1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân hạng doanh nghiệp về môi trường ngành công nghiệp chế biến thủy sản phục vụ công tác quản lý môi trường tỉnh cà mau

194 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tiến hành phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hàng năm theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BTNMT dựa trên kết quả phân tích mẫu nướ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN THỊ HỒNG NGA

PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP VỀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên và môi trường

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ VĂN KHOA

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Trần Thị Mỹ Diệu

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phạm Thị Anh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM

ngày 25 tháng 01 năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Bùi Xuân An – Chủ tịch Hội đồng

2 TS Trần Thị Mỹ Diệu – Cán bộ phản biện 1

3 TS Phạm Thị Anh - Cán bộ phản biện 2

4 TS Đào Thanh Sơn - Ủy viên Hội đồng

5 TS Lâm Văn Giang – Thư ký Hội đồng

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa Môi trường và tài nguyên sau khi luận văn đã được chỉnh sửa

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG & TN

PGS.TS Bùi Xuân An

Trang 3

- -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : TRẦN THỊ HỒNG NGA MSHV : 7140492

Ngày, tháng, năm sinh : 30/06/1979 Nơi sinh : Cà Mau

Chuyên ngành : Quản lý TN&MT Mã số : 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI

PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP VỀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Tổng quan tài liệu về phân hạng doanh nghiệp theo hệ thống tiêu chí tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trên cơ sở thực tế, lý thuyết và pháp

- Phân hạng doanh nghiệp về môi trường ngành công nghiệp chế biến thủy sản

ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2013-2015

- Đề xuất các giải pháp thực hiện phân hạng doanh nghiệp về môi trường

- Định hướng áp dụng công cụ phân hạng doanh nghiệp về môi trường phục

vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : Ngày 06 tháng 07 năm 2015

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : Ngày 04 tháng 12 năm 2015

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS TS LÊ VĂN KHOA

Tp.HCM, ngày tháng năm 2016

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN TRƯỞNG KHOA

KIÊM CÁN BỘ HƯỚNG DẪN MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

PGS.TS LÊ VĂN KHOA

Trang 4

Tôi xin được cảm ơn quý Thầy Cô trong bộ môn Quản lý môi trường, Khoa Môi trường và tài nguyên đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, tạo mọi điều

kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và tôi xin chân thành cám ơn Thầy PGS

TS Lê Văn Khoa đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp tôi đưa ra hướng nghiên cứu cụ thể,

hổ trợ nhiều tài liệu, kiến thức quý báu trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Với những hiểu biết của bản thân, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót khi thực hiện Luận văn, kính mong quý Thầy Cô góp ý chân thành để tôi hoàn thiện thêm kiến thức cho bản thân mình

Một lần nữa xin gửi đến Quý Thầy, Cô lòng biết ơn sâu sắc

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Học viên thực hiện

Trần Thị Hồng Nga

Trang 5

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp thủy sản trở thành tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Cà Mau với các ngành nghề như chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu, chế biến đầu vỏ tôm, bột cá, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản

… trong đó chế biến thủy sản xuất khẩu chiếm ưu thế và là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Quá trình phát triển công nghiệp thủy sản ở tỉnh Cà Mau đã tạo ra những thách thức về môi trường đối với nước thải và khí thải công nghiệp, chất thải rắn và chất thải nguy hại ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp thủy sản hiện nay đang là vấn đề ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nếu không được giải quyết tốt có thể gây tác động đến đời sống, sức khỏe người dân hiện tại và tương lai và việc tăng cường biện pháp kiểm soát công tác bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp là hết sức cần thiết

Luận văn tiến hành phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hàng năm theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BTNMT dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của các cơ sở chế biến thủy sản và căn cứ trên hệ thống tiêu chí đề xuất theo các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường để phân hạng doanh nghiệp chế biến thủy sản về môi trường Trên cơ sở kết quả phân hạng sẽ đánh giá được trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp và thông tin phân hạng doanh nghiệp về môi trường sẽ được công khai hóa trên website của tỉnh, trong đó biểu dương những doanh nghiệp

có thứ hạng tốt và chấn chỉnh những doanh nghiệp có thứ hạng chưa đạt từ đó góp phần nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương

Từ kết quả nghiên cứu trên làm cơ sở kiến nghị các cấp có thẩm quyền định hướng áp dụng phân hạng doanh nghiệp về môi trường như một công cụ pháp lý hỗ trợ cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Trang 6

development of Ca Mau province with different sectors such as frozen seafood processing for export, shrimp head and shell and fishmeal processing, aquaculture, fishery capture and so all Among them, frozen seafood processing for export has dominated and became the key industry in Ca Mau province The development of fishery industry in Ca Mau has led to many environmental challenges such as industrial wastewater and gas emission, solid waste and hazardous waste Currently, the environmental pollution caused by the fishery industry is the matter that is dramatically affecting the eco-social development of the province If there are not proper sollutions, the pollution can affect human life and health at present as well as

in the future Therefore, strengthening control measures on the environmental protection of companies are very necessary

The research identified establishments causing environmental pollution and serious environmental pollution every year based on criteria of Circular No 04/2012/TT-BTNMT May 8th, 2012 of the Ministry of Natural Resources and Environment stipulating criteria for identification of establishments causing environmental pollution or serious environmental pollution The environmental identification of seafood processing companies based on their analytical results of industrial wastewater samples and the criteria system in current legal regulations Based on the classification results, the research will determine the enterprises’ responsibility for implementing the environmental protection The ranking information on the environmental protection of these enterprises will be publicized

on the website of Provincial People's Committee where the enterprises with high rank will be praised and the others with low rank will be rectified; thereby, it will contribute to increase in not only companies’ awareness on environmental protection but also the effectiveness of state management in locally environmental protection

The research results will be considered as a basis for recommending to the competent authorities who can apply them as a legal tool to support the environmental management and protection in Ca Mau province

Trang 7

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thật sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS TS Lê Văn Khoa

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan này

Học viên thực hiện

Trần Thị Hồng Nga

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ………3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Phương pháp luận nghiên cứu 3

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5

1.3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 5

1.3.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 5

1.3.2.3 Phương pháp phân tích thống kê 6

1.3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm 7

1.3.2.5 Phương pháp SWOT 10

1.3.2.6 Phương pháp chuyên gia 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài 12

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 12

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 12

1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 12

1.6 Tình hình nghiên cứu về phân hạng môi trường trong và ngoài nước .12

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: Nghiên cứu phân hạng doanh nghiệp theo hệ thống tiêu chí tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường 1.1 Cơ sở lý thuyết về phân hạng doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở 18

1.2 Quy trình và tổ chức phân hạng doanh nghiệp 19

1.3 Xây dựng hệ thống các tiêu chí để phân hạng doanh nghiệp 21

CHƯƠNG 2: Phân hạng doanh nghiệp về môi trường ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2013-2015 2.1 Tổng quan về tình hình môi trường trên địa bàn tỉnh 29

Trang 9

2.3 Kết quả phân hạng doanh nghiệp về MT ngành công nghiệp chế biến thủy

sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2015 49

2.4 Đánh giá, nhận xét về mức độ tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 79

CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp thực hiện và định hướng áp dụng công cụ phân hạng doanh nghiệp về môi trường phục vụ công tác quản lý môi trường ở địa phương 3.1 Áp dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường (SWOT) để đề xuất giải pháp thực hiện phân hạng doanh nghiệp về môi trường……… 81

3.2 Đề xuất các giải pháp ưu tiên thực hiện ……… 84

3.2.1 Giải pháp chính sách……….84

3.2.2 Giải pháp nguồn lực……… 85

3.2.3 Giải pháp công nghệ ……….85

3.2.4 Giải pháp tuyên truyền……… 86

3.3 Định hướng áp dụng công cụ phân hạng doanh nghiệp về môi trường phục vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương………86

3.3.1 Giải pháp quản lý môi trường từ hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020……… 86

3.3.2 Định hướng áp dụng công cụ phân hạng doanh nghiệp về môi trường trong thời gian tới………88

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ A Kết luận 90

B Kiến nghị 91

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

BVMT: bảo vệ môi trường

DN: doanh nghiệp

ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long

ĐKTN: điều kiện tự nhiên

CSSX, KD: cơ sở sản xuất, kinh doanh

KT-XH: kinh tế - xã hội

MT: môi trường

TNTN: tài nguyên thiên nhiên

VQG: vườn quốc gia

DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU

HÌNH ẢNH

Hình 1 – Sơ đồ Khung định hướng nghiên cứu 4

Hình 2 – Sơ đồ mối quan hệ giữa các dữ liệu (database) ……….8

Hình 3 – Giao diện màn hình của chương trình phân hạng 10

Hình 4 – Mô hình SWOT 11

Hình 5 – Sơ đồ quy trình phân hạng doanh nghiệp về môi trường 20

Hình 6 – Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau 30

Hình 7 - Sơ đồ phân bố các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh 35

Hình 8 - Sơ đồ Quy trình chế biến tôm vỏ lặt đầu đông block 38

Hình 9 : Sơ đồ Quy trình chế biến chytin từ đầu vỏ tôm 41

Hình 10: Sơ đồ Quy trình chế biến chả cá 44

Hình 11: Sơ đồ Quy trình chế biến bột cá 46

Hình 12: Thống kê phân loại doanh nghiệp qua các năm 71

Hình 13: Thống kê phân hạng doanh nghiệp qua các năm 72

Hình 14: Kết quả xếp hạng các cơ sở chế biến thủy sản năm 2013 74

Hình 15: Kết quả xếp hạng các cơ sở chế biến thủy sản năm 2014 76

Hình 16: Kết quả xếp hạng các cơ sở chế biến thủy sản năm 2015 78

Trang 11

Bảng 1 - Đề xuất Bộ Tiêu chí phân hạng doanh nghiệp về môi trường 25

Bảng 2 - Gán màu và xếp hạng đánh giá tiêu chí 28

Bảng 3 - Giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp chế biến thủy sản theo QCVN 11:2008/BTNMT 51

Bảng 4 - Giá trị hệ số lưu lượng nguồn thải Kf 52

Bảng 5 - Lưu lượng nguồn thải F (m3 /ngày) 52

Bảng 6 – Giá trị Kq theo QCVN 11:2008/BTNMT 54

Bảng 7 - Kết quả xử lý nước thải tại các cơ sở giai đoạn 2013-2015 55

Bảng 8 - Số lượng cơ sở đã đầu tư xây dựng HTXLNT 58

Bảng 9 - Thống kê phân loại các cơ sở không gây ô nhiễm, ô nhiễm môi trường,

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 67

Bảng 10: Thống kê phân hạng các cơ sở được đánh giá theo Bộ tiêu chí 69

Bảng 11: Kết quả phân loại đối với 40 cơ sở 70

Bảng 12: Kết quả phân hạng đối với 40 cơ sở 72

Bảng 13: Phân tích SWOT đối với phân hạng doanh nghiệp về môi trường 81

Bảng 14: Ma trận SWOT đối với công tác phân hạng doanh nghiệp về MT 82

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cà Mau nằm trong tiểu vùng Cà Mau - Cần Thơ - An Giang - Kiên Giang, là

1 trong 4 tiểu vùng kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là địa bàn đang được quy hoạch xây dựng thành vùng kinh tế động lực của ĐBSCL Địa giới hành chính được chia thành 08 huyện, 01 thành phố trong đó thành phố Cà Mau là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh, có 06 huyện ven biển với chiều dài bờ biển 254 km, ngư trường thăm dò và khai thác khoảng 70.000 km2 Bên cạnh đó, với vị trí địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, tài nguyên thiên nhiên phong phú, những đặc thù về sinh thái rừng, biển, khí hậu thuận lợi , tạo cho Cà Mau có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế thủy sản, nông lâm nghiệp, công nghiệp chế biến xuất khẩu, dịch vụ, du lịch, khai thác khí đốt và dầu khí, đồng thời có nhiều điều kiện thuận lợi trong quan hệ đối ngoại và phát triển kinh tế xã hội với các tỉnh ĐBSCL

Từ khi quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2020 được ban hành, ngành công nghiệp của tỉnh đã có những chuyển biến và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Công nghiệp phát triển, các Khu/Cụm công nghiệp ra đời đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân Theo Quy hoạch, tỉnh Cà Mau hiện có 04 khu công nghiệp với tổng diện tích 1.477 ha, bao gồm KCN Khánh An, KCN Hòa Trung, KKT Năm Căn và KCN Sông Đốc nhưng hiện tại chỉ

có 02 khu công nghiệp đang hoạt động là KCN Hòa Trung (ngành nghề chế biến thủy sản) và KCN Sông Đốc (ngành khai thác biển và dịch vụ hậu cần nghề cá) và

01 KCN Khí điện đạm do Trung ương đầu tư

(Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020)

Ngành nghề công nghiệp chính của Cà Mau hiện nay là chế biến thủy sản đông lạnh, chế biến đầu vỏ tôm, bột cá, nuôi trồng thủy sản, sản xuất mía đường, công nghiệp dược phẩm, cơ khí trong đó chế biến thủy sản xuất khẩu chiếm ưu thế và là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Cà Mau

Trang 13

Ngành chế biến thủy sản đông lạnh Cơ sở chế biến đầu vỏ tôm

Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa đồng bộ về cơ sở hạ tầng do gặp

khó khăn về nguồn vốn, đặc biệt là hạ tầng về bảo vệ môi trường, chưa xây dựng hệ

thống xử lý nước thải tập trung, hầu hết các doanh nghiệp đều tự đầu tư hệ thống xử

lý riêng lẻ dẫn đến ô nhiễm môi trường do xả thải ở các khu công nghiệp hiện nay

rất khó kiểm soát

thải rắn và chất thải nguy hại Bên cạnh những doanh nghiệp quan tâm đến môi

trường trong hoạt động sản xuất, đầu tư hệ thống xử lý nước thải cũng còn một số

doanh nghiệp đặt lợi nhuận lên trên, còn xả thải ra môi trường chưa qua xử lý hoặc

xử lý chất thải mang tính đối phó với cơ quan chức năng gây ô nhiễm nước mặt ảnh

hưởng đến nuôi trồng thủy sản; khí thải công nghiệp còn gây ô nhiễm môi trường

không khí ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, chất thải công nghiệp và chất thải

nguy hại chưa được thu gom xử lý triệt để, tình trạng khiếu kiện của người dân đối

với nhà máy gây ô nhiễm kéo dài với thực trạng trên, ô nhiễm môi trường từ

ngành công nghiệp hiện nay đang là vấn đề ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả phát

triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nếu không được giải quyết tốt có thể gây tác động đến

