CONG TY CO PHAN TIN HOC VIEN THONG PETROLIMEX BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được
Trang 1
CONG TY CO PHAN TIN HOC VIEN THONG PETROLIMEX
BAO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
INTERNATIONAL LIMITED
An independent mnember firm 0ƒ
Trang 2Ú
lá lá
lá
CONG TY CO PHAN TIN HOC VIEN THONG PETROLIMEX
MUC LUC
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
BAO CAO KIEM TOAN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ DUGC KIEM TOAN
Bảng Cân đối kế toán
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo Lưu chuyền tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 3CONG TY CO PHAN TIN HOC VIEN THONG PETROLIMEX
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo
tài chính đã được kiêm toán cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) được cổ phần hóa từ Trung tâm
Tin học và Tự động hóa Petrolimex theo Công văn sô 589/CP-ĐMDN ngày 08/05/2003 của Thủ tướng
Chính phủ
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cỗ phần số 0103002925, đăng ký lần
đâu ngày 23 tháng 9 năm 2003, thay đôi lan 4 ngày 12 tháng 8 năm 2008 do Sở Kê hoạch và Đâu tư thành
phô Hà Nội câp Vôn điêu lệ theo Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh là 30.000.000.000 đông
Tên giao dịchtiếngAnh : Petrolimex Informtion Technology and Telecommunication Joint Stock
Company
HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị Bà Đàm Thị Huyền Chủ tịch
Ông Phan Thanh Sơn Ủy viên Ông Vũ Hoàng Liên Ủy viên Ông Hoàng Hải Đường Ủy viên
Ông Trần Ngọc Tuấn Ủy viên (Bổ nhiệm từ ngày 20/04/2011)
Các thành viên Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Ban Giám đốc Ông Phan Thanh Sơn Giám đốc
Ông Trần Ngọc Tuấn Phó Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bat thuong nao
xảy ra sau ngày khóa sô kê toán làm ảnh hưởng đên tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cân
thiết phải điêu chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12
nam 2011
KIEM TOAN VIEN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm
toan Viét Nam (CPA VIETNAM) - Thanh vién Hãng kiêm toán Moore Stephens International Limited
* So
Trang 4
HH3
CÔNG TY CO PHAN TIN HOC VIEN THONG PETROLIMEX
BAO CAO CUA BAN GIAM ĐÓC (Tiếp theo) TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIAM BOC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình
hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ của Công ty trong
năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu câu phải:
e© Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
® Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng:
e _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch
trọng yếu cần được công bồ và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không:
e _ Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các
Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi
e Lap Bao cao tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu câu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo
cáo tài chính phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các
quy định pháp lý có liên quan khác về việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu
trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn
hặn-và-phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
CỘNG TY
CO PHAN
Phan Thanh Son
Giám độc
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2012
Trang 5
l4
là lá
lá lá
l6
bhbhbh0C
C2AVIETNAM
CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trụ sở chính TP Hà Nội:
Số 17, Lô 2C, Khu Đô thị Trung Yên, Phố Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
T +84 (4) 3 783 2121
F +84 (4) 3 783 2122
BAO CÁO KIÊM TOÁN
Về Báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cô phân Tin học Viên thông Petrolimex Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 3] tháng 12 năm 2011, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyền tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính ._ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được lập ngày 05/03/2012 của Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) từ trang 05 đến trang 19 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán tuân theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán đề đạt được sự đảm bảo hợp lý răng Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng có liên quan đến các số liệu và thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá tổng quát việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Báo cáo tài chính của Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã được kiểm toán viên khác kiểm toán; kiểm toán viên này đã đưa ra Báo cáo kiểm toán vào ngày 12 tháng 02 năm 201 1 có dạng ý kiến giới hạn do không tham gia kiểm kê Kiểm toán viên năm nay đã xem xét và đánh giá vấn đề này và thấy rằng không còn ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính cho năm hiện tại
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2011 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các: Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan về việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Luu y:
Số vốn thực góp của Công ty còn thiếu so với Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại thời điểm 31/12/2011 là 15.427.503.120 đồng
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1382/KTV Chứng chỉ Kiếm toán viên số 0580/KTV
Thay mặt và đại diện CÔNG TY HỢP DANH KIÊM TOÁN VIỆT NAM -CPA VIETNAM Thành viên Hãng kiểm toán Moore Stephens International Limited
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2012
MOORE STEPHENS
š INTERNATIONAL LIMITED
An independent member firm of
Ị |
tel
Trang 6
CÔNG TY CÓ PHÀN TIN HỌC VIỄN THÔNG PETROLIMEX
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2011
TAI SAN
A-
I-
1
22:
TAI SAN NGAN HAN
(100 = 110+130+140+150)
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền
Các khoản tương đương tiền
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Chi phí trả trước ngăn hạn
