Đổi mới phương pháp dạy học PPDH là một trongnhững mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong giai đoạnhiện nay và là mục tiêu chính được nghị quyết TW2, khóa VIII chỉ ra r
Trang 1“NHIỆT HỌC” Ở TRƯỜNG THCS MIỀN NÚI
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN ĐỨC VƯỢNG
HÀ NỘI, 2016
Trang 2Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy ở Khoavật lý, Phòng sau đại học trường đại học Sư phạm Hà Nội 2, trường đại học
sư phạm Hà Nội, Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ tácgiả trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo phản biện đã đọc
và cho những nhận xét quý báu đối với bản luận văn này
Nhân đây, tác giả cũng gửi lời cảm ơn các thầy giáo, cô giáo 4 trườngTHCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện cho tôi thực nghiệm đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trần ĐứcVượng đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè,những người thân đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tậpnghiên cứu
Hà Nội, 2016Tác giả
Lý Chiến Dìn
Trang 3Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS: Trần Đức Vượng
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực vàkhông trùng lặp với các đề tài khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậnvăn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lý Chiến Dìn
Trang 4Viết tắt Viết đầy đủ
CT-BGD&ĐT Chỉ thị - Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 5Bảng 3.1: Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 65
Bảng 3.2: Tổng hợp mức độ sôi nổi của lớp thực nghiệm và đối chứng 67
Bảng 3.3: Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra 68
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất của hai nhóm
69 Bảng 3.5: Bảng phân phối tần xuất luỹ tích của hai nhóm 70
Bảng 3.6: Bảng phân loại theo học lực của hai nhóm 72
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp các tham số của hai nhóm
74
Trang 6Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TNg 69Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân phối tần suất luỹ tích của hai nhóm
71Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân loại theo học lực của hai nhóm
72
Trang 7Đồ thị 3.1 Đồ thị phân phối tần suất
70
Đồ thị 3.2 Đồ thị phân phối tần xuất luỹ tích 71
Trang 8I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
V GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1 Nghiên cứu lý thuyết
5 2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5 3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
5 4 Phương pháp thống kê toán học
6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KẾT HỢP THÍ NGHIỆM TỰ TẠO VỚI THÍ NGHIỆM ẢO TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 7
1.1 Thí nghiệm và vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí 7
1.1.1 Thí nghiệm Vật lí 7
1.1.2 Vai trò của TN trong DH vật lí 7
1.1.2.1 TN góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho HS
7 1.1.2.2 TN giúp phát hiện và khắc phục quan niệm sai lầm của HS 8
1.1.2.3 TN là phương tiện nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS
8 1.1.2.4 TN làm đơn giản hóa các hiện tượng vật lí 9
Trang 91.1.2.6 TN có tác dụng bồi dưỡng các đức tính tốt cho HS 101.1.2.7 TN vật lí có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quátrình
DH .10
Trang 101.1.3.2.TN thực tập về vật lí của HS 12
1.1.4 Các yêu cầu đối với TN vật lí 13
1.2 Thí nghiệm tự tạo
13 1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Ưu điểm của TN tự tạo 13
1.2.3 Những yêu cầu đối với TN tự tạo[ 8] 14
1.3 Thí nghiệm ảo trong dạy học vật lý 15
1.3.1 Vai trò của thí nghiệm ảo trong DH vật lí 15
1.3.2 Các ứng dụng và ưu điểm của thí nghiệm ảo trong DH vật lí 17
1.3.2.1 Ứng dụng kỹ thuật không gian ảo để thiết kế TN và mô hình ảo 17
1.3.2.2 Ứng dụng thí nghiệm ảo xây dựng bài giảng điện tử 18
1.4 Tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập vật lí ở trường phổ thông
18 1.4.1 Tính tích cực của HS trong hoạt động học tập vật lí 19
1.4.2 Một số đặc điểm của HS miền núi liên quan đến tính tích cực hoạt động nhận thức
20 1.4.3 Các phương pháp phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS trong DH vật lí 21
1.4.3.1 Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực 21
1.4.3.2 Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức cho HS
22 1.4.3.3 Các phương pháp dạy học tích cực 25
Trang 111.5.1 Mục đích, phương pháp điều tra 26
Trang 121.5.2.1 Cơ sở vật chất
27 1.5.2.2 Tình hình học tập của HS 28
1.5.2.3 Tình hình dạy của GV vật lý 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 30
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP VỚI THÍ NGHIỆM ẢO VÀO DẠY HỌC PHẦN NHIỆT HỌC CHO HỌC SINH MIỀN NÚI 31
2.1 Khái quát nội dung phần "Nhiệt học" THCS 31
2.1.1 Tư tưởng chỉ đạo việc lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình và cơ sở định hướng việc đổi mới PPDH vật lí ở cấp THCS 31
2.1.2 Cấu trúc nội dung phần "Nhiệt học" THCS 33
2.2 Xây dựng một số TN tự tạo phần "Nhiệt học", vật lý lớp 8 34
2.2.1 Quy trình xây dựng TN tự tạo
34 2.2.2 Các TN tự tạo phần "Nhiệt học"
35 2.2.2.1 Thí nghiệm "Sự đối lưu trong không khí" 35
2.2.2.2 Thí nghiệm sự đối lưu của chất khí
36 2.2.2.3 Thí nghiệm sự đối lưu trong chất lỏng
37 2.2.2.4 Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt
39 2.2.2.5 Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất khí
40 2.2.3 Một số thí nghiệm ảo được sử dụng kết hợp với sử dụng thí nghiệm tự tạo để dạy học các kiến thức phần “nhiệt học” 41
Trang 132.2.3.2 Bức xạ nhiệt .42
2.3.2 Quy trình thiết kế bài DH có sử dụng phối hợp TN tự tạo với thí
nghiệm ảo trong DH phần "Nhiệt học" .44
2.3.2.1 Xác định mục tiêu bài học 44
Trang 142.3.2.4 Chuẩn bị tư liệu, thiết bị cho bài học 46
2.3.2.5 Lên kế hoạch DH chi tết 462.3.3 Soạn thảo, thiết kế tiến trình DH cụ thể 46
2.3.3.1 Thiết kế, soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 63CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 643.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 64
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 64
3.1.2 Nhiệm vụ của TNSP 643.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 64
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 64
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 65
3.3 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 66
3.3.1 Phân tích định tính dựa trên theo dõi hoạt động của HS trong giờ học 66
3.3.2 Phân tích kết quả định lượng dựa trên kết quả bài kiểm tra 66
3.3.3 Khống chế các tác động ngoài ảnh hưởng đến kết quả của TNSP 663.4 Kết quả thực nghiệm 67
3.4.1 Đánh giá kết quả dịnh tính 67
Trang 17Bước vào thế kỷ 21 - thế kỷ mà tri thức và kỹ năng của con người đượccoi là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội Trong xã hội tương lai - xã hộidựa vào tri thức, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người thôngminh, có trí tuệ phát triển, giàu tính sáng tạo và tính nhân văn.
