang 31Bảng 4-2: Tính điều tiết hồ khi có kể đến tổn thất
10972,8 6
9962,13 3
Trang 324.2.Tính toán điều tiết lũ
4.2.1.Mục đính và nguyên tắc tính toán
4.2.1.1Mục đích:
- Thông qua tính toán điều tiết lũ xác định được dung tích siêu cao và mực nước siều cao của hồ chứa, xác định được phương pháp trữ và tháo nước thích hợp Từ đó thiết
kế công trình thỏa mãn các yêu cầu đặt ra
4.2.1.2.Nguyên lý tính toán điều tiết lũ
Dòng chảy lũ thuộc dòng chảy không ổn định tuân theo hệ phương trình cơ bảnsau:
Q lưu lượng dòng chảy trong sông (m3/s)
Z mực nước tại mặt cắt tính toán (m)
ν lưu tốc trung bình mặt cắt (m/s)
K mô đun lưu lượng
q: lưu lượng gia nhập trên 1m chiều dài đoạn sông (m3/s)
x : toạ độ dài đoạn sông (m)
Trong tính toán thiết kế người ta coi mặt nước hồ nằm ngang, khi đó có thể khôngcần giải hệ phương trình trên mà có thể sử dụng phương pháp giản bằng cách coi hồchứa là một đoạn sông và mặt nước trong hồ nằm ngang Khi đó hệ phương trình trên
Trang 33Qdt-qdt=Fdh ( phương trình cân bằng nước )
q=f(Zt,Zh,C) ( phương trình động lực cho các công trình xả lũ)
Trong đó:
Q quá trình lũ đến kho nước
q lưu lượng xả khỏi kho nước
F diện tích mặt thoáng của kho nước
t thời gian
Zt, Zh là mực nước thượng lưu Hạ lưu công trình
C là tham số đặc trưng cho công trình
Như vậy nguyên lý cơ bản của điều tiết lũ là việc hợp giải phương trình cân bằngnước, và phương trình thủy lực công trình xả
4.2.1.3.Các phương pháp tính toán:
Hiện nay có rất nhiều phương án khác nhau tính toán điều tiết lũ bằng kho nước.Tất cả các phương pháp này đều dựa trên cùng một nguyên lý chung Tuy nhiên sựkhác nhau của các phương pháp thể hiện ở cách giải hệ phương trình cân bằng nước vàthủy lực công trình xả Một số phương pháp tính toán điều tiết lũ hiện nay thườngdùng là: phương pháp thử dần, phương pháp bán đồ giải pôtapôp, phương pháp đồ giảihoàn toàn Trong đổ án này dùng phương pháp bán đồ giải Pôtapôp để tính toán điềutiết lũ
Trang 34Nhận xét: Trong phương trình trên các đại lượng trong dấu ngoặc đơn đều là hàmcủa q và vế trái phương trình trên luôn biết còn vế phải chứa các đại lượng chưa biết.
Do đó nếu lập quan hệ giữa q với ( 1 1 )
4.2.2.2.Nội dung tính toán theo phương pháp potapop
- Bước 1: Xây dựng các biểu đồ phụ trợ:
Lựa chọn thời đoạn tính toán ∆t=const, sau đó giả thiết nhiều mực nước trong kho đểtính lưu lượng xả lũ tương ứng
Dựa vào đường quan hệ Z-V của kho nước để xác định V với các Z đã giả thiết
- Bước 2: Sử dụng biểu đồ phụ trợ để tính điều tiết:
- Bước 3: Lập lại bước (2) cho đến khi kết thúc
- Bước 4: Từ quá trình lũ đến, quá trình xả xác định được cột nước siêu cao, dung tíchsiêu cao trong kho
Trang 354.2.3 Tính toán cụ thể:
4.2.3.1Tài liệu tính toán:
a/ Quan hệ Z~F~W vùng lòng hồ: theo bảng 1.9
b/.Dạng đường quá trình xả lũ:
- Quá trình lũ (Qlũ~t) ứng với tần suất thiết kế p=1%,và tần suất kiểm tra p=0,2%
- Bảng 4-3 Kết quả phân lũ theo thời đoạn tính toán có ∆t=const=0,25 (h)=900( s)
Trang 36Hình 4-2: Đường quá trình lũ ứng với tần suất thiết kế p=1%, kiểm tra p=0,2%
c/Hình thức tràn:
Tràn đỉnh rộng, chảy tự do, không có cửa van, cao trình ngưỡng bằng cao trình MNDBT Do đó lưu lượng chảy qua tràn được tính theo công thức :
3/2 0 H 2g b ε.m.
