Trong nuôi trồng thuỷ sản cá sinh sống và đền thời kỳ sinh sản thì di cư để sinh sản có thể sông được cả 2 môi trường nước ngọt và nước mặn, cá con khi sinh ra sẽ theo thuỷ triều vào nước ngọt sinh sống, tận dụng nguồn giống trong tự nhiên, thu nuôi và nuôi thương phẩm trong nuôi giống còn gặp nhiều khó khăn.
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 51.Đặc điểm hình thái
Hiện tại có 18 loài cá chình thuộc họ Anguillidae, trong đó có một số loài quan trọng được nuôi tùy từng vùng khác nhau
Ở nước ta có 5 loài cá chình là đó là: Cá chình nhật bản (Anguilla japonica),cá chình hoa (Anguilla marmorata), cá chình mun (Anguilla bicolor pacica), cá chình Phi (Anguilla nebulosa) và cá chình xêlêbet (Anguilla celebensis) Tuy nhiên, hai loài có sản lượng và giá trị lớn và được nuôi chủ yếu là cá chình hoa
và cá chình mun ( Trần Ngọc Hải 2006)
Trang 7Đặc điểm hình thái
Nói chung, hầu hết các loài có đặc điểm tương đối giống nhau Cá Chình Nhật có kích cỡ lớn nhất khoảng 60 cm, nặng 250g đối với cá đực và dài trên 75 cm, nặng 1 kg đối với con cái Kích cỡ thương phẩm trung bình từ 120-200 gam Cá có thân hình thon dài, vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn nối liền nhau Vây không có gai cứng, vẩy nhỏ và nằm dưới da
Trang 8
Đặc điểm hình thái
Ấu trùng cá chình trong suốt ở giai đoạn đầu, sau đó màu sắc sậm dần và có màu đen sau 2-4 tuần, cá trưởng thành có màu hơi đen và bụng hơi trắng bạc Tuy nhiên màu sắc cũng có thể thay đổi với màu nâu tối, xanh lam sậm hay xanh dương sậm tuỳ vào điều kiện môi trường
(Trần Ngọc Hải 2006)
Trang 9Thân cá chình dài, phần trước hình ống phần sau đầu hơi dẹp, Đầu dài và nhọn , mắt bé, mở rộng
và ở phía trước Hàm dưới và hàm trên có răng nhỏ xếp thành hàng dài Lỗ mang nhỏ ở phía dưới gốc vây ngực Vảy rất bé, xếp như hình chiếc chiếu và dấu dưới da
Đặc điểm hình thái
Trang 10Có vây ngực và vây bụng, vây hậu môn dài nối liền với vây đuôi Trên thân không có vân hoa, lưng có màu đen xanh, bụng có màu trắng
Cá chình có hai lỗ mũi, lỗ trước ở phía trước miệng, lỗ sau ở phía sau mắt, khi cá chui xuống bùn thì mũi đóng lại để bùn không chui vào Do đời sống ở hang hốc và dưới đáy sông hồ nên mắt nhỏ, các cơ quan khướu giác và đường bên đều phát triển
Đặc điểm hình thái
Trang 112 Sinh thái sinh lý
Tính thích ứng với ánh sáng
Không thích ánh sáng mạnh, cá bột vào sông
về ban đêm, ban ngày nằm dưới đáy, ban đêm ngôi lên,cá phân bố theo chiều thẳg đứng
Ở thiên nhiên, ban ngày núp ban đêm bơi kiếm ăn, trong ao cũng tương tự
Tính thích ứng với nhiệt độ
Môi trường sống của cá chình rất rộng, nhiệt
độ thích hợp là 18-33 độ, ở nhiệt độ 10 độ thì
cá bắt đầu bắt mồi, 25-30 độ là thích hợp để cá phát triển tốt nhất
Trang 12Sự thích ứng với nước chảy
Cá bố mẹ xuôi dòng ra biển, ấu trùng hình lá trôi theo dòng hãi lưu thuỷ triều
Cá bột trắng đi vào nước ngọt, ngược lên thượng lưu
Ở giai đoạn cá con cá thích ngược dòng
Tính thích ứng với nồng độ muối
Trong đời sống cà chình phần lớn sống ở nước ngọt, khi cá bố mẹ đẻ thì ra biển thích nghi với nước biển
Khi nồng độ thay đổi cá có khả năng điều tiết áp lực thẩm thấu của cơ thể
Trang 13Khướu giác và vị giác
Ban đêm cá bò ra bắt mồi, trong nước đục cá cũng ngửi thấy mùi thức ăn, cá có khướu giác rất nhạy cảm
Cá dùng khướu giác để cảm nhận thức ăn và dùng thị giác để phân biệt
Hô hấp có 3 phương pháp đặc biệt
Tạm ngừng thở bằng mang ở trong nước, khi nhiệt độ dưới 17 độ, oxi hoà tan cao, cá ở trạng thái yên tĩnh