Sự xuất hiện nền kinh tế toàn cầu và nền kinh tế tri thức đang đưa
xã hội loài người tới một kỷ nguyên mới và nó cũng đòi hỏi một hệ thốnggiáo dục mới và phương pháp giáo dục mới sao cho thích nghi với môitrường xã hội thay đổi Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trongnhững mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong giai đoạnhiện nay và là mục tiêu chính được nghị quyết TW2, khóa VIII chỉ ra rất rõ và
cụ thể:
"Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học.Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đạivào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiêncứu cho học sinh " [2]
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, thì phương tiện dạyhọc đóng một vai trò hết sức quan trọng Sử dụng phương tiện dạy họckhông chỉ giúp học sinh nâng cao hiệu quả học tập mà còn hướng vào việchình thành cho học sinh kỹ năng sử dụng các phương tiện học tập và hoạtđộng thực tiễn Thực trạng giáo dục nước ta cho thấy việc giảng dạy kiếnthức nói chung và kiến thức vật lý nói riêng được tiến hành trong điềukiện mà học sinh ít có điều kiện để nghiên cứu, quan sát và tiến hành thínghiệm vật lý đặc biệt đối với học sinh ở miền núi Để giải quyết được vấn đềnày đòi hỏi cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học với sự góp phầnquan trọng của thí nghiệm vật lý
Trang 18đều phải gắn với thí nghiệm vì vậy việc tăng cường sử dụng thí nghiệm trongdạy học là vấn đề then chốt của việc đổi mới PPDH Bên cạnh việc xây dựngcác phương án thí nghiệm bằng các thí nghiệm có sẵn thì việc nghiên cứuchế tạo một số thí nghiệm tự tạo đơn giản từ những vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền
là một nhiệm vụ có tác dụng trên nhiều mặt, đặc biệt phát huy tính tích cựctrong hoạt động nhận thức và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn chohọc sinh
Trong những năm gần đây, CNTT đang phát triển như vũ bão và cónhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống Tầm quan trọng củaCNTT trong giáo dục cũng đã được cụ thể hóa trong Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo, và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2008-2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: "CNTT
là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗtrợ đổi mới quản lí giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượnggiáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáodục là một nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa quyết định sự phát triểnCNTT của đất nước" [4] DH vật lí với ứng dụng của CNTT để chế tạo cácthí nghiệm ảo góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình DH, đồng thời
nó cũng khắc phục được những giờ dạy mà thiết bị thông thường không thểthực hiện được Các quá trình, các hiện tượng vật lí và sự biến đổi của các đạilượng vật lí thường rất khó quan sát hoặc không thể quan sát được một cáchđầy đủ vì quá trình diễn ra rất nhanh hoặc diễn ra trong một kích thước rấtnhỏ Điều đó gây khó khăn trong việc nghiên cứu tìm ra quy luật của chúng.Thí nghiệm ảo đã, đang và sẽ có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng
và hiệu quả dạy và học môn vật lí trong nhà trường
Trang 19ứng dụng rộng rãi trong đời sống thực tế và kỹ thuật, có thể phát huy caotính sáng tạo và năng lực hoạt động thực tiễn của học sinh.