Trong đó :
- ε : Hệ số co hẹp bên; chọn ε=0,95
- m : Hệ số lưu lượng của tràn , chọn m = 0,36
- ∑b : Tổng bề rộng qua nước của tràn, ứng với phương án
∑b= 3*12=36 ( m)- số khoang tràn: 3
- H0 : Cột nước trên ngưỡng tràn (m)
- Cao trình ngưỡng tràn : Zngưỡng = +202,4 m
4.2.3.2.Tính toán điều tiết lũ:
Tính toán theo các bước của phương pháp Potapop như đã trình bày ở trên
a/ Bước 1: Xây dựng biểu đồ phụ trợ:
Giải thích cách thành lập bảng Bảng phụ trợ
Trang 37Cột 2: Mực nước trong hồ chứa (Giả thiết các giá trị này từ cao trình ngưỡng trở lên) Cột 3: Cột nước tính toán của công trình xả lũ: H = Z - Zng
Cột 4: Dung tích của kho nước ( Tra theo quan hệ (Z ~ V) theo số liệu Z ở cột 1)Cột 5: Dung tích tính toán: V = Vk– Vng (103m3/s)
Cột 6: Lưu lượng tháo qua công trình xả lũ: q = ε.m.∑b 2.g.H 2
f1 (m 3 /s)
f2 (m 3 /s)
Trang 38Biểu đồ phụ trợ (q~f1), (q~f2); B tr =3*12=36 (m)
Giải thích cách thành lập bảng tính toán điều tiết lũ:
Cột 1: Thời đoạn tính toán ∆t = 0 , 25h= 900s
Cột 2 : Lưu lượng lũ đến tương ứng với thời đoạn ∆t
Cột 3: Lưu lương lũ đến trung bình thời đoạn:
2
2
1 Q Q
Q tb = +
(m3/s)Cột 4: Lưu lượng xả đầu thời đoạn: q1 (m3/s)
Cột 5: Nội suy quan hệ (q ~ f1) để có giá trị f1 (m3/s)
Cột 6: Tính : f2 = Qtb + f1 (m3/s)
2
3 / 2
m g
b m
Cột 9: Tính dung tích hồ: Vhồ=>Tra quan hệ (Z~V) của hồ chứa
Cột 10: Dung tích kho:Vsc = Vhồ - VMNDBT (103m3/s)
Tính toán điều tiết với lũ thiết kế và lũ kiểm tra ứng với phương án: Btr = 3*12=36(m) Kết quả tính toán thể hiện trong bảng tính (4-5);( 4-6)
Bảng 4-7: Tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ
Trang 39Bảng 4-5.Bảng tính điều tiết lũ thiết kế (p=1%)
Btr=3*12=36m Zngưỡng =202,4(m) Vngưỡng = 5919,479(103 m3) ∆t=0,25h=900s
(m 3 /s)
Qtb (m 3 /s)
q (m 3 /s)
f1 (m 3 /s)
f2 (m 3 /s)
Vsc (10 6 m 3 )
0,000 0,00 0,00 0,00 - 0,00 202,40 5919,479 0,000 0,250 49,94 24,97 0,58 24,39 24,97 0,05 202,45 5991,913 72,434 0,500 99,88 74,91 2,32 96,98 99,30 0,12 202,52 6046,808 127,329 0,750 149,82 124,85 5,54 216,29 221,83 0,22 202,62 6118,786 199,307 1,000 199,76 174,79 14,53 376,55 391,08 0,41 202,81 6265,926 346,447 1,250 249,70 224,73 29,20 572,08 601,28 0,66 203,06 6449,752 530,273 1,500 299,64 274,67 49,78 796,97 846,75 0,94 203,34 6660,875 741,396 1,750 349,58 324,61 76,59 1044,99 1121,58 1,25 203,65 6895,580 976,101 2,000 399,52 374,55 109,44 1310,10 1419,54 1,59 203,99 7148,030 1228,551 2,250 449,46 424,49 144,00 1590,59 1734,59 1,91 204,31 7416,909 1497,430 2,500 499,40 474,43 182,99 1882,03 2065,02 2,24 204,64 7696,257 1776,778 2,750 474,43 486,92 221,39 2147,55 2368,95 2,54 204,94 7952,579 2033,100 3,000 449,46 461,95 253,29 2356,21 2609,50 2,78 205,18 8154,281 2234,802 3,250 424,49 436,98 278,60 2514,58 2793,19 2,97 205,37 8308,381 2388,902 3,500 399,52 412,01 297,47 2629,12 2926,59 3,10 205,50 8420,226 2500,747 3,750 374,55 387,04 310,24 2705,91 3016,15 3,19 205,59 8494,573 2575,094 4,000 349,58 362,07 317,79 2750,18 3067,97 3,24 205,64 8538,047 2618,568