đời sống, sức khỏe người dân hiện tại và tương lai, đồng thời ảnh hưởng đến chính

ngành công nghiệp nói riêng và nền kinh tế cả tỉnh nói chung

(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015)

Để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn

tỉnh đối với hoạt động của các ngành công nghiệp, việc tăng cường kiểm soát công

tác bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp là hết sức cần thiết Thông qua việc phân

Trang 14

hạng doanh nghiệp về môi trường dựa trên danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hàng năm sẽ đánh giá được mức độ quan tâm và thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp Từ đó, việc

triển khai thực hiện đề tài “Phân hạng doanh nghiệp về môi trường ngành công nghiệp chế biến thủy sản phục vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Cà Mau” nhằm

công khai hoá thông tin về thực trạng môi trường của doanh nghiệp là một công cụ quan trọng nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài “Phân hạng doanh nghiệp về môi trường ngành công nghiệp chế biến thủy sản phục vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Cà Mau” được nghiên cứu nhằm

xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí phân hạng môi trường cho các doanh nghiệp giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp ngành chế biến

quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất công nghiệp

Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn định hướng nội dung nghiên cứu được thực hiện theo trình tự sau:

1 Cơ sở thực tế, lý thuyết và pháp lý về phân hạng doanh nghiệp theo hệ thống tiêu chí tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

2 Phân hạng doanh nghiệp về môi trường tỉnh Cà Mau giai đoạn 2013-2015

3 Đề xuất giải pháp thực hiện và định hướng áp dụng công cụ phân hạng doanh nghiệp về môi trường phục vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Trang 15

Để đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy đị nh pháp luật về bảo

vệ môi trường của doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản tại tỉ nh Cà Mau, dựa trên cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm thực tế và căn cứ vào các văn bản pháp luật về lĩnh vực môi trường liên quan, luận văn cũng đã thực hiện khảo sát tình hình ô nhiễm môi trường và hiện trạng tuân thủ pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp đị a phương, từ đó nghiên cứu đề xuất giải pháp và chương trình phân hạng doanh nghiệp về môi trường, như một công cụ quản lý môi

Để tiến hành phân hạng doanh nghiệp về môi trường ngành công nghiệp chế

môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BTNMT và tiến hành phân hạng doanh nghiệp về môi trường thông qua hệ thống các tiêu chí được

đề xuất nhằm đánh giá trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp hàng năm

và đề xuất áp dụng công cụ này vào công tác quản lý môi trường của địa phương

Xây dựng cơ sở khoa học cho

luận văn: cơ sở thực tế, cơ sở

lý thuyết, cơ sở pháp lý…

Xây dựng Bộ tiêu chí phân hạng doanh nghiệp

về môi trường

Thu thập thông tin hiện trạng kinh tế, xã hội,

môi trường tỉnh Cà Mau

Thu thập thông tin về công tác BVMT ở các

DN (thủ tục pháp lý, xử lý nước thải, các biện

pháp BVMT khác …)

Tiến hành phân loại theo quy định Thông tư 04/2012/TT-BTNMT và phân hạng doanh nghiệp về môi trường thông qua Bộ tiêu chí

Thu thập số liệu

Lấy ý kiến chuyên gia

Phân tích SWOT

Khảo sát thực tế

Trang 16

Hình 1: Sơ đồ Khung định hướng nghiên cứu

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp này được sử dụng để đạt nội dung xây dựng cơ sở khoa học cho luận văn thông qua việc thu thập tài liệu:

+ Thu thập các thông tin liên quan về hiện trạng môi trường ở các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp: số lượng, ngành nghề, các quy định bảo

vệ môi trường ngành công nghiệp được ban hành trong các văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp hiện đang hoạt động (thủ tục môi trường, đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, báo cáo giám sát môi trường, ), tổng hợp các kết qủa phân tích mẫu nước thải sản xuất của các nhà máy công nghiệp tình hình vi phạm pháp luật và xử lý hành chính về bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp thông qua các kết luận thanh, kiểm tra môi trường định kỳ hàng năm

+ Tiếp thu các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học liên quan đến ngành công nghiệp Cà Mau về môi trường các tài liệu, dữ liệu sẵn có sẽ được xem xét, chọn lọc để sử dụng thích hợp cho từng nội dung nghiên cứu

+ Kế thừa tài liệu, dữ liệu tỉnh Cà Mau về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, bản đồ hành chính, hiện trạng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh

1.3.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: học viên tiến hành điều tra, khảo sát thực địa tại 40 công ty, xí nghiệp chế biến thủy sản bao gồm 32 cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh, 05 cơ sở chế biến bột cá & chả cá và 03 cơ sở chế biến đầu vỏ tôm Lĩnh vực chế biến thủy sản là ngành công nghiệp chiếm ưu thế trong sản xuất công nghiệp của tỉnh và đây là các công ty có quy mô lớn thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý mang tính đại diện cho các cơ sở ngành chế biến thủy sản trong tỉnh

Nội dung bao gồm: hiện trạng sản xuất, các nguồn phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại ), vị trí xả thải, tình trạng thu gom

Trang 17

và xử lý chất thải rắn, đánh giá mức độ ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất công nghiệp tới đời sống và sức khỏe của người dân trong khu vực thông qua các phương pháp thực hiện như đo đạc, phỏng vấn, thu thập số liệu, lấy mẫu phân tích … số liệu được thu thập giai đoạn 2013-2015 thông qua các đợt thanh, kiểm tra công tác bảo

vệ môi trường tại các cơ sở (học viên trực tiếp tham gia Đoàn thanh, kiểm tra bảo vệ môi trường tại các cơ sở) , cụ thể như sau:

- Thu thập số liệu về tình hình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ cơ sở (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, báo cáo giám sát môi trường, báo cáo quản lý chất thải nguy hại …)

- Lấy mẫu nước thải sản xuất sau xử lý đem phân tích các thông số ô nhiễm

để so sánh với QCVN 11:2008/BTNMT để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của

cơ sở (lấy mẫu tại đầu ra hệ thống xử lý nước thải hoặc tại vị trí cửa xả thải, buổi sang, trời nắng để nước thải không pha loãng với nước mưa đánh giá không đúng chất lượng nước thải, dụng cụ lấy mẫu bằng cal nhựa 2L và lọ thủy tinh để phân tích chỉ tiêu dầu mỡ …)

- Kiểm tra việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp (đầu vỏ tôm, ruột cá …), chất thải nguy hại và việc chuyển giao chất thải nguy hại của chủ cơ sở với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại

- Xem xét việc xử lý bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, ghi chép chỉ số nước thải trên lưu lượng kế, điện kế, vị trí cửa xả thải …

- Các biện pháp bảo vệ môi trường khác tại cơ sở như xử lý khí thải, cải thiện chất lượng môi trường (trồng cây xanh, áp dụng công cụ sản xuất sạch hơn …)