như:
- "Nghiên cứu sử dụng TN với sự hỗ trợ của máy vi tính trong DH một
số kiến thức cơ học và nhiệt học THPT" của TS Trần Huy Hoàng [ 9]
- "Sử dụng phối hợp TN tự tạo với thí nghiệm có sự hỗ trợ của máy vitính vào dạy học phần cơ - nhiệt lớp 10 THPT" của Thạc sĩ giáo dục học TrầnThị Ngọc Ánh, trường Đại học sư phạm - Đại học Huế[ 1 ]
- "Nghiên cứu TN tự tạo, khai thác và sử dụng TN đơn giản, rẻ tiềnnhằm góp phần đổi mới PPDH vật lí ở trường phổ thông theo hướng tíchcực hóa hoạt động nhận thức của HS" của PGS.TS Lê Văn Giáo[ 8]
- "Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong giờ học vật lí nhằm tích cựchóa hoạt động nhận thức của học sinh THCS miền núi" của Thạc sĩ Hà SỹThuyết - Đại học sư phạm-Đại học Thái Nguyên[ 24]
Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong DH nói chung và máy vi tính hỗ trợ
TN vật lí nói riêng những năm gần đây phát triển rất mạnh Các tác giả nhưPhạm Xuân Quế, Lê Công Triêm, Nguyễn Quang Lạc, Mai Văn Trinh,Nguyễn Xuân Thành, Trần Huy Hoàng đã có nhiều đề tài, công trìnhnghiên cứu và công bố nhiều bài báo khoa học về vấn đề này Những côngtrình trên đã làm sáng tỏ phần lớn cơ sở lí luận của CNTT trong DH vật lí.Như vậy, mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu về TN tự tạo và thí nghiệm ảo
Trang 20nghiệm tự tạo với thí nghiệm ảo trong DH phần "Nhiệt học" ở trường THCSmiền núi.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ kế thừa nhữngkết quả của những công trình nghiên cứu trước đây, đồng thời sẽ nghiên cứuviệc kết hợp TN tự tạo với thí nghiệm ảo để dạy học phần "Nhiệt học" nhằmtích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS ở trường THCS miền núi
Trên cơ sở những lý do đã trình bày ở trên và để nâng cao hiệu quảtrong quá trình DH đồng thời góp phần phát huy tính tích cực nhận thức cho
HS THCS miền núi, tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng một số thí nghiệm và
sử dụng kết hợp với thí nghiệm ảo để dạy học các kiến thức phần “Nhiệthọc” ở trường THCS miền núi”
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng một số thí nghiệm và sử dụng kết hợp với thí nghiệm ảo đểdạy học các kiến thức phần “Nhiệt học” nhằm tích cực hóa hoạt động nhậnthức của HS ở trường THCS miền núi
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của TN, vai trò của TN, kết hợp
TN tự tạo và thí nghiệm ảo trong DH Vật lý
- Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp việc xây dựng một số TN tựtạo đơn giản trong dạy học kiến thức phần “Nhiệt học” ở trường THCS miềnnúi
- Tiến trình xây dựng một số TN tự tạo đơn giản phần "Nhiệt học"
- Soạn thảo tiến trình DH cụ thể có sử dụng phối hợp TN tự tạo với thínghiệm ảo vào DH phần "Nhiệt học"
- Tổ chức thực nghiệm, tổng kết và rút ra một số kết luận cần thiết
Trang 21kết hợp với thí nghiệm ảo trong dạy học các kiến thức phần “Nhiệt học”, vật lý lớp 8, ở trường THCS miền núi
V GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế, chế tạo được một số thí nghiệm tự tao và xây dựng được
tiến trình DH có sử dụng bộ TN này kết hợp thí nghiệm ảo theo quan điểm lýluận DH hiện đại một cách hợp lý thì sẽ góp phần tích cực hóa hoạtđộng nhận thức HS THCS miền núi
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lý luận tâm lý học, giáo dục học và lí luận DH bộmôn Vật lý, các tài liệu về tích cực hóa hoạt động nhận thức, TN và thínghiệm ảo trong DH môn vật lý
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước cùngvới các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp
DH hiện nay ở trường phổ thông
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ DH của bộ môn vật lí ởtrường phổ thông hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu thực
tiễn
- Điều tra giáo dục: phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi và tọa đàmtrực tiếp với các đối tượng là giáo viên, học sinh về thực trạng dạy học vật lí
ở trường THCS miền núi
- Quan sát sư phạm: Dự giờ của giáo viên vật lí
3 Phương pháp thực nghiệm sư
phạm
Trang 22của
Trang 234 Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định để trình bày kếtquả thực nghiệm sư phạm và kiểm tra giả thuyết thống kê về sự khácbiệt trong kết quả học tập của hai nhóm ĐC và TNg
Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của TN, vai trò của TN tự tạo đơngiản và sử dụng kết hợp TN tự tạo với thí nghiệm ảo trong dạy học vật lý tạicác trường THCS miền núi
- Đề xuất được một số phương án xây dựng một số TN tự tạo, sử dụngtrong dạy học kiến thức phần Nhiệt học ở trường THCS
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ môn Vật lý ở các trườngTHCS
Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3 chương, phầnphụ lục và tài liệu tham khảo
Trang 241.1.2 Vai trò của TN trong DH vật lí
Vật lí là một môn khoa học chủ yếu là thực nghiệm, do đó, TN đóngvai trò hết sức quan trọng trong DH vật lí TN vật lí có các vai trò như sau:1.1.2.1 TN góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho HS
Thế giới quan là hệ thống tổng quát những quan điểm của con người
về thế giới, về vị trí con người trong thế giới đó và về những quy tắc xử sự
do con người đề ra trong thực tiễn xã hội, Thế giới quan có cấu trúc phứctạp, gồm nhiều yếu tố trong đó có hạt nhân là tri thức Thế giới quan chứađựng những nguyên tắc, quan điểm, niềm tin, khái niệm, biểu tượng về toàn
bộ thế giới, bao gồm: về những sự vật, hiện tượng, về quy luật chung của thếgiới, về chỉ dẫn, phương hướng hoạt động của con người, một nhóm ngườitrong xã hội nói chung đối với thực tại ( nhằm phát triển sao cho tốt hơn)
Thế giới quan chính là biểu hiện của cách nhìn bao quát đối với thế giớibên ngoài, cả con người và cả mối quan hệ của người - thế giới Nó quy địnhthái độ của con người đối với thế giới và là kim chỉ nam cho hành động củacon người TN trong vai trò là một bộ phận quan trọng trong DH vật lí sẽtừng bước cung cấp và hệ thống hóa tri thức cho người học, qua đó củng cốniềm tin khoa học và hoàn thiện thế giới quan khoa học của mỗi người,tạo nên tư duy đúng đắn và tích cực
Trang 25DH vật lí.