Chỉ thở bằng mang khi nhiệt độ thấp và oxi cao Thở bằng da là lấy oxy từ không khí qua lớp da ướt
Trang 14Hệ thống tiêu hoá và thức ăn
Do là loài cá ăn thịt nên ruột ngắn chỉ bằng 0.7 lần chiều dài thân, dạ dày có hình túi, thành dạ dày rất dày co dãn nhiều
Tính ăn là : cá con, tôm cua,… chủ yếu là động vật Khi thiếu mồi có thể cá lớn ăn cá bé
Trang 153.Đặc điểm sinh thái
Tính ăn
Cá chình là loài cá ăn thịt ở giai đoạn cá giống chủ yếu ăn luân trùng, tảo giun ít tơ, các loại ốc hến mãnh vụn hữu cơ…
Khi cá khoảng 5g thì đuổi bắt mồi tôm con, xác các động vật chết
nhiều
Lượng thức ăn chiếm 10-12% trọng lượng
cơ thể
Trang 17Sinh trưởng
Ngoài tự nhiên thức ăn không đầy đủ và không ổn định nên chậm lớn Khoảng 4 năm mới có thể đạt kích cở thương phẩm 150g
Nuôi ao thì khả năng sinh trưởng nhanh hơn, khoảng nuôi 10-12 tháng thì có thể đạt 150g
Sinh sản
Cá chình sống ở nước ngọt và di cư ra biển sinh sản, vòng đời của nó chưa biết chắc chắn
Trang 18Cá chình sống ở nước ngọt tuyến sinh dục không thể thành thục do đó di cư ra biển, trong quá trình di cư tuyến sinh dục chính dần, đến bãi đẻ ngoài biển sâu và đẻ trứng, cá
mẹ chêt sau khi đẻ
Trứng nở ra thành cá bột có hình dẹp hình
lá liễu, qua biến thái thành cá chình con
Hàng năm cuối đông đầu xuân thì cá con tập trung ở cửa sông và di cư vào nước ngọt
và sinh trưởng ở đây
Sinh sản
Trang 211 Thu vớt và vận chuyển cá con
Thu vớt :
Ấu trùng do dòng hải lưu đưa vào ven
bờ, trong thời gian ngắn biến thành cá con thân dài 5-6cm, ban ngày trốn ban đêm hoạt động, chờ điều kiện thuận lời tập trung thành đàn và di cư vào nước ngọt
Mùa vụ phụ thuộc vào vị trí địa lý của mổi địa phương nên chênh lệch nhau
Trang 22Cá khai thác chủ yếu là cá con khi vừa đến vùng cửa sông với kích cỡ thông thường 5-6 cm, trọng lượng 0,15-0,2 g (2.500-5.000 con/kg) Những vùng sâu hơn trong nội địa có thể khai thác được cỡ giống lớn hơn
Mùa vụ cá có liên quan đến nhiệt độ, ánh sáng, thuỷ triều, dòng chảy,…
1. Thu vớt và vận chuyển cá con
Trang 23Hình ảnh cá chình con
Trang 24Đánh bắt cá bột
– Chon nơi vớt: Thường ở vùng cửa sông, có dòng nước ngọt chảy ra thông thoát cá bột tập trung nhiều Nếu nước chảy quẩn, quá xiết và sâu thì cá ít tập trung thao tác cũng khó khăn
– Khi cá di cư thưởng ở tầng trên, bơi ven bờ ở vùng nước cạn ở trước cửa sông, nên đặt ngư cụ đánh bắt cá bột ở đây
1 Thu vớt và vận chuyển cá con
Trang 25Cách đánh bắt cá con
Lưới đăng cố định: cách này thì cá hay chết
Vó: Tuy sản lượng thu được ít nhưng tỷ lệ sống cao
1 Thu vớt và vận chuyển cá con
Trang 27Thời điểm khai thác tốt nhất là vào những đêm tối trời, gió mát Tuy cá con sợ ánh sáng ban ngày nhưng ban đêm thì bị hấp dẫn bởi ánh sáng nhân tạo, vì thế người ta có thể treo đèn để kích thích cá tập trung lại khi đánh bắt
1. Thu vớt và vận chuyển cá con
Trang 28Vận chuyển trong túi bơm oxy
– Dùng túi hai lớp cỡ túi dày 70cm
và rộng 50cm Mũi túi chứa1-2kg nước lạnh và 1-2kg cá con, bơm đầy oxy, cho vào thùng, mỗi thùng
2 túi, giữa hai túi có một tui nước
đá 1-2 kg giữ cho nhiệt độ thấp, vân chuyển tỏng 30 giờ tỷ lệ sống 95%
1 Thu vớt và vận chuyển cá con
Trang 29Vận chuyển cá có thể dùng những khay gỗ 40 x 40 x 5 cm Mật độ chuyển từ 1.000-5.000 con/khay tùy vào kích cỡ Với điều kiện giữ nước cá có thể sống một hoặc hai ngày
1. Thu vớt và vận chuyển cá con
Trang 302 Ương cá con
