1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ||ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN VÀ NUÔI LƯƠN TRUYỀN THỐNG

28 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 18,7 MB
File đính kèm THUONG PH.pdf.zip (17 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nuôi lươn theo mô hình truyền thống, hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, mô hình nuôi lươn không bùn, dựa vào hai mô hình chúng ta có thể biết được mô hình nuôi nào có hiệu quả hơn, sinh lợi nhuận cao và vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn của 2 loại mô hình nuôi từ đó chọn mô hình nuôi cho phù hợp để có lợi nhuận và hiệu quả kinh tế tối đa

Trang 1

PHAN HOÀNG THƯỞNG và CTV

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT- TÀI CHÍNH

CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN (MONOPTERUS ALBUS)

TRUYỀN THỐNG VÀ NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN Ở HẬU GIANG

Luận văn tốt nghiệp Ngành NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Hậu Giang, 12/2017

Trang 2

Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT- TÀI CHÍNH

CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN (MONOPTERUS ALBUS)

TRUYỀN THỐNG VÀ NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN Ở HẬU GIANG

Hậu Giang 12/2017

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp ngành Nuôi Trồng Thuỷ Sản với đề tài:

SO SÁNH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT- TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN

(MONOPTERUS ALBUS) TRUYỀN THỐNG VÀ NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN Ở

HẬU GIANG

Do sinh viên Phan Hoàng Thưởng thực hiện

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Hậu Giang, ngày … Tháng… năm 20…

Cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp ngành Nuôi Trồng Thuỷ Sản với đề tài:

SO SÁNH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT- TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN

(MONOPTERUS ALBUS) TRUYỀN THỐNG VÀ NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN Ở

HẬU GIANG

Do sinh viên Phan Hoàng Thưởng thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng

Ý kiến của của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

………

………

………

………

………

………

Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:………

Hậu Giang, ngày … Tháng… năm 2017 Chủ tịch hội đồng (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá hiệu quả kỹ thuật- tài chính của mô hình nuôi lươn (Monopterus

albus) truyền thống và mô hình nuôi lươn không bùn ở Hậu Giang” được thực hiện từ