1.1.2.2 TN giúp phát hiện và khắc phục quan niệm sai lầm của HS
HS khi bắt đầu học vật lí, do kinh nghiệm đời sống hàng ngày đã cómột số hiểu biết nhất định về hiện tượng vật lí, những hiểu biết ban đầu ấygọi là quan niệm HS Tuy nhiên, những hiểu biết đó không thể xem là cơ sở
để nghiên cứu vật lí, vì cùng một hiện tượng, mỗi HS sẽ có một cách hiểukhác nhau Mặt khác, đa số quan niệm HS đều sai lệch so với bản chất củahiện tượng và quá trình vật lí Ngay cả khi những hiểu biết không sai lệch vớibản chất vật lí của sự vật, hiện tượng thì những quan niệm đó cũng khônghoàn toàn chính xác và đầy đủ Bên cạnh đó, chương trình vật lí phổthông còn chứa đựng những nội dung kiến thức hoàn toàn mới mẻ đối với
HS Do đó, trong DH vật lí, GV cần phải có biện pháp khắc phục nhữngquan niệm sai lầm của HS, giúp HS tiếp cận chính xác bản chất vật lí của sựvật, hiện tượng Đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh được rằngmột trong những biện pháp khắc phục quan niệm HS có hiệu quả nhất là sửdụng TN Vì HS chỉ có thể tự giác từ bỏ những ý nghĩ sai lầm khi tự nhận ranhững quan niệm của mình là vô lí, mâu thuẫn với thực tế Thông qua TN,quan niệm HS sẽ dần dần được bộc lộ, qua đó, GV có kế hoạch điều chỉnh,khắc phục các quan niệm này cho người học
1.1.2.3 TN là phương tiện nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuậttổng hợp cho HS
Ngoài những TN do GV biểu diễn, minh họa, có những TN do HS tựmình tiến hành Qua đó, HS có nhiều cơ hội để rèn luyện kỹ năng, kĩ xảo thựchành, từ đó có khả năng và điều kiện tiếp cận với hoạt động thực tiễn Việc
để HS tham gia vào các TN sẽ tạo điều kiện giúp HS thu nhận kiến thứcmột
Trang 26một cách thuần thục, ngoài ra, việc thu thập, xử lí số liệu sẽ góp phần hoànthiện kĩ năng thực hành tổng hợp cho HS.
1.1.2.4 TN làm đơn giản hóa các hiện tượng vật lí
Các sự vật, hiện tượng, quá trình vật lí xung quanh ta diễn ra trong tựnhiên vô cùng phức tạp và đa dạng, có mối đan xen lẫn nhau Do đókhông thể nghiên cứu riêng lẻ một hiện tượng mà không có sự ảnh hưởngcủa các hiện tượng khác lên chúng, hay nói cách khác là không thể táchriêng từng hiện tượng để quan sát, nghiên cứu Sử dụng TN có thể làm đơngiản hóa các hiện tượng, kiểm soát được các quá trình, làm nổi bật các khíacạnh, phơi bày rõ ràng bản chất của hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu.Đối với các hiện tượng cần nghiên cứu mà chúng ta không thể tri giác trựctiếp bằng giác quan thì việc sử dụng TN làm mô hình để trực quan hóa làkhông thể thiếu được Các hiện tượng, quá trình diễn ra trong TN làm đơngiản hóa các hiện tượng, quá trình thực, tuy nhiên vẫn đảm bảo cung cấpđầy đủ và chính xác tri thức, điều này tạo cho người học tiếp cận kiến thứcmột cách dễ dàng hơn
1.1.2.5 TN góp phần tích cực hóa tư duy người học
DH không chỉ đơn thuần là truyền thụ những kiến thức phổ thông cơbản, mà phải xây dựng cho HS một tiềm lực, một bản lĩnh thể hiện trong suynghĩ, thao tác tư duy để tiếp cận với các vấn đề của thực tiễn Thông qua TN,mọi giác quan của HS bị tác động mạnh và thường xuyên trong quá trình họctập Quan sát sự vật, hiện tượng TN không giống như quan sát trong tựnhiên, vì TN đã làm bộc lộ những mối quan hệ bản chất nhất, làm rõ các yếu
tố cần quan sát có chủ định Bên cạnh đó, sau khi quan sát TN, việc thu thập,phân tích, xử lí kết quả số liệu của HS được rèn luyện từng ngày, qua đó nângcao khả năng tư duy của người học
Trang 271.1.2.6 TN có tác dụng bồi dưỡng các đức tính tốt cho HS
TN luôn đòi hỏi học sinh tính tỷ mỷ, thận trọng, trung thực, kiên trì, sựchính xác, tính kế hoạch, tinh thần tập thể, đoàn kết giúp đỡ nhau trong côngviệc và đó là những phẩm chất của con người lao động khoa học và sáng tạo
HS được trực tiếp tiến hành TN trong dạy học vật lý thực sự đặt họ vào vaitrò của người nghiên cứu, HS phải tự phát hiện ra vấn đề cần nghiên cứu,nêu ra giả thuyết khoa học, rút ra các hệ quả, đề xuất được phương án
và tự tiến hành được TN Khi được tự tiến hành TN, HS được rèn luyện kỹnăng thu thập số liệu, đo đạc chính xác và xử lí số liệu một cách trung thực.Thông thường mỗi phép đo trong TN vật lí đều được thao tác nhiều lần,
do đó tạo cho HS đức tính kiên trì và cẩn thận để sai số trong các lần đo làchấp nhận
cố, kiểm tra kiến thức của HS qua đó từng bước nâng cao hiệu quả DH vậtlí
1.1.3 Phân loại TN trong DH Vật lí
1.1.3.1 TN biểu diễn của giáo viên
Loại TN này giữ vị trí hàng đầu trong hệ thống TN Vật lí phổ thông, làloại TN do GV tiến hành, HS quan sát Từ các TN này GV tái tạo lại các hiệntượng vật lí qua đó giúp việc khảo sát mối liên hệ giữa các đại lượng vật lí khitiến hành nghiên cứu một lý thuyết nào đó
Đây là loại TN được GV rất hay dùng trong bài giảng Với việc làmsống lại trước mắt HS những hiện tượng cần nghiên cứu, loại thí nghiệmnày
Trang 28nếu được tiến hành hợp lý sẽ giúp HS tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn và tiếp thu một cách có căn cứ khoa học, không bị áp đặt.