- Thực hiện quy định về nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Các khiếu kiện của người dân về xả thải gây ô nhiễm của cơ sở, việc xử phạt hành chính của cơ quan chức năng đối với chủ cơ sở

1.3.2.3 Phương pháp phân tích thống kê

Căn cứ vào các kết quả phân tích mẫu nước thải tại các doanh nghiệp và so sánh với Quy chuẩn Việt Nam hiện hành để đánh giá tình hình xử lý chất thải của các doanh nghiệp, mức độ vi phạm và dựa trên quy định của các văn bản pháp luật

để phân loại và thống kê cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường

Trang 18

nghiêm trọng theo các tiêu chí ban hành tại Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 8/5/2012 của Bộ TNMT để làm tiền đề cho việc phân hạng doanh nghiệp

nghiệp xanh theo mẫu

Chương trình phân hạng doanh nghiệp do học viên tự xây dựng dựa trên phần mềm Access và hệ thống tiêu chí đề xuất, các số liệu thu thập được về công tác bảo

vệ môi trường tại các cơ sở, quy chuẩn môi trường, các tiêu chí đánh giá cơ sở gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Thông tư 04, thông tin về các hệ số Kq, Kf của các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh ban hành … thiết lập chương trình để nhập số liệu và xuất kết quả phân loại và phân hạng doanh nghiệp về lĩnh vực môi trường

Dữ liệu đầu vào của chương trình quản lý phân hạng doanh nghiệp về môi trường bao gồm thông tin chung về doanh nghiệp, tình hình thực hiện công tác bảo

vệ môi trường của doanh nghiệp (thủ tục môi trường, đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, báo cáo giám sát môi trường, ), kết qủa phân tích mẫu nước thải sản xuất của các nhà máy, tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp… Sản phẩm đầu ra là kết quả phân hạng doanh nghiệp về môi trường thông qua các bảng biểu, sơ đồ minh họa …

Trên cơ sở các dữ liệu, số liệu thống kê từ hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, ứng dụng phần mềm MICROSOFT ACCESS để lập chương trình phân hạng doanh nghiệp về môi trường và xuất các bảng biểu, sơ đồ đánh giá việc tuân thủ pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Bộ TNMT và công khai thông tin trên website của tỉnh Cà Mau

Phần dữ liệu (database) gồm các bảng (table) lưu trữ dữ liệu: thông tin về cơ sở; Hệ số Kq; thông tin kết quả lấy mẫu nước thải; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; quyết định danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm

Trang 19

trọng… các table liên kết với nhau thông qua các mã số như: mã số cơ sở (MSCS),

mã số mẫu (MSmau), mã số Kq (MS Kq), mã số quyết định cơ sở gây ô nhiễm (MSQD), mã số đánh giá (MSDG), mã số huyện (MS huyen), mã số khu công nghiệp (MS KCN)…theo mối quan hệ ràng buộc toàn vẹn

Sử dụng các truy vấn (query) để xử lý dữ liệu bao gồm tính toán, trích lọc các dữ liệu đã nhập theo các điều kiện được thiết kế dựa trên các quy định như: QCVN 11 : 2008/BTNMT, các tiêu chí theo Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/5/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính điểm đánh giá theo hệ thống tiêu chí đã đề xuất

Sử dụng các form để nhập, xem dữ liệu đầu vào:

1 Form Nhập hệ số Kq

2 Form Nhập thông tin cơ sở

3 Form Nhập QĐ danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

4 Form Chọn các cơ sở đưa vào xếp hạng

5 Form Chọn năm xếp hạng

6 Form Nhập kết quả phân tích mẫu

7 Form Nhập bảng đánh giá tiêu chí

Hình 2 : Sơ đồ mối quan hệ giữa các dữ liệu (database)

Trang 20

Xem dữ liệu đã nhập:

1 Form Xem thông tin cơ sở

2 Form Xem các quyết định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

3 Form Xem kết quả phân tích mẫu

4 Form Xem kết quả đánh giá theo tiêu chí

Sem kết quả đánh giá theo tiêu chíễm môi trường

- Query Danh sách các cơ sở phân hạng qua các năm (hạng tốt, khá, trung

bình, kém, rất kém)

- Query Danh sách các cơ sở phân loại qua các năm (ô nhiễm môi trường

nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường, không ô nhiễm môi trường)

- Report Thống kê phân loại doanh nghiệp trong 1 năm

- Report Thống kê phân hạng doanh nghiệp trong 1 năm

- Report Thống kê phân loại doanh nghiệp qua các năm

- Report Thống kê phân hạng doanh nghiệp qua các năm

Giao diện màn hình chính của Chương trình phân hạng DN về môi trường

Nhập thông tin cơ sở Nhập thông tin lấy mẫu

Trang 21

Nhập thông tin đánh giá tiêu chí Nhập danh sách cơ sở gây ÔNMTNT

về ường là Phân tích SWOT là một công cụ dùng để xác định định hướng, chiến lược phát triển hệ thống nhằm đạt được mục tiêu dựa trên nguyên lý hệ thống:

- Phân tích điểm mạnh (S) và điểm yếu (W): tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu (đánh giá từ bên trong), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó là điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)

Trang 22

- Phân tích cơ hội (O) và thách thức (T): là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn

để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗ trợ mục tiêu) hay thách thức (cản trở mục tiêu)

Hình 4: Mô hình SWOT

1.3.1.6 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng các kiến thức chuyên gia trong việc đánh giá và lựa chọn giải pháp thích hợp, mang lại hiệu quả cao và phù hợp với tình hình thực tế nhằm định hướng

áp dụng công cụ phân hạng doanh nghiệp về môi trường phục vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương Phương pháp chuyên gia có ưu điểm là kết quả tương đối chính xác, mang tính thực tiễn cao và không phải mất quá nhiều thời gian Kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu có thể giúp xác định những khó khăn sẽ xuất hiện trong quá trình thực hiện đề tài và hỗ trợ tìm ra các giải pháp bảo vệ môi trường Hình thức sử dụng phương pháp này có thể thông qua: các buổi

khảo sát, điều tra, trao đổi, phiếu phỏng vấn sâu

Nội dung tham khảo ý kiến chuyên gia: Hệ thống các tiêu chí phân hạng doanh nghiệp và bộ chỉ thị màu xếp hạng doanh nghiệp về môi trường phù hợp với tỉnh Cà Mau nhằm xem xét tính hợp lý của các tiêu chí và chỉ số đánh giá và phương pháp lượng hóa kết

Hình thức thực hiện: học viên gửi Phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia về Hệ thống các tiêu chí phân hạng doanh nghiệp đến 08 chuyên gia có chuyên môn về

môi trường hoặc các ngành có liên quan (đính kèm danh sách và phiếu khảo sát ý

kiến chuyên gia ở phần Phụ lục); sau khi nhận được phản hồi từ các chuyên gia,

Điểm mạnh

HỆ THỐNG Điểm yếu

Thách thức

Cơ hội Mục tiêu của

hệ thống

Trang 23

học viên đã chỉnh sửa bộ tiêu chí phân hạng theo ý kiến góp ý cho phù hợp với quy định về bảo vệ môi trường và khả thi khi triển khai trong thực tế