tháng 08/2017 đến tháng 11/2017

Đề tài đã khảo sát 30 hộ nuôi lươn thuộc huyện thuộc tỉnh Hậu Giang

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.GIỚI THIỆU 1

Mục tiêu nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LƯƠN ĐỒNG 2

2.1.1 Phân loại và hình thái lươn đồng 2

2.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sống 2

2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 2

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 3

2.1.5 Đặc điểm sinh sản 3

2.2 Kỹ thuật nuôi lươn 4

2.2.1 Một số phương pháp nuôi 4

2.2.1.1 Nuôi lươn trong các bể xi măng 4

2.2.1.2 Nuôi lươn trong ao đất 4

2.2.1.3 Nuôi lươn trong hồ đất đắp có lót cao su 4

2.2.1.4 Nuôi lươn không có đất 4

2.2.2 Con giống và mật độ thả 5

2.2.3 Thức ăn và cách cho ăn 5

2.2.4 Chăm sóc và quản lý 5

2.2.5 Thu hoạch 6

2.3 Sơ lược một số bệnh thuờng gặp ở lươn đồng 6

2.3.1 Bệnh rận 6

2.3.2 Bệnh nấm thủy mi 6

2.3.3 Bệnh lở loét 6

2.3.4 Bệnh tuyến trùng 6

2.3.5 Bệnh đỉa cắn 7

2.4 Tình hình nuôi lươn đồng ở Đồng bằng sông Cửu Long 7

2.5 Giới thiệu tổng quan về Hậu Giang 7

2.5.1 Điều kiện tự nhiên 7

2.5.2 Tình hình nuôi lươn đồng ở Hậu Giang 8

CHƯƠNG 3 8

Trang 12

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 8

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 8

3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 9

3.2.3 Địa diểm nghiên cứu 9

3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 9

3.2.4.1 Số liệu sơ cấp 9

3.2.4.2 Số liệu thứ cấp 9

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 9

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 10

4.1 HIỆN TRẠNG NUÔI LƯƠN Ở HẬU GIANG 10

4.2 KHÍA CẠNH KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN 10

4.2.1 Tổng diện tích nuôi 10

4.2.2 Chuẩn bị và cải tạo bể nuôi 10

4.2.3 Mùa vụ 11

4.2.4 Nguồn giống, kích cỡ con giống và mật độ thả nuôi 11

4.2.5 Chăm sóc và quản lý 11

4.2.6 Phòng và trị bệnh 12

4.2.7 Thu hoạch 12

4.3 KHÍA CẠNH KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN 13

4.3.1 Các khoản chi phí trong mô hình nuôi lươn 13

4.3.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi lươn 13

4.4 Các yếu tố trong mô hình nuôi ảnh hưởng đến năng suất nuôi 13

4.4.1 Phương trình tuyến tính của mô hình nuôi lươn có bùn 13

4.4.2 Phương trình tuyến tính của mô hình nuôi lươn không bùn 13

4.4.3 Ảnh hưởng của mật độ lươn giống đến năng suất thu hoạch 13

4.4.4 Ảnh hưởng của lượng thức ăn sử dụng đến năng suất thu hoạch 13

4.4.5 Ảnh hưởng của thời gian nuôi đến năng suất thu hoạch 13

4.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 13

CHƯƠNG 5 14

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 14

5.1 KẾT LUẬN 14

5.2 ĐỀ XUẤT 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.GIỚI THIỆU

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSL) là đồng bằng châu thổ lớn, có điều kiện tự nhiên thích hợp cho nghề nuôi thủy sản phát triển với nhiều đối tượng thủy sản có giá trị kinh

tế cao như tôm sú, cá da trơn, tôm càng xanh và các loài thủy đặc sản, trong đó lươn đồng là một loài thuỷ sản rất quen thuộc với ngừơi dân ĐBSCL, giá trị của lươn không chỉ là một nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng chúng còn là loài có giá trị kinh tế khá cao trên thị trường Hiện nay ở ĐBSCL đã xuất hiện phong trào nuôi lươn đem lại hiệu quả kinh tế nhất định, nghề nuôi lươn được coi là nghề mới mẻ, tuy nhiên, những người nuôi lươn chưa nắm được kỹ thuật nuôi, thêm vào đó nguồn lươn giống vẫn còn phụ thuộc vào tự nhiên, hiệu quả nuôi lươn chưa cao Hình thức phổ biến là nuôi lươn truyền thống Tuy mô hình này mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi nhưng cũng bộc lộ một số hạn chế do lươn có đặc tính sống chui rút trong bùn nên rất khó theo dõi

số lượng, tốc độ tăng trưởng, khả năng bắt mồi, tình hình dịch bệnh của lươn nuôi để

xử lý kịp thời Mô hình nuôi lươn không bùn đang là một lựa chọn hiệu quả của người nuôi, mô hình này được cho là đã khắc phục được những hạn chế của mô hình nuôi lươn có bùn, cũng như khả năng thâm canh đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của

thị trường Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả kỹ thuật- tài chính của mô hình nuôi

lươn (Monopterus albus) truyền thống và mô hình nuôi lươn không bùn ở Hậu

Giang” được thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: đánh giá được hiệu quả kỹ thuật- tài chính của hai mô hình từ đó đề xuất những giải pháp khuyến khích nông dân nên nuôi theo mô hình hiệu có quả cao hơn

Mục tiêu cụ thể: Khía cạnh kỹ thuật, đánh giá được năng suất, tăng trưởng, tỷ lệ sống của hai mô hình

Khía cạnh kinh tế: về vốn đầu tư về con giống, trang thiết bị, thức ăn, thuốc và hoá chất, giá cả thị trường, mức thu nhập, mức lợi nhuận

Đề xuất những giải pháp để nâng cao năng suất và hiệu quả tài chính của hai mô hình nuôi