Tuỳ theo mục đích dạy học, TN biểu diễn gồm những loại sau:
- TN mở đầu: Loại TN này tiến hành ngay từ đầu giờ nghiên cứu lýthuyết mới nhằm tạo ra tình huống có vấn đề thúc đẩy mâu thuẫn giữatrình độ kiến thức đã có và nhu cầu hiểu biết hiện tượng mới, kích thích tính
tò mò, gây hứng thú học tập cho HS, lôi cuốn HS vào hoạt động nhận thức
- TN nghiên cứu hiện tượng, quá trình Vật lí: Là loại TN được dùng
để hình thành kiến thức mới, nhằm đưa ra mối quan hệ bản chất giữa cáchiện tượng Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà người ta có thể phân thànhhai loại: TN nghiên cứu khảo sát và TN nghiên cứu minh hoạ
TN nghiên cứu khảo sát được tiến hành nhằm đi đến một luận đề kháiquát, một định luật hay một quy tắc trên cơ sở khái quát những kết quả rút
ra từ thực nghiệm tức là theo con đường quy nạp TN loại này khi tiến hànhthường khó thực hiện do các TN thường phức tạp, mất nhiều thời gian, sốliệu không đầy đủ, chính xác, số TN tiến hành chỉ có giới hạn nên kết luậnđưa ra không có tính thuyết phục cao
TN minh hoạ là TN được tiến hành theo con đường diễn dịch, tức làsau khi GV đã hướng dẫn HS đưa ra kết luận, định luật, quy tắc bằng nhữngphép suy luận lôgic chặt chẽ, thì dùng thí nghiệm kiểm chứng lại những kếtluận, định luật hay quy tắc ấy Hình thức TN này hay được sử dụng hơn do nóchỉ mang tính chất kiểm nghiệm lại các kết luận đã có nên HS sẵn có địnhhướng về cái phải làm và phù hợp với trình độ nhận thức của HS hơn
- TN củng cố: Được thực hiện ở cuối tiết học có thể đào sâu kiến thứccho HS, giúp HS nhớ chính xác, chắc chắn bài giảng, rèn luyện kỹ năng cho
HS Đồng thời thông qua đó GV kiểm tra được mức độ tiếp thu bài giảng của
Trang 29HS TN củng cố không chỉ được sử dụng trong các tiết học nghiên cứu mà cả trong những giờ luyện tập và hệ thống hóa kiến thức.
1.1.3.2.TN thực tập về vật lí của HS
TN thực tập về Vật lí là loại TN do chính HS thực hiện ở mức độ độclập tích cực khác nhau dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của GV TN thực tập vềVật lí gồm các loại sau:
- TN trực diện:
Là loại TN mà dưới sự hướng dẫn của GV trong quá trình nghiên cứutài liệu mới, mỗi HS tiến hành những quan điểm ngắn, những thí nghiệm màtrên cơ sở đó rút ra kết luận hoặc minh hoạ lý thuyết TN trực diện có thểtiến hành theo hình thức đồng loạt hay theo hình thức cá thể; có thể làm TN
mở đầu, TN nghiên cứu hiện tượng, TN củng cố hay TN minh họa
- TN thực hành Vật lí:
Là loại TN do HS thực hiện trên lớp hoặc trong phòng TN mà sự tự lựccủa HS cao hơn so với ở TN trực diện HS dựa vào tài liệu đã in sẵn mà tiếnhành TN, thu thập kết quả và viết báo cáo TN
TN thực hành được tiến hành sau khi học xong một chương, một phầncủa chương trình TN thực hành thường có nội dung phong phú có thể địnhtính hay định lượng song chủ yếu là kiểm nghiệm các định luật, các quy tắcVật lí hoặc đo các đại lượng Vật lí
- TN quan sát vật lí ở nhà:
Đây là hình thức TN tổng hợp được tiến hành ngoài lớp học do HS độclập tiến hành không có sự kiểm soát của GV, là một dạng hoạt động tựlực của HS, có tính độc lập và sáng tạo cao
Tóm lại, trong hệ thống TN trên đây ta thấy dù thực hiện dưới hìnhthức nào, phương pháp nào thì TN Vật lí cũng đóng một vai trò to lớn trongquá trình dạy và học Vật lí
Trang 301.1.4 Các yêu cầu đối với TN vật lí
Để TN phát huy đầy đủ các chức năng của nó trong DH Vật lí thì việc
sử dụng TN phải tuân theo một số yêu cầu chung về mặt kỹ thuật và về mặtphương pháp DH như:
- Xác định rõ logic của tiến trình DH, trong đó việc sử dụng TN phải làmột bộ phận hữu cơ của quá trình DH, nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thểtrong tiến trình nhận thức
- Xác định rõ các dụng cụ TN cần sử dụng, sơ đồ bố trí TN, tiến trình
TN Không xem nhẹ các dụng cụ đơn giản
- TN phải trình bày quá trình, hiện tượng vật lí cần nghiên cứu xảy ramột cách ổn định (TN phải thành công ngay và xảy ra như nhau trong cácđiều kiện giống nhau…) và chính xác
- Trong TN phải cho phép (tạo điều kiện) cho người nghiên cứu (HS)quan sát, thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết về quá trình, hiện tượngVật lí cần nghiên cứu để có thể hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận thức tíchcực, tự lực, sáng tạo của HS
- Việc sử dụng các dụng cụ và tiến hành TN phải tuân theo các quy tắc
1.2.2 Ưu điểm của TN tự tạo
- TN tự tạo thường chứa đựng yếu tố bất ngờ, do đó thường mang lại
sự lí thú và hấp dẫn cho HS, góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức củaHS
Trang 31- Dụng cụ TN gần gũi trong cuộc sống hàng ngày, dễ kiếm, rẻ tiền nên
có thể triển khai rộng rãi cho GV tham gia chế tạo TN một cách dễ dàng
- Phần lớn các TN tự tạo được gia công một cách đơn giản, không đòihỏi những yêu cầu kĩ năng thực hành phức tạp
- Việc bố trí và thao tác tiến hành TN tương đối dễ dàng, không mấtnhiều công sức, tốn quá nhiều thời gian