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Việc nghiên cứu, xây dựng bộ tiêu chí phân hạng doanh nghiệp về môi trường mang tính khoa học dựa trên cơ sở các phương pháp phân tích hệ thống môi trường Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong quá trình thực hiện sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện nghiên cứu thực tế

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn mang tính thực tiễn cao và có thể áp dụng trực tiếp vào việc quản lý môi trường của địa phương, đây sẽ là một trong những công cụ pháp lý hỗ trợ cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp chế biến thủy sản gây ô nhiễm

môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh với đặc trưng ô nhiễm từ nước thải sản xuất

1.6 Tình hình nghiên cứu về phân hạng môi trường trong và ngoài nước

- Chương trình PROPER ở Indonesia:

Bắt đầu vào những năm 1980, nền công nghiệp ở Indonesia trên đà phát triển mạnh, đồng thời phát sinh nhiều vấn đề ô nhiễm do công nghiệp gây ra Đây là quốc gia tiên phong áp dụng phân hạng môi trường để quản lý môi trường đối với các cơ

Trang 24

sở công nghiệp Chính phủ Indonesia đã giao trách nhiệm cho BAPEDAL - Cơ quan Kiểm soát ô nhiễm Quốc gia, cưỡng chế thi hành các tiêu chuẩn về phát thải của các cơ sở công nghiệp Song hoạt động cưỡng chế còn yếu kém do kinh phí quản lý hạn chế và do tình trạng tham nhũng làm cản trở việc triển khai thực hiện Đến giữa năm 1990, Chính phủ đã phải thực sự đối đầu với những nguy cơ thiệt hại nghiêm trọng do tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp gây ra Để giải quyết những khó khăn đó, BAPEDAL quyết định khởi xướng Chương trình xếp hạng và công khai hoá kết quả hoạt động bảo vệ môi trường của các nhà máy ở Indonesia Với một hy vọng mới là tạo nên động lực mới thúc đẩy việc tuân thủ về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở gây ô nhiễm, đồng thời các nhà quản lý đưa ra các cơ chế chính sách hỗ trợ, buộc các nhà quản lý doanh nghiệp đã phải chấp nhận những công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến nhằm cải thiện chất lượng môi trường công nghiệp Chương trình này có tên là PROPER - kiểm soát, đánh giá và xếp hạng ô nhiễm các nhà máy công nghiệp Trong khuôn khổ của Chương trình, BAPEDAL xếp hạng hoạt động môi trường của từng cơ sở gây ô nhiễm Các nhà máy được xếp hạng màu đen là các nhà máy không có bất kỳ cố gắng nào để kiểm soát ô nhiễm và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường “Màu đỏ” chỉ các nhà máy đã tổ chức một số hoạt động kiểm soát ô nhiễm, song chưa đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn Các nhà máy tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn quốc gia được xếp hạng “màu xanh da trời” và các nhà máy có hoạt động kiểm soát phát thải, quản lý phát thải đạt các tiêu chuẩn quốc gia sẽ nhận được mức xếp hạng “màu xanh lá cây” Những cơ sở thực hiện được các tiêu chuẩn quốc tế, như ISO 14000, sẽ được xếp hạng “màu vàng” Kết quả của các cơ sở xếp hạng màu xanh đã được công bố công khai và Phó Tổng thống Indonesia đã trao giải thưởng cho các doanh nghiệp

có thành tích bảo vệ môi trường Các cơ sở có mức xếp hạng màu đen chưa bị công

bố ngay, BAPEDAL thông báo đến từng Doanh nghiệp về kết quả xếp hạng của họ, đồng thời yêu cầu thực hiện khắc phục trong thời hạn 6 tháng để cải thiện môi trường tại cơ sở trước khi công khai hoá thông tin cho cộng đồng Kết quả công bố phân hạng cơ sở công nghiệp đã dẫn đến việc tranh giành các thứ hạng giữa các nhà máy có mức xếp hạng thấp Các nhà quản lý doanh nghiệp được xếp hạng màu đen

Trang 25

bị sức ép lớn hơn và đã buộc phải xem xét lại phương án bảo vệ môi trường của đơn

vị mình Nhà máy xếp hạng màu đỏ ít bị áp lực hơn song vẫn phải có gắng để đạt mức cao hơn Chưa đầy một năm trước khi công khai hoá thông tin rộng rãi, đã có

sự dịch chuyển mức xếp hạng theo hướng tích cực hơn, PROPER đã có những thành công ban đầu trong quá trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

(Nguồn: http://www.vietnamforumcsr.net/Phân hạng doanh nghiệp theo tiêu chí môi trường)

- Chương trình Ecowatch ở Philippin:

Bộ Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên của Phillipin (DENR) đã xây dựng được một Chương trình tương tự như Chương trình PROPER, gọi là Ecowatch (Giám sát sinh thái) Tháng 4/1997, Ecowatch đã công bố bản báo cáo đầu tiên của mình về 52 nhà máy hoạt động ở thủ đô Manila, trong đó có đến 92% nhà máy không tuân thủ, Phillipin đã theo đuổi chiến lược giống như BAPEDAL Tổng thống Fidel Ramos đã chúc mừng các nhà máy xếp hạng màu xanh da trời tại một buổi lễ công khai (không có nhà máy nào xếp hạng màu xanh lá cây và màu vàng) Các nhà máy đen và đỏ được thông báo riêng về mức xếp hạng cùng với thời hạn

xử lý ô nhiễm Tháng 11/1998 việc phổ biến thông tin cho cộng đồng được thực hiện với sự tham gia của các phương tiện thông tin đại chúng Chương trình thật sự

có hiệu quả vì đã làm tăng đáng kể các nhà máy tuân thủ quy chế quản lý môi trường quốc gia

(Nguồn: http://www-esd.worldbank.org/Ecowatch Program Design for

Beaches in the Philippin)

Ở Việt Nam

- Phân hạng cơ sở công nghiệp ở Hà Nội:

Tại Hà Nội, Cục Môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã xây dựng và thực hiện Chương trình thử nghiệm đối với 50 nhà máy thuộc ngành công nghệ thực phẩm và dệt nhuộm, chỉ tập trung đánh giá ô nhiễm nước thải Mục đích của Chương trình này nhằm phân loại các nhà máy thuộc 02 ngành trên theo mức độ ô nhiễm nước và tuân thủ quy định môi trường Đồng thời dùng các biện pháp khác nhau để cùng nhà máy cải thiện môi trường Hà Nội chỉ chọn 2

Trang 26

ngành làm thí điểm và tiến hành quan trắc và lựa chọn thông số quan trắc đối với tất

cả các cơ sở Sản phẩm của quá trình này là một bảng danh sách cơ sở được phân hạng Sau khi đánh giá sơ bộ, sắp xếp theo 5 mức từ “không tốt” đến xuất sắc Những cơ sở bị xếp hạng “chưa tốt” và “không tốt” sẽ được thông báo riêng để có phương án cải thiện môi trường và có quy định rõ về thời hạn thực hiện Trước khi công khai hoá toàn bộ thông tin, cơ quan quản lý sẽ đánh giá lại tất cả các cơ sở trong đó có những cơ sở “không tốt” và “chưa tốt” sau khi đã cải thiện