4,500 299,64 312,13 319,38 2759,40 3078,78 3,25 205,65 8547,136 2627,657 4,750 274,67 287,16 314,65 2731,91 3046,56 3,22 205,62 8519,988 2600,509 5,000 249,70 262,19 307,10 2687,00 2994,10 3,17 205,57 8476,362 2556,883 5,250 224,73 237,22 297,13 2627,08 2924,21 3,10 205,50 8418,241 2498,762 5,500 199,76 212,25 285,03 2554,29 2839,33 3,01 205,41 8346,758 2427,279 5,750 174,79 187,28 271,47 2470,10 2741,57 2,92 205,32 8265,440 2345,961 6,000 149,82 162,31 256,38 2376,03 2632,41 2,81 205,21 8173,363 2253,884 6,250 124,85 137,34 240,44 2272,92 2513,36 2,69 205,09 8074,079 2154,600 6,500 99,88 112,37 223,50 2161,79 2385,29 2,56 204,96 7966,192 2046,713 6,750 74,91 87,40 205,95 2043,23 2249,18 2,43 204,83 7851,438 1931,959 7,000 49,94 62,43 188,03 1917,63 2105,66 2,28 204,68 7730,850 1811,371 7,250 24,97 37,46 169,71 1785,38 1955,09 2,13 204,53 7603,592 1684,113 7,500 0,00 12,49 151,17 1646,69 1797,86 1,97 204,37 7470,037 1550,558
Đường quá trình lũ thiết kế (p=1%)
Trang 40Bảng 4-6.Bảng tính điều tiết lũ kiểm tra (p=0,2%)
Btr=3*12=36m Zngưỡng =202,4(m) Vngưỡng = 5919,479(103 m3) ∆t=0,25h=900s
(m 3 /s)
Qtb (m 3 /s)
q (m 3 /s)
f1 (m 3 /s)
f2 (m 3 /s)
Vsc (10 6 m 3 )
0,000 0,00 0,00 0,00 - 0,00 202,40 5919,479 0,000 0,250 75,24 112,81 2,63 110,17 112,81 0,13 202,53 6051,566 132,087 0,500 150,37 187,99 9,52 288,64 298,16 0,30 202,70 6181,850 262,371 0,750 225,61 263,18 25,30 526,51 551,82 0,58 202,98 6389,674 470,195 1,000 300,74 338,36 51,39 813,48 864,87 0,93 203,33 6651,806 732,327 1,250 375,98 413,55 87,77 1139,25 1227,02 1,33 203,73 6950,356 1030,877 1,500 451,11 488,73 131,92 1496,06 1627,98 1,74 204,14 7274,195 1354,716 1,750 526,35 563,97 182,37 1877,67 2060,03 2,16 204,56 7628,519 1709,040 2,000 601,59 639,16 240,90 2275,92 2516,82 2,60 205,00 8000,576 2081,097 2,250 676,72 678,45 301,43 2652,94 2954,37 3,02 205,42 8354,669 2435,190 2,500 680,18 659,64 354,02 2958,56 3312,58 3,36 205,76 8643,298 2723,819 2,750 639,10 620,33 394,75 3184,14 3578,89 3,62 206,02 8857,101 2937,622 3,000 601,55 582,76 424,33 3342,58 3766,91 3,79 206,19 9007,795 3088,316 3,250 563,97 545,16 443,65 3444,09 3887,74 3,91 206,31 9104,347 3184,868 3,500 526,35 507,54 454,02 3497,61 3951,63 3,97 206,37 9155,553 3236,074
4,000 451,18 432,39 452,67 3490,68 3943,36 3,96 206,36 9148,947 3229,468 4,250 413,60 394,79 443,28 3442,19 3885,47 3,91 206,31 9102,523 3183,044 4,500 375,98 357,17 429,47 3369,89 3799,36 3,83 206,23 9033,642 3114,163 4,750 338,36 319,55 412,04 3277,39 3689,44 3,72 206,12 8945,668 3026,189 5,000 300,74 281,97 391,72 3167,64 3559,36 3,60 206,00 8841,497 2922,018 5,250 263,19 244,40 369,02 3043,02 3412,04 3,46 205,86 8722,949 2803,470 5,500 225,61 206,80 344,55 2905,27 3249,82 3,30 205,70 8592,457 2672,978 5,750 187,99 169,18 318,74 2755,71 3074,45 3,14 205,54 8451,396 2531,917 6,000 150,37 131,56 291,87 2595,40 2887,27 2,96 205,36 8300,405 2380,926 6,250 112,75 93,98 264,25 2425,12 2689,38 2,77 205,17 8140,358 2220,879 6,500 75,20 56,41 236,18 2245,35 2481,54 2,57 204,97 7971,802 2052,323