Trang 14

2

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LƯƠN ĐỒNG

2.1.1 Phân loại và hình thái lươn đồng

Lươn đồng được phân loại như sau: (fishbase.org)

Ngành: Chordata

Lớp: Actinopterygii Bộ: Synbranchiformes

Họ: Synbranchidae Giống: Monopterus

Loài: Monopterus albus (Zuiew, 1793)

Lươn đồng có thân hình dài, phần trước tròn, phần sau dẹp bên và mỏng, toàn thân không có vẩy, đường bên hoàn toàn chạy dọc theo trục giữa thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi, lươn có đầu hơi dẹp bên miệng có thể mở rất rộng, xương hàm cứng và chắc vây ngực và vây bụng thoái hoá hoàn toàn, vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi nối liền với nhau, tia vây không rõ ràng, màu sắc của lươn có thể thay đổi theo môi trường sống, nhìn chung lươn có một số đặc điểm chung như sau: lươn có màu nâu sậm, vàng nâu, bụng có màu vàng nhạt (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2005)

Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), lươn sống phổ biến ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Triều Tiên và ở các nước Đông Nam Á Môi trường sống của chúng

là các ao hồ, mương, rãnh, ruộng lúa dọc sông Lươn sống dưới đáy ao, chui rút dưới bùn và làm hang Do cấu tạo cơ thể dễ cho việc trốn lủi nên trong bể nuôi có hang hóc

và dòng nước chảy thì lươn sẽ bỏ đi

2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Theo kết quả nghiên cứu của Lý Văn Khánh và ctv, (2008) lươn đồng là loài có ruột dày và ngắn hơn chiều dài thân, chỉ số giữa chiều dài ruột so với chiều dài tổng (RLG) trung bình là 0,65cm Mặt khác, lươn có miệng rộng, độ mở của miệng rất to, răng sắt bén, dạ dày có hình dạng ống dài và vách dày nằm dọc theo chiều dài cơ thể Quan sát bên trong ống tiêu hóa của lươn cho thấy hầu hết thức ăn trong ống tiêu hóa là cá, cua,

Trang 15

3

tép Kết hợp các đặc điểm bên ngoài, hình dạng ống tiêu hóa và thành phần thức ăn có trong ống tiêu hóa và chỉ số RLG chứng tỏ lươn là loài ăn động vật và có thể ăn những thức ăn có kích thước lớn

Theo Nguyễn Lân Hùng (2010), thức ăn chủ yếu của lươn là động vật Lươn có tập tính hoạt động vào ban đêm Khi đêm xuống lươn đi kiếm ăn Nhưng việc đuổi bắt các loài động vật của lươn kém và mắt lươn không tinh Tuy nhiên, khứu giác lươn rất nhạy Vì vậy, lươn dễ phát hiện các nguồn thức ăn thối rữa

Lươn có tập tính kiếm ăn về đêm, ban ngày ẩn nấp trong hang hoặc chỉ rình mồi ở cửa hang Còn nhỏ lươn ăn động vật phù du, khi trưởng thành thức ăn của lươn là động vật đáy như tôm, cá con, đặc biệt là thức ăn có mùi tanh Tuy nhiên, thức ăn của lươn có thể thay đổi và phụ thuộc theo giai đoạn phát triển cho cơ thể, thức ăn trong môi trường sống Khi kích cỡ không đồng đều và khi thiếu thức ăn chúng ăn cả đồng loại

có kích thước nhỏ hơn (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004)

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Sinh trưởng của lươn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nhưng nhìn chung tốc độ sinh trưởng của lươn chậm so với một số giống loài thuỷ sản khác Ở môi trường tự nhiên sau một năm, lươn có thể đạt trọng lượng 200-300g/con

Nhiệt độ thích hợp nhất cho Lươn sinh trưởng từ 25-280C Khi nhiệt độ thấp hơn 180C lươn bỏ ăn và dưới 100C Lươn sẽ chui xuống bùn trú đông (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2005)