(Nguồn: http://www.nea.gov.vn/xếp hạng doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo

vệ môi trường)

- Phân hạng cơ sở công nghiệp ở Hải Phòng:

Trong khuôn khổ Dự án "Cải thiện môi trường đô thị” (MEIP) do Ngân hàng Thế giới tài trợ trong năm 2001 - 2002, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Hải Phòng đã xây dựng Chương trình thí điểm công khai hoá thông tin nhằm thực hiện Chiến lược Bảo vệ Môi trường thành phố đến năm 2010 Chương trình thí điểm này

đã thực hiện cho các cơ sở thuộc các ngành chế biến thực phẩm, nước giải khát và dệt nhuộm Trên cơ sở các tiêu chí đã xây dựng, các bước thực hiện Chương trình thí điểm công khai hoá thông tin và phân loại 30 cơ sở công nghiệp theo tiêu chí bảo vệ môi trường, các thông số quan trắc lựa chọn là BOD, COD, TSS, pH và màu, tần suất quan trắc là 3 tuần/lần đối với một cơ sở So với các tỉnh thành khác, quy trình thực hiện phân hạng xanh ở Hải Phòng rất cụ thể, tuy nhiên cũng tốn kém khá nhiều kinh phí cho quá trình quan trắc Trên cơ sở đó, Hải Phòng đã đề xuất xây dựng cơ chế để khuyến khích, động viên, tạo điều kiện để cộng đồng tham gia đóng góp với Chính phủ trong công tác quản lý ô nhiễm công nghiệp, xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan

- Chương trình “phân hạng xanh” tại Đà Nẵng:

Đây là hoạt động thử nghiệm áp dụng cách tiếp cận dựa trên cộng đồng nhằm đạt mục tiêu của Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp được áp dụng cho 5 ngành nghề bao gồm ngành chế biến thủy sản, giấy, cơ khí, vật liệu xây dựng

và dệt Hệ thống tiêu chí phân hạng doanh nghiệp Đà Nẵng bao gồm 8 tiêu chí: Tiêu chuẩn của Việt Nam về môi trường, khiếu nại cộng đồng, sự cố môi trường, hệ

Trang 27

thống xử lý chất thải, quan trắc môi trường, hợp tác của các doanh nghiệp, giải pháp cải thiện môi trường và giấy phép về môi trường Thông tin được công bố dưới dạng sách, gọi là 'Sách Phân hạng Xanh', trong đó đề cập tình hình hoạt động, chất lượng môi trường và kết quả phân hạng cho các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sau khi được phân hạng sẽ được mang một màu sắc tương ứng với mức chất lượng môi trường Thay cho việc sử dụng nhiều tiêu chí môi trường, màu sắc của doanh nghiệp sẽ là đánh giá chung cho chất lượng môi trường của doanh nghiệp đó Thông qua màu sắc, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và công chúng sẽ biết được tình trạng thực về môi trường tại doanh nghiệp Dưới hình thức sách, các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp và bảo vệ môi trường có hiệu quả sẽ được thành phố biểu dương, được cộng đồng thừa nhận, ngược lại, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất và bảo

vệ môi trường kém hiệu quả sẽ bị công bố lên công luận thực trạng chất lượng môi trường tại cơ sở và điều này dẫn đến sự quan tâm thực sự của các doanh nghiệp đối với việc bảo vệ môi trường

(Nguồn: http://www.danang.gov.vn/Khung phân hạng xanh ở Đà Nẵng)

- Sách Xanh, Sách Đen ở thành phố Hồ Chí Minh:

Từ năm 1997 Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu xây dựng Sách Đen và Sách Xanh thuộc Chương trình Quản lý ô nhiễm môi trường công nghiệp của Thành phố Mục tiêu chính của việc xây dựng sách là nhằm nâng cao nhận thức cho các nhà máy trong công tác bảo vệ môi trường, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu môi trường của các cơ sở công nghiệp, đồng thời huy động sự tham gia của cộng đồng vào quá trình đánh giá ô nhiễm và phân loại nhà máy gây ô nhiễm Từ đó áp lực phía cộng đồng đối với nhà máy ngày càng cao Hệ thống tiêu chí phân hạng doanh nghiệp tại TP.HCM bao gồm 4 tiêu chí: Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường: đã thực hiện các thủ tục về môi trường, không bị khiếu kiện, đạt tiêu chuẩn nước thải (căn cứ theo kết quả giám sát của Sở); Có hệ thống xử lý chất thải và hoạt động xử lý ổn định; Có phương pháp quản lý tiến bộ (đạt ISO 9002, sản xuất sạch, ); Môi trường cảnh quan sạch và đẹp Sách Xanh là một danh sách các nhà máy đạt tiêu chuẩn đối với các tiêu chí bảo vệ môi trường trong một giai đoạn cụ thể Sách Xanh đã ghi nhận đầy đủ các giải pháp

Trang 28

mà các doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình đầu tư sản xuất - kinh doanh - dịch

vụ phục vụ yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

(Nguồn:http://www.sggp.org.vn/moitruongdothi/2009/11/207741/phanhang doanhnghieptheotieuchimoitruong)

Mặc dù có những hạn chế nhất định do tính đặc thù của từng địa phương và cách tiếp cận khác nhau, song mô hình Phân Hạng Xanh ở Việt Nam bước đầu đã đạt những kết quả nhất định:

- Kết quả tăng lên đáng kể số lượng các nhà máy tuân thủ quy chế quản lý quốc gia và cải thiện hơn tình hình môi trường khu vực Nâng cao nhận thức cho các cơ sở công nghiệp, nhất là những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, từ đó thấy rõ trách nhiệm cần cải thiện môi trường của cơ sở

- Phát triển những thể chế về trao đổi thông tin, tạo được mối quan hệ khá chặt chẽ giữa cơ quan quản lý môi trường và nhà máy

- Tăng cường vai trò tham gia của cộng đồng vào quá trình đánh giá mức độ

ô nhiễm và xếp hạng của nhà máy Sức ép của cộng đồng là giải pháp hữu hiệu nhằm giúp cho các nhà máy gây ô nhiễm sẽ phải xem xét lại các biện pháp bảo vệ môi trường của mình, đồng thời có hướng điều chỉnh nhất định, tất nhiên là trong quá trình thực hiện có sự hỗ trợ và tư vấn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đồng thời tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho cán bộ quản lý môi trường Cho đến thời điểm hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn chưa ban hành chính thức hệ thống tiêu chí phân hạng bảo vệ môi trường để áp dụng tại các địa phương

(Nguồn: http://quanlymt.blogspot.com/2006/05/phan-hang-xanh.html)

Trang 29

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP THEO HỆ THỐNG TIÊU CHÍ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1 Cơ sở lý thuyết về phân hạng doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường

* Khái niệm Phân hạng doanh nghiệp về môi trường

Phân hạng doanh nghiệp về môi trường là quá trình thống kê, phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và xếp hạng thông qua các tiêu chí về công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở nhằm đánh giá nỗ lực trong các hoạt động kiểm soát ô nhiễm nước và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp

* Đối tượng phân hạng doanh nghiệp về môi trường

Các cơ sở sản xuất/kinh doanh phát sinh nước thải công nghiệp là các đối tượng trong chương trình phân hạng doanh nghiệp theo công tác bảo vệ môi trường Trên cơ sở phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng dựa trên các tiêu chí theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành xếp hạng cơ sở theo một trong năm màu tương ứng với thực trạng nỗ lực quản lý môi trường của cơ sở

* Mục dích phân hạng doanh nghiệp

- Khuyến khích các doanh nghiệp/cơ sở nỗ lực hơn trong các hoạt động kiểm

soát ô nhiễm nước và bảo vệ môi trường thông qua việc biểu dương, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp có thứ hạng tốt (màu xanh dương, xanh lá cây) trong cộng đồng và chấn chỉnh, tạo sức ép cộng đồng đối với những doanh nghiệp có thứ hạng chưa đạt (màu nâu, màu đen)

- Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng, hỗ trợ nhà quản lý trong công tác bảo vệ môi trường Cộng đồng có thể tham gia chương trình, nắm bắt thông tin phân hạng doanh nghiệp và cho ý kiến phản hồi Ý kiến của cộng đồng sẽ là nguồn tham khảo cho cơ quan chức năng để thực hiện tốt hơn công tác quản lý Nhà nước

về bảo vệ môi trường

Trang 30

* Sử dụng kết quả phân hạng doanh nghiệp về môi trường

Chương trình phân hạng về môi trường sẽ được thực hiện hàng năm đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thông tin phân hạng doanh nghiệp về môi trường sẽ được công khai hóa trên website để cơ quan Nhà nước, cộng đồng dân cư theo dõi, giám sát trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp

1.2 Quy trình và tổ chức phân hạng doanh nghiệp

* Quy trình phân hạng

Quy trình phân hạng sẽ được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Thống kê đầy đủ các số liệu về việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp trong năm (kết quả phân tích mẫu nước thải, việc thực hiện thủ tục môi trường, báo cáo giám sát môi trường, tình hình xử lý chất thải nguy hại, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, vi phạm về bảo vệ môi trường và các hình thức xử phạt, khiếu kiện về bảo vệ môi trường )

Bước 2: Phân loại doanh nghiệp thuộc một trong ba mức độ: không gây ô

nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5 năm 2012 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của doanh nghiệp

Bước 3: Dựa trên báo cáo công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và điều tra thực tế tại doanh nghiệp qua các đợt thanh, kiểm tra môi trường tại doanh nghiệp sẽ đánh giá tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của doanh

nghiệp bằng cách cho điểm để Phân hạng doanh nghiệp theo Bộ tiêu chí đề xuất

Bước 4: Hiển thị kết quả phân hạng doanh nghiệp về môi trường trong giai đoạn 2013-2015 theo dạng bảng biểu và các sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: So sánh kết quả phân hạng giữa các năm đối với từng doanh nghiệp

để đánh giá nỗ lực của doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở

Sơ đồ 2: So sánh kết quả phân hạng giữa các năm đối với tổng số các doanh

nghiệp để đánh giá công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Bước 5: Đánh giá kết quả phân hạng doanh nghiệp về bảo vệ môi trường

Trang 31

trên địa bàn tỉnh, biểu dương các doanh nghiệp được xếp hạng màu xanh và công bố

trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh

* Tổ chức phân hạng

Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tổ chức phân hạng doanh nghiệp trên địa

bàn tỉnh định kỳ 01 năm/lần trên cơ sở phương pháp phân hạng và hệ thống tiêu chí

theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8/5/2012 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường Kết quả phân hạng sẽ được công bố rộng rãi trên các

phương tiện thông tin đại chúng và website UBND tỉnh, Sở TTNMT

DN KHÔNG GÂY Ô NHIỄM

Tuân thủ các quy định ?

Khôn

g

Nộp phí BVMT

Có bị khiếu kiện ?

g

Nâu Đen

Tuân thủ các quy định ?

Nộp phí BVMT

?

Vàng dương Xanh Xanh lá

cây

Sản xuất sạch hơn

g

Trang 32

1.3 Xây dựng hệ thống các tiêu chí để phân hạng doanh nghiệp

đánh giá hiện trạng môi trường tại các doanh nghiệp, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho

các nhà quản lý, cơ sở sản xuất tự xem xét, đánh giá mức độ đạt được ở hiện tại, những điểm chưa đạt cần khắc phục trong tương lai Việc xác lập tiêu chí dựa vào các yêu cầu pháp lý về mặt môi trường, các giải pháp áp dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sự tuân thủ của doanh nghiệp trong công tác BVMT và tham khảo ý kiến chuyên gia

Đối tượng phân hạng: doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản thuộc diện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý

Nguyên tắc và căn cứ xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Việc xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành khách quan, công bằng, đúng pháp luật và các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

Các hành vi gây ô nhiễm môi trường bao gồm:

a) Hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; b) Hành vi gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; c) Hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật

về môi trường

Xác định mức độ vi phạm của hành vi gây ô nhiễm môi trường:

a) Đối với hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: mức độ vi phạm được xác định trên cơ sở thải lượng nước thải, lưu lượng khí thải và số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của các thông số môi trường đặc trưng có trong nước thải, khí thải, bụi của cơ sở;

b) Đối với hành gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: mức độ vi phạm được xác định trên cơ sở số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn, độ rung, đối tượng chịu tác động và thời điểm diễn ra hành vi;

Trang 33

c) Đối với hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí vượt quy chuẩn

kỹ thuật về môi trường: mức độ vi phạm được xác định trên cơ sở số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt, nước ngầm, không khí xung quanh và môi trường đất của các thông số môi trường do các hành vi này gây ra

Thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: được xác định

trên cơ sở kết quả quan trắc, giám sát thông số môi trường đó đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn Phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với nước thải công nghiệp

Phân hạng doanh nghiệp về môi trường theo 03 nhóm và 04 tiêu chí sau đây:

Nhóm các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: là các

doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện đánh giá thuộc diện đã bị đưa vào trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương trình UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mà chưa thực hiện yêu cầu xử lý triệt để ô nhiễm hoặc đánh giá theo tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải theo quy định tại

Thông tư 04/2012/TT-BTNMT sẽ có MÀU ĐEN

Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BTNMT

Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở vi phạm một trong các tiêu chí sau:

1 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến dưới 5 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 1.000 m3

/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

Trang 34

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại

2 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 200m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 100m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại

3 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 10 lần đến dưới 50 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 100m3/ngày (24 giờ) trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại trở lên hoặc thải lượng từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

Trang 35

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải

lượng từ 10 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại

hoặc thải lượng từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất

nguy hại

4 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 50 lần

trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 1 đến 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ

50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải

lượng từ 100 m3

/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 10 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải

lượng từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải

5 Có hành vi xả nước thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường

vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

6 Có hành vi xả nước thải có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2 (hai) hoặc lớn hơn

12,5 (mười hai phẩy năm)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được áp dụng: QCVN 11:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

Nhóm các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường: là những doanh nghiệp

không thuộc nhóm doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mà có 01

(một) thông số môi trường trở lên về nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi

trường sẽ có MÀU NÂU, MÀU ĐEN

Nhóm các doanh nghiệp không gây ô nhiễm môi trường: là những doanh

nghiệp không thuộc một trong hai nhóm nêu trên sẽ có MÀU VÀNG, XANH

DƯƠNG, XANH LÁ CÂY

Trước tiên sẽ phân loại doanh nghiệp thuộc nhóm cơ sở gây ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng theo Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5 năm