- Tiến hành TN tự tạo không yêu cầu cao về mặt cơ sở vật chất, do đótạo điều kiện cho GV tiến hành TN mọi lúc, mọi nơi, góp phần đa dạng hóacác hình thức dạy học
- TN tự tạo làm đơn giản hóa hiện tượng, giúp HS nhanh chóng nắmbắt các hiện tượng, quá trình vật lí cần nghiên cứu, gắn liền lí thuyết vớithực
tiễn
- HS có thể dễ dàng học hỏi và tự chế tạo những TN cho riêng mình,qua đó luyện được kĩ năng thực hành, tính cẩn thận, kiên trì và vượt khó,qua đó củng cố niềm say mê khoa học đối với bộ môn vật lí
1.2.3 Những yêu cầu đối với TN tự tạo[ 8]
Ngoài những yêu cầu chung đối với việc sử dụng TN trong DH, khi chếtạo và sử dụng TN tự tạo cần đặc biệt chú ý đến các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo tính khoa học
Kết quả TN phải đúng với bản chất vật lí của sự vật, hiện tượng, bảođảm tính đúng đắn, khoa học, không được xa rời thực tế Do đó, TN tựtạo cần thể hiện trọng tâm của hiện tượng cần nghiên cứu, tránh rườm
rà, khó quan sát, gây nhiễu cho HS trong việc rút ra kết luận về hiện tượngvật lí Dù TN tự tạo có đơn giản, cho kết quả nhanh chóng thì những kết quả
đó cũng phải rõ ràng, chính xác và thuyết phục
- Phải đảm bảo tính sư phạm
Trang 32Dụng cụ TN phải tuân theo những nguyên tắc sư phạm, không được đingược mục tiêu giáo dục, không sử dụng các dụng cụ nguy hiểm, gây tổn hạiđến HS như: súng, đạn, thuốc nổ
- Phải đảm bảo tính thẩm mĩ
TN sẽ tác động đến các giác quan của người học, trong đó trước hết làtác động đến thị giác Mặt khác, quan sát TN sẽ giúp HS bước đầu rút ranhững kết luận riêng về sự vật, hiện tượng liên quan Do đó, các dụng cụ TN
tự tạo phải được gia công cẩn thận Bên cạnh đó, cần phải chú ý đến cácchi tiết được làm nổi bật trong dụng cụ TN, tránh hiện tượng quá nhiều chitiết phụ, khiến HS hoang mang, không xác định được đối tượng chính cầnquan
sát
- Phải đảm bảo tính khả thi
TN tự tạo không nên quá phức tạp, yêu cầu quá cao đối với người sửdụng Các TN càng dễ thao tác, cho kết quả càng nhanh, dễ quan sát và
rõ ràng thì tính khả thi càng cao, từ đó mới có thể được ứng dụng rộng rãitrong quá trình DH
1.3 Thí nghiệm ảo trong dạy học vật lý
1.3.1 Vai trò của thí nghiệm ảo trong DH vật lí
CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển,cùng với một số ngành công nghệ khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sốngkinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Vai trò của CNTT đối với Giáodục và Đào tạo được thể hiện rõ trong Chỉ thị 22/2005/CT-BGD&ĐT của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành trong nămhọc
2005-2006: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học; tăngcường ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứngdụng trong giảng dạy, học tập " và khẳng định một lần nữa trong Chỉ thị
Trang 33vụ của toàn
Trang 34ngành trong năm học 2008-2009 đã nêu: "CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổimới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lí giáo dục,góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồnnhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng
có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước".[4] Việc ứng dụngcông nghệ vào dạy học trong đó có phần mềm thiết kế thí nghiệm ảo đóngvai trò quan trọng trong dạy học vật lí Thí nghiệm ảo bổ sung những TNkhông thể tiến hành được trên những đối tượng thực, đồng thời khắc phụcđược những khó khăn về trang thiết bị cho các TN thực, giảm thiểu đượctình trạng dạy chay, học chay thường gặp do thiếu phương tiện điều kiện TNthực Thí nghiệm ảo giúp người học làm quen với thiết bị nắm được kiếnthức, làm tiền đề khai thác TN thực và tiết kiệm được thời gian Có thể làm
TN ở mọi lúc mọi nơi
Thí nghiệm ảo có khả năng thiết lập được hầu hết các thí nghiệm trongchương trình Vật lý phổ thông, cung cấp một số chủ đề có sẵn theo chươngtrình và có thể tạo ra được các chủ đề mới theo từng nội dung thí nghiệm.Khi xây dựng thí nghiệm ảo chúng ta có thể đưa vào các hình ảnh được ghi lạisẵn từ ngoài chương trình, có thể sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm trong mộthoạt cảnh giống như không gian của một phòng thí nghiệm
Thiết kế thí nghiệm ảo chúng ta có thể sử dụng chuột một cách dễdàng để lựa chọn, di chuyển hay thay đổi các dụng cụ thí nghiệm Mặt kháccũng có thể di chuyển, copy một dụng cụ hoặc toàn bộ thí nghiệm đã xâydựng ra môi trường Word hoặc Powerpont để đưa hình ảnh, kết quả thínghiệm vào bài giảng điện tử hay giáo án điện tử
Một số hiện tượng trong tự nhiên xẩy ra rất nhanh, việc xây dựng thínghiệm thật để mô tả các hiện tương trên rất khó thành công, gặp nhiều khókhăn, lại mất nhiều thời gian để làm thí nghiệm Sử dụng thí nghiệm ảo đểmô
Trang 35tả các thí nghiệm nói trên lại rất dễ dàng và cho kết quả chính xác, các hìnhảnh trực quan xinh động gây được hứng thú cho người học.