Theo Lý Văn Khánh và ctv (2008), khi tiến hành giải phẫu để thu tuyến sinh dục và cắt

mô để xác định giới tính của lươn cho thấy hầu hết các tháng đều xuất hiện cả ba nhóm giới tính cái, lưỡng tính, đực Lươn cái không xuất hiện trong mẫu thu ở các tháng 10,

12 Lươn đực không xuất hiện ở tháng 3, đặc biệt là tháng 11 không thể quan sát được tuyến sinh dục của lươn Trong các tháng có đủ 3 nhóm lươn thì lươn lưỡng tính chiếm

tỷ lệ cao hơn 2 nhóm còn lại Hệ số thành thục của lươn đồng cao nhất (9,12%) tập trung ở nhóm có chiều dài từ 30 - 40cm và thấp nhất ở nhóm lươn có chiều dài từ 40 -

50 cm Sức sinh sản của lươn đồng phụ thuộc vào hệ số thành thục, lươn có hệ số thành thục càng cao thì sức sinh sản càng lớn Sức sinh sản tuyệt đối của lươn đồng biến động từ 143 - 6.813 trứng/lươn cái Sức sinh sản tương đối của lươn đồng là từ 4.828 - 65.771 trứng/kg lươn cái Đường kính trứng lươn tăng theo giai đoạn thành thục của buồng trứng Đường kính trứng lươn từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2 tăng lên hơn 3 lần từ 0,07 mm đến 0,25 mm Ở giai đoạn 4 - 5 đường kính trứng tăng từ 0,38

Trang 16

2.2.1.1 Nuôi lươn trong các bể xi măng

Có thể tận dụng bể chứa nước, chuồng heo sau khi đã sửa chữa lại để nuôi lươn Nếu xây bể nuôi mới thì nên xây nửa nổi, nửa chìm với chiều cao khoảng 1m và diện tích

có thể từ 6 - 20m2 Bể xây có dạng hình chữ nhật chiều rộng 1m sẽ thuận tiên cho việc chăm sóc hơn Mức nước bể nuôi dao động từ 0,4 - 0,5m

Sau khi đã sửa chữa bể nuôi xong nên tiến hành đổ một lớp bùn non dưới đáy bể khoảng 30cm (tốt nhất bùn đất thịt pha sét) Trên mặt nước có thể thả lục bình hoặc bèo tai tượng chiếm khoảng 1/2 diện tích Bể nuôi lươn nên bố trí ống thoát nước để thay nước dễ dàng (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004)

2.2.1.2 Nuôi lươn trong ao đất

Các ao đất nhỏ có thể được dùng để nuôi lươn Nhưng cần chú ý các vấn đề sau: Cần phải vét hết lớp bùn đáy tới lớp đất dẻo Dùng cát đổ xuống đáy ao một lớp 5 - 10 cm Tốt nhất trộn vôi với cát rồi láng xuống đáy để sau này lươn không đào sâu được Có thể trộn vôi với cát theo tỷ lệ 5 - 6 kg vôi trộn với 1m3 cát Sau khi trộn xong, láng khắp đáy ao và đầm nén cho cứng Bờ ao cũng phải lấp hết hang hốc và đầm cho cứng

Đổ một lớp bùn cao khoảng 20 - 30 cm, tốt nhất nên sử dụng bùn mới hoặc sử dụng lại

bùn đáy mới vét lên đã được phơi khô

Cần phải đắp một gò đất chiếm khoảng 1/4 - 1/5 diện tích ở giữa ao để hạn chế lươn đào hang xung quanh bờ Nếu ao dài và nhỏ nên đắp gò đất ở một phía bờ mương hoặc giữa mương cao hơn mực nước 5 - 10 cm nhưng phải thấp hơn bờ ao 50 - 60 cm Trên mặt gò đất có thể trồng cỏ hoặc các loại môn nước (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004)