Việc lựa chọn cá kỹ lưỡng khỏe mạnh, không thương tích là vấn đề rất cần thiết Có thể dùng thuốc để xử lý bệnh
cá trước khi ương Bể ương cá con là bể tròn đặt trong nhà, diện tích có thể đến 30-50 m2, sâu 50-70 cm Mật độ thả ương từ 150-300 g/m2 với kích cỡ 5-6 cm hay có thể 600-1.200 g/m2 khi
có kích cỡ lớn
Trang 32Ương cá con
Trong 2-4 tuần đầu, cho cá ăn 2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều tối Sau đó chỉ cho ăn vào ban ngày Từ tuần thứ 3, cho cá ăn với các loại cá xay và thức ăn tổng hợp bằng cách trộn vào trùng chỉ
Dần dần thức ăn chỉ toàn là thức ăn tổng hợp hay kết hợp với cá xay Khi cá đạt giai đoạn 1,0-1,3 gam thì chuyển cá sang ao ương cá giống
Trang 33Ương cá con
Ương tiếp đến khi đạt được kích cỡ 6,5 g (20cm) hay lớn hơn cho nuôi thịt Mật độ cá giống 400 g/m2
Nhiệt độ nước trong quá trình ương nuôi cần đảm bảo là 25-28 độ C Cần đặt các giá thể trong bể ương cho cá trú ẩn
Trang 34Khi cá đạt giai đoạn 1,0-1,3 gam thì chuyển cá sang ao ương cá giống
Trang 353 Ương cá giống
Cá chình bột nuôi thành cá chình giống hoàn toàn có thể nuôi trong bể xi măng hay composite, với nước tuần hoàn ở nhiệt độ 24-28 độ C
Nuôi cá từ 0.1 g/con đến cá giống là 80-120g/con, trong bể luôn tạo dòng nước chảy liên tục, cho cá ăn thức ăn công nghiệp, chế biến riêng và được quản lý, chăm sóc chu đáo
Trang 36Ương cá giống
a) Xây dựng bể nuôi
Bể có thể tích 15-25 mét khối hay lớn hơn 30-40 mét khối cao 80cm, trang bị đầy đủ hệ thống cấpthoát nước, máy bơm hút nước, tạo dòng chảy tuần hoàn nước
và hệ thống xử lý chất thải, máy sụt khí
và mái che, tạo điều kiện tốt
cho cá sinh sống
Trang 38b) Chất lượng nước
Nguồn nước phải dồi dào và sạch, mực nước trong bể nuôi là 0,3 và tăng lên đến 0,6 theo sức sinh trưởng của cá
Nguyễn Chung 2008
Trang 39c) Mật độ nuôi
1000-1500 con/ mét vuông kích cỡ cá từ 0,1-0,5g/con và giảm dần khi cá lớn, 30-50 con/ mét vuông với kích cỡ khoảng 60g/con
Trang 40d) Chăm sóc quản lý
Thức ăn: là thức ăn tổng hợp nuôi cá chình bột lên cá chình giống phải có tỷ lệ đạm 60-65%, tinh bột 25-30%, lipid là 1-3%, chất xơ là 1-2%, canxi là 2,5%, Photpho là 1,3%.( Nguyễn Chung 2008) Cách cho cá chình bột ăn: trong tháng đầu phải luyện cho cá chình bột ăn được thức ăn, đây là khâu mấu chốt quyết định nhất
Trang 41d) Chăm sóc quản lý (tt)
Tuần đầu nên cho ăn trùng chỉ, 4-5 lần/ngày nếu không có trùng chỉ thì ăn trùng quế, lưu ý theo dõi thường xuyên và thay thức ăn dư nếu cá không ăn hết Sau khi nuôi được 40 ngày thì giảm số lần cho ăn còn 2-3 lần/ ngày, và sau đó giảm còn buổi sáng và chiều tối Ngoài ra, có thể sử dụng thức ăn tổng hợp để cho ăn, nhưng phải làm mềm cá mới ăn được
Trang 42Hình ảnh trùn chỉ, trùn quế( nguồn internet)
Trang 43khi cho ăn thì không sụt khí, khu vực cho
ăn không được che tối, mỗi ngày phải làm
vệ sinh siphon trên đáy để loại bỏ thức ăn
dư thừa, thay 1/3 nước
e) Thu hoạch
Dùng vợt thu vớt cá giống, thu nhiều lần trong nhiều ngày ( 5-7 ngày) trước khi thu nên ngưng cho cá ăn một đến hai ngày, khi thu hoạch nên chuyển đến bể chứa nước sạch và sụt khí oxy, hoặc vèo lưới (Nguyễn Chung 2008)
Trang 44Thu hoạch cá chình thương phẩm
Trang 45TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Nguyễn Chung Kỹ thuật nuôi cá chình
thương phẩm- NXB Nông Nghiệp 2008
2.KS Ngô Trọng Lư Kỹ thuật nuôi cá quả,
cá chình, chạch, cá bống bớp, lươn- NXB Nông Nghiệp Hà Nội 2002
3.TS Trần Ngọc Hải Kỹ thuật sản xuất
giống và nuôi cá biển - Khoa thuỷ sản, Trường Đại học Cần Thơ