Tóm lại thí nghiệm ảo đóng vai trò quan trọng trong xây dựng các thínghiệm để dạy học, giúp cho người dạy, người học tiếp kiệm được thời gian,giảm chi phí cho việc xây dựng thí nghiệm thật
1.3.2 Các ứng dụng và ưu điểm của thí nghiệm ảo trong DH vật lí
1.3.2.1 Ứng dụng kỹ thuật không gian ảo để thiết kế TN và mô hìnhảo
- Thiết kế các TN ảo
Thiết kế và xây dựng các TN mô phỏng là một vấn đề quan trọng đốivới tát cả các lĩnh vực khoa học kỹ thuật Trong DH, kỹ thuật không gian ảođược ứng dụng để xây dựng các TN mô phỏng TN mô phỏng các quá trìnhvật lí có đặc điểm:
+ TN xảy ra theo thời gian mô phỏng khác với thời gian thực
+ TN thực hiện trong điều kiện lí tưởng, các yếu tố phức tạp và khôngquan trọng sẽ được bỏ qua
+ Thời gian TN ngắn, chi phí ít
+ Số liệu xác định phong phú hơn TN thực
+ Có thể thực hiện các TN rất đắt tiền, nguy hiểm mà không gây ônhiễm môi trường,
* Các TN thực hành vật lí ảo có ưu điểm:
+ HS có thể quan sát, nhận biết và được sử dụng tất cả các thiết bị nhưtrong TN thực
+ Các quá trình vật lí xảy ra như trong TN thực
+ HS phải thực hiện đầy đủ các thao tác như TN thật.+ Có thể quan sátđược rất nhiều hiện tượng mà trong thực tế rất khó hoặc không thể quan sátđược
Trang 36* TN chứng minh ảo có ưu điểm:
+ TN dễ thành công, chuẩn bị nhanh
+ Dễ quan sát, hình ảnh đẹp, các số liệu được xử lí ngay, cho kết quảchính xác, rõ ràng, thuyết phục
+ Liên kết được với các bài giảng điện tử
- Xây dựng các mô hình ảo
Không phải mọi quá trình vật lí xảy ra trong tự nhiên đều dễ dàng quansát, có hiện tượng, quá trình vật lí không thể quan sát bình thường, cóquá trình xảy ra nhanh, có quá trình xảy ra chậm, có đối tượng quansát rất nhỏ Vì vậy, trong DH vật lí cần phải phóng đại, làm nhanh, làm chậmlại các quá trình đó Khi đó thí nghiệm ảo góp phần quan trọng vào việcthực hiện xây dựng các mô hình ảo đó
1.3.2.2 Ứng dụng thí nghiệm ảo xây dựng bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là các bài giảng được soạn và giảng trên máy tính kếthợp với máy chiếu Nó có nhiều ưu điểm:
+ Tạo cho giờ giảng hiệu quả hơn: dễ hiểu, hấp dẫn, kiến thứctoàn diện hơn
+ Phát huy được các ưu điểm của phương pháp truyền thống
+ Có thể tự động hóa công việc DH hoặc một khâu nào đó trong quátrình DH, làm cho GV có nhiều thời gian quan tâm đến HS
+ Bài giảng được lồng ghép với TN ảo, các đoạn phim minh họa cáchiện tượng vật lí xảy ra trong thực tế làm tăng thêm sự hấp dẫn của bàigiảng
+ Trong cùng một thời gian, kiến thức được truyền đạt nhiều hơn.1.4 Tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập vật lí ở
trường phổ thông
Trang 371.4.1 Tính tích cực của HS trong hoạt động học tập vật lí
- Tính tích cực trong học tập của HS là sự tự nguyện, sự khao khát,mong muốn tham gia vào quá trình phát hiện, tìm hiểu và giải quyết vấn
đề gặp phải trong quá trình học tập
- Có thể nhận biết được sự tích cực của HS trong quá trình học tập dựavào các dấu hiệu như:
+ HS khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổsung câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đềđược nêu ra
+ HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưađược trình bày rõ
+ HS chủ động vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học đểnhận ra vấn đề mới
+ HS mong muốn được đóng góp những thông tin mới lấy từ các nguồnkhác nhau cho bạn bè, thầy cô
Ngoài ra GV còn có thể nhận thấy ở những biểu hiện về mặt cảm xúccủa học sinh như: thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ haybuồn chán trước một nội dung nào đó của bài học G I Sukina còn phânbiệt những dấu hiệu nhận biết của tính tích cực của HS theo các tiêu chí sau:
+ Tập trung chú ý vào vấn đề đang học
+ Kiên trì làm xong bài tập
+ Không nản trước những tình huống khó khăn
+ Thái độ phản ứng khi trống báo hết giờ
Thông qua những biểu hiện về tính tích cực của HS trong quá trìnhnhận thức mà giáo viên có thể nhận ra những hạn chế của mình trongquá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS Từ đó tìm cách khắc phụcnhững hạn chế mắc phải
Trang 38- Tính tích cực học tập của HS có thể chia làm ba cấp độ sau:
+ Bắt chước: HS tích cực bắt chước hoạt động của GV, của bạn bè Ởđây HS cũng phải có sự tập trung, sự gắng sức của thần kinh và cơ bắp
+ Tìm tòi: HS tìm cách độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, mò mẫmnhững cách giải khác nhau để tìm ra lời giải hợp lý nhất
+ Sáng tạo: HS cố tìm ra cách giải mới, độc đáo, tìm ra hướng pháttriển của bài toán hoặc cố gắng lắp đặt các thí nghiệm mới để chứng minhnội dung của bài học Dĩ nhiên mức độ sáng tạo của HS là có hạn, nhưng đóchính là mầm mống để phát triển sáng tạo sau này [10], [14], [19]