2.2.1.3 Nuôi lươn trong hồ đất đắp có lót cao su

Chọn nơi đất cứng để đào hồ nuôi lươn Thông thường nên đào sâu khoảng 0,3 - 0,5m, lấy đất này đắp lên thành bờ Đáy và bờ phải được đầm nén cho kỹ Diện tích đào tùy theo điều kiện cụ thể, thông thường nên đào hồ có diện tích 10 - 12m2 Dùng cao su để lót toàn bộ đáy và thành hồ Sau khi lót cao su xong, đổ một lớp bùn 20 - 25cm và đắp một gò đất ở giữa hồ hoặc một phía của hồ Sau khi hoàn tất việc lót cao su, đắp gò đất

và tạo một lớp bùn đáy thì cấp nước vào có mực nước trung bình 10 - 15 cm (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004)

2.2.1.4 Nuôi lươn không có đất

Theo Nguyễn Lân Hùng (2010), đây là hình thức nuôi lươn thương phẩm có thể thả nuôi ở mật độ rất dày Bể nuôi có thể được xây mới theo công thức rộng (1,2 - 2 m),

Trang 17

2.2.2 Con giống và mật độ thả

Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau nên con giống nhân tạo chưa cung cấp đủ cho người nuôi cho nên người nuôi lươn vẫn phải dựa vào nguồn giống tự nhiên là chính Tuy nhiên, muốn nuôi lươn có kết quả thì lươn giống phải đảm bảo, kích cỡ tương đối đồng đều, thường chọn lươn giống có cở 40-50 con/ký, khoẻ mạnh, không thương tích hay bị bệnh, chú ý không mua lươn giống trôi nỗi trong thị trường nếu chưa biết rõ thời gian thu gom lươn, phương thức khai thác lươn giống, nếu thời gian thu gom giống quá dài lươn sẽ bị mất sức, xay xát, thì khi nuôi tỷ lệ hao hụt sẽ cao, nếu nuôi lươn để sinh sản thì mật độ thả khoàng 6-8 con/m2 và sau khi nuôi vỗ khoảng 1-2 tháng chúng sẽ tự đẻ, sau đẻ khoảng 1 tuần thì trứng nở ở đièu kiện nhiệt độ từ 28-

300C, nếu nuôi lươn thịt thả với mật độ trung bình 50 con/m2 (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm 2005)

Trước khi thả cần kiểm tra kỹ tránh thả lươn bị bệnh vào bể sẽ lây lan mầm bệnh Tiến hành tẩy trùng con giống trước khi thả, sử dụng dung dịch muối ăn 3 – 4 ppt tắm cho lươn trong 5 phút hay sử dụng thuốc tím 0,5% để tắm cho lươn (Nguyễn Lân Hùng, 2010)

2.2.3 Thức ăn và cách cho ăn

Theo Dương Nhựt Long (2003) có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau để nuôi lươn Tuy nhiên, thức ăn có nguồn gốc là động vật như tép, ốc, cá, xác động vật chết sẽ giúp lươn tăng trưởng nhanh hơn Ngoài ra, còn có thể sử dụng thức ăn tự phối chế để nuôi lươn với hổn hợp gồm 64% cám nhuyễn, 35% bột cá lạt, 1% khoáng và bột gòn

sẽ được trộn đều và sử dụng máy ép đùn để tạo viên

Khẩu phần ăn cho lươn là 5 - 8% khối lượng thân Thời gian cho ăn lúc 16 - 17 giờ Cho lươn ăn bằng sàn và đặt cố định, theo dõi sàn ăn thường xuyên để điều chỉnh lượng thức ăn kịp thời (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004)

2.2.4 Chăm sóc và quản lý

Trong quá trình nuôi cần giữ vệ sinh khu vực nuôi, quản lý tốt nguồn nước Tiến hành thay nước từ 3 - 5 ngày/lần Tránh vôi, xà phòng chảy vào nơi nuôi lươn Bảo vệ tránh địch hại như mèo, chuột tấn công (Nguyễn Lân Hùng, 2010)

Định kỳ 2 ngày/lần trộn thêm Vitamin C và men tiêu hóa vào thức ăn với liều lượng bằng 1% lượng thức ăn để tăng sức đề kháng và phòng bệnh cho lươn (Nguyễn Văn Triều, 2012)

Ngày đăng: 27/10/2017, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w