Thuế GTGT được khấu trừ
Tài sản ngắn hạn khác
TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 220 + 250 + 260)
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Đâu tư dài hạn khác
Tài sản dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn
TONG CONG TAI SAN (270 = 100+200)
MS TM
100
110
111
112
130
131
132
133
135
139
140
141
149
150
151
152
158
200
220
221
222
223
227
228
229
250
258
260
261
270
dl
5:2
5.3
5.4
D3
5.6
Mau B 01-DN
9.099.174.599 8.266.700.627 743.234.889 65.387.290 36.892.557 (13.040.764) 9.127.951.896 9.144.178.529 (16.226.633) 1.416.584.568 39.168.752 28.464.412 1.348.951.404 12.471.352.081
3.741.889.428 3.730.676.928 6.591.142.546
11.422.872.956 11.119.770.234 390.112.307 31.310.412 (118.319.997)
4.698.394.699 4.763.018.989 (64.624.290) 842.927.414 29.770.775 813.156.639 2.227.429.271
1.947.407.235 1.930.344.735 4.727.915.594
MMOs
Trang 7CÔNG TY CỎ PHẢN TIN HỌC VIỄN THÔNG PETROLIMEX
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
NGUON VON
NO PHAI TRA
(300 = 310 + 330)
Nợ ngắn hạn
2 Phải trả người bán
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5 Phải trả người lao động 9 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
II Quỹ khen thưởng, phúc lợi
IH- Nợ dài hạn
6 _ Dự phòng trợ cấp mất việc làm
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400 = 410)
I-_ Vốn chủ sở hữu
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
7 Quỹ đầu tư phát triển
§ - Quỹ dự phòng tài chính
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
TONG CONG NGUON VON
BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
314 5.7 1.334.737.893 1.807.893.032
410 5.9 20.561.891.525 18.689.191.264
(440 = 300+400)
CÁC CHÍ TIỂU NGOAI BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 thang 12 năm 2011
Chỉ tiêu
4
`
Nợ khó đòi đã xử lý
Ngoại tệ các loại
- USD
Người lập
—
Cao Thị Hồng Vân
142.611.462 22.500.000
Ké toan trưởng
Nguyễn Văn Quý
Phan Thanh Sơn
"
ti
»
Trang 810
11
12
13
14
15
17
18
CHỈ TIÊU
CONG TY CÓ PHẢN TIN HỌC VIỄN THÔNG PETROLIMEX
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
MS TM
Mẫu B 02-DN
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
Cac khoan giam trir doanh thu 02
Doanh thu thuan vé ban hang
va cung cap dich vu (10 = 01-02) Hy 19
Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20
cung cấp dịch vụ (20 = 10-11)
Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.12
Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30
doanh {30 = 20+(21-22)-(24+25)}
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50
(50 =30+40)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60
doanh nghiệp (60 = 50-51-52)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.16
Người lập
an
Ké toan trưởng
“
Cao Thị Hồng Vân Nguyễn Văn Quý
60.200.771.266
60.200.771.266 45.770.898.574 14.429.872.692 421.387.572 12.716.926
2.778.803.775 6.773.239.801 5.286.499.762 18.035.380 26.179.745 (8.144.365) 5.278.355.397 1.184.079.435 4.094.275.962
2.810
54.580.996.040
54.580.996.040 41.755.277.512 12.825.718.528 615.326.059 42.092.638
1.975.370.396 6.671.540.923 4.752.040.630 36.967.139 21.066.123 15.901.016 4.767.941.646 1.065.302.445 3.702.639.201
2.639
_—»-Phan Thanh Sơn
\W
w `
Oa
Trang 9
did
CONG TY CO PHAN TIN HQC VIEN THONG PETROLIMEX Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
II
II
Cao Thị Hồng Vân
Nguyễn Văn Quý
Mẫu B 03-DN
BAO CÁO LUU CHUYEN TIEN TE
(theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
Lưu chuyễn tiền từ hoạt động kinh doanh
Điêu chỉnh cho các khoản
thay đôi vốn lưu động
Luu chuyén tién tir hoat động đầu tư
và'các tài sản dài hạn khác
và các tài sản dài hạn khác
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
-_ Phan Thanh Sơn
Trang 10
CONG TY CO PHAN TIN HOC VIEN THONG PETROLIMEX
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) được cỗ phần hóa từ Trung tâm Tin học và Tự động hóa Petrolimex theo Công văn sô 589/CP-ĐMDN ngày 08/05/2003 của
Thủ tướng Chính phủ
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cô phần số 0103002925, đăng
ký lân đâu ngày 23 tháng 9 năm 2003, thay doi lân 4 ngày 12 tháng 8 năm 2008 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
- San xuat, tư vấn và cung cap phan mém;
- San xuat may tinh;
- Dai ly mua, dai ly ban, ky gti hang hóa;
a
th |
- Môi giới thương mại;
I |
- Cung cấp (trực tiếp, bán lại) các dịch vụ viễn thông (cơ bản, giá trị gia tăng); | Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet (IAP, ISP);
- Dao tao nang cao trinh dé nghiệp vu chuyên môn trong lĩnh vực điện tử, tin học, tự động hóa; — |
- Cho thué kiéu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và các tài sản phi tài chính khác; , ag |
- Mua ban, lap dat, bao dưỡng và sửa chữa máy tính, phân mêm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị VNI | điện tử, tin học, thiệt bị tự động hóa và các hệ thông dây chuyên công nghiệp; oF |
- Tu van vé chuyén giao công nghệ và các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử, tin học, tự động hóa; NA |
- Buén ban vat tu, thiét bi buu chinh vién thong, thiét bi do lường điều khién, thiét bi ty động hóa, linh kiện điện tử; <4 |
ia
- Tu vấn, thiết kế hệ thống tự động hóa (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình và thiết kế phương tiện vận tải; |
-_ Buôn bán vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị đo lường điều khiển, thiết bị tự động hóa, thiết bị điện, linh kiện điện tử; |
| -_ Cho thuê bất động sản; oo
|
- Cho thué may méc thiét bi, phan mêm, phương tiện vận tải./
Hoạt động chính của Công ty trong năm 201 1 là kinh doanh thiết bị, cung cấp dịch vụ và phần mềm a
2 CƠ SỞ LẬP BAO CAO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc z
và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy
định pháp lý có liên quan về kế toán tại Việt Nam
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày I tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 thang 12
9
4 4
l l