1.4.2 Một số đặc điểm của HS miền núi liên quan đến tính tích cực
hoạt động nhận thức
Sự giác ngộ học tập của HS miền núi nói chung còn yếu, chưa xác địnhmục đích, động cơ học tập đúng đắn Các em chưa thấy hết tầm quantrọng của kiến thức văn hóa đối với cuộc sống tương lai của mình
Năng lực học tập của HS miền núi còn nhiều hạn chế Quá trình nhậnthức của HS còn mang nhiều tính chủ quan Nhận thức cảm tính pháttriển khá tốt Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo tuy nhiêncòn nhiều tính toàn diện, cảm tính mơ hồ không thấy được cái bản chất bêntrong của các sự vật, hiện tượng Quá trình tri giác thường gắn với hànhđộng trực tiếp, gắn với màu sắc hấp dẫn của sự vật đã tạo ra hưng phấn xúccảm ở HS Nhận thức lí tính của các em còn kém phát triển Chịu khó học tậpnhưng không sâu sắc, chỉ nhận thức hiện tượng bên ngoài, không nhận thứccái bên trong của hiện tượng, cũng không nâng được đến sự khách quankhoa học hợp với logic Các em chỉ biết được cái bày ra trước mắt và cái đãxuất hiện trước mắt các em, nhưng các em chưa độc lập suy nghĩ tò mò vềgốc rễ của cái đó Vì thế các em chỉ tiếp thu một cách thụ động, thiếu tíchtích cực bên trong, nhận xuông ý kiến mà không chịu tìm tòi cơ sở khoa họccủa nó
Trang 39Điểm nổi bật trong khả năng tư duy của HS miền núi là thói quen laođộng trí óc chưa bền, ngại động não Tư duy của HS miền núi còn kém nhanhnhạy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp chậm, nhiều khi máy móc, dậpkhuôn HS miền núi thường thỏa mãn với cái có sẵn, ít động não đổi mới, khảnăng độc lập tư duy và óc phê phán còn hạn chế Thao tác tư duy thể hiện ởkhả năng phân tích, tổng hợp, khái quát của HS còn phát triển chậm,thiếu toàn diện.
Một đặc điểm của HS miền núi nữa là hiền lành, ít nói, trong học tậpthể hiện được tính chắc chắn, cẩn thận, ít bộp chộp, ít ồn ào sôi nổi Em nàohọc khá thì kiến thức rất sâu, còn đa phần thì rụt rè, không hiểu khôngdám hỏi thầy cô và bạn bè Tư tưởng tự ti khá phổ biến cho mình là là kémthông minh, kém trí nhớ nên không hiểu bài dẫn đến học kém Giờ lên lớpcác em chú ý vào bài giảng song thực chất lại thiếu tập trung Sự chú ý nhiềukhi chỉ là hình thức, tuân theo kỷ luật, thực chất HS không tập trung tưtưởng Khả năng tham gia vào bài giảng của HS miền núi còn thấp, chủ yếu lànghe một cách thụ động, ít có đề xuất đóng góp vào xây dựng nội dung bàihọc Trong hoạt động ngoài giờ lên lớp, khả năng bố trí thời gian, lựa chọnphương pháp học tập của HS miền núi còn yếu HS chưa biết cách tự làm việcvới tài liệu học tập, khái quát, tổng hợp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo
1.4.3 Các phương pháp phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của
HS trong DH vật lí
1.4.3.1 Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp DH tích cực là các phương pháp DH theo hướng phát huytính tích cực, chủ động của người học hay phương pháp dạy học tích cực làhướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động,đòi hỏi người dạy phải phát huy được tính tích cực nhận thức của người học.[10]
Trang 401.4.3.2 Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy họcnhằm phát huy tính tích cực nhận thức cho HS
- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sángtạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS
Cơ sở của phương pháp này là: Nhân cách của trẻ được hình thành
vàphát triển thông qua các hoạt động chủ động, thông qua các hoạt động có ýthức Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạtđộng “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” - được cuốn hút vàocác hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo Thông qua đó tự khámphá những điều mình chưa biết, chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thunhững gì mà GV đã sắp đặt Được đặt vào tình huống của đời sống thực tế,người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt
ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức, kỹ năng mớivừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó, và được bộc
lộ, phát huy tiềm năng sáng tạo của mình
Theo cách dạy này, GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà cònhướng dẫn hành động Nội dung và phương pháp dạy học phải giúp cho từng
HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động cộngđồng [14], [19]
- Dạy và học chú trọng phương pháp và phát huy năng lực tự học củaHS
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HSkhông chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạyhọc
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin và
sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật thì không thể nhồi nhét ngày