2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với nước thải công nghiệp)

Trang 36

Sau khi phân loại doanh nghiệp thuộc nhóm gây ô nhiễm môi trường nghiêm

trọng thì gán màu đen, còn lại nhóm các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường, không gây ô nhiễm môi trường sẽ tiếp tục đánh giá thông qua Bộ tiêu chí để gán

màu sắc tương ứng với số điểm đạt được của doanh nghiệp Các tiêu chí phân hạng

doanh nghiệp được đánh giá theo hình thức cho điểm theo thang bảng điểm 100

BỘ TIÊU CHÍ PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP VỀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ĐỀ XUẤT NHƯ SAU:

Bảng 1: Đề xuất Bộ tiêu chí phân hạng doanh nghiệp về môi trường

(cộng/trừ) Ghi chú

1 Tiêu chí 1: Việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

của doanh nghiệp

1.1 Về thủ tục môi trường

Có Báo cáo đánh giá tác động môi trường

(báo cáo ĐTM)/Đề án bảo vệ môi trường

chi tiết/kế hoạch bảo vệ môi trường được

cơ quan QLNN về bảo vệ môi trường phê

duyệt

+ 10

Có Giấy xác nhận hoàn thành các công

trình bảo vệ môi trường trước khi dự án

vận hành chính thức

+ 10

1.2 Thực hiện chế độ báo cáo

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

đúng và đầy đủ các chỉ tiêu và vị trí giám

sát (giám sát chất thải định kỳ quý/lần)

trường tại cơ sở

1.3.1 Xử lý nước thải sản xuất

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải

(hoặc có xử lý sơ bộ trước khi đấu nối

vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

của khu công nghiệp)

thải để theo dõi vận hành hệ thống (ghi rõ

lượng nước thải đầu ra hàng ngày, lượng

điện, lượng hóa chất tiêu thụ …)

+ 01

Trang 37

TT Các tiêu chí Điểm

(cộng/trừ) Ghi chú

Xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường (căn cứ vào kết

quả phân tích mẫu nước thải sản xuất do

Có áp dụng kỹ thuật sinh thái để xử lý

nước thải sản xuất

+ 01 khuyến khích

1.3.2 Thu gom & xử lý chất thải rắn

* Rác thải sinh hoạt

Có điểm tập kết rác thải sinh hoạt đúng

quy định (mái che, số lượng thùng rác

đảm bảo yêu cầu, thùng rác có nắp đậy)

+ 01

Hợp đồng vận chuyển rác thải sinh hoạt + 01

* Rác thải công nghiệp

Rác thải công nghiệp (chủ yếu đầu vỏ

tôm từ hoạt động chế biến thủy sản) được

chứa trong kho kín và vận chuyển đến

nơi xử lý trong thời gian 24h và có hợp

đồng mua bán đầu vỏ tôm

+ 01

* Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại chứa trong kho cách ly

với khu vực xung quanh và quản lý đúng

theo quy định Thông tư

36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại

+ 02

Chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn

vị có chức năng 06 tháng/lần (02

lần/năm) có đầy đủ liên chứng từ chuyển

giao chất thải nguy hại

Trường hợp có số lượng chất thải nguy

hại phát sinh ít có thể chuyển giao

01lần/năm khi được cơ quan chức năng

cho phép

+ 04 Thiếu 01 lần trừ 02

điểm

1.3.3 Xử lý khí thải

Trang 38

TT Các tiêu chí Điểm

(cộng/trừ) Ghi chú

Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải (lò hơi,

đốt nhiên liệu củi trấu, than đá …) hoặc

thực hiện các biện pháp giảm thiểu mùi

hôi tại khu vực sản xuất hoặc cơ sở

không phát sinh khí thải

+ 05

Cộng (1) 80

2 Tiêu chí 2: Nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (nước thải công

nghiệp & nước thải sinh hoạt) định kỳ hàng quý

Có đầy đủ chứng từ về việc hoàn thành

nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước

thải trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm

đánh giá trở về trước

+ 10 Nợ phí 01 quý trừ

- 2,5 điểm

Cộng (2) 10

3 Tiêu chí 3: Vấn đề vi phạm pháp luật về BVMT, bị xử lý hành chính, khiếu

kiện hoặc liên quan đến sự cố môi trường

Trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm

đánh giá trở về trước, nếu doanh nghiệp

bị xử phạt hành chính hoặc bị cộng đồng

khiếu kiện (cho đến thời điểm đánh giá

vẫn chưa được khắc phục) về vấn đề môi

trường đã được cơ quan QLNN thụ lý thì

doanh nghiệp được cho là CÓ bị khiếu

kiện

- 10

Có hành vi xả lén nước thải chưa xử lý bị

cơ quan chức năng phát hiện và xử lý

- 10

Cộng (3) - 20

4 Tiêu chí 4: Áp dụng các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường

Doanh nghiệp có một trong các chứng chỉ

ISO 14001, HACCP (Tiêu chuẩn hệ

thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm)

+ 02

Trang 39

TT Các tiêu chí Điểm

(cộng/trừ) Ghi chú

Tỷ lệ trồng cây xanh trong khuôn viên

nhà máy đạt 15% diện tích đất trở lên

+ 02

Cải thiện điều kiện vi khí hậu nhà máy

(lắp đặt quạt thông gió …)

+ 02

Áp dụng công cụ sản xuất sạch hơn trong

hoạt động của nhà máy

+ 03

Có cán bộ chuyên trách về môi trường tại

doanh nghiệp

+ 01

Áp dụng mô hình công nghiệp sinh thái

(Mô hình công nghiệp sinh thái: nguyên

liệu sản xuất của nhà máy được tận dụng

theo bảng dưới đây để gán màu cho hoạt động BVMT ở các doanh nghiệp Cơ sở nào có tổng số điểm đánh giá cao thì ưu tiên xếp thứ hạng cao hơn

Bảng 2: Gán màu và xếp hạng đánh giá tiêu chí

nghiệp có thứ hạng chưa đạt (màu nâu, màu đen), khuyến cáo doanh nghiệp có giải pháp bảo vệ môi trường tốt hơn

Trang 40

CHƯƠNG 2: PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP VỀ MÔI TRƯỜNG Ở TỈNH

CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.1 Tổng quan về tình hình môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Cà Mau là tỉnh cực nam của Việt Nam, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Lãnh thổ gồm 2 phần: phần đất liền và vùng biển chủ quyền

- Phần đất liền: có diện tích 5.294,87 km2, chiếm 12,97% diện tích khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và 1,58% diện tích cả nước, dân số trung bình là 1.227.329 người với mật độ trung bình 232 người/km2 Phần đất liền tỉnh Cà Mau nằm trọn trên bán đảo Cà Mau, có tọa độ từ 8034’ đến 9033’ vĩ độ Bắc, 104043’đến

105025’ kinh độ Đông Ranh giới địa lý: phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông, phía Tây giáp với vịnh Thái Lan

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau đến năm 2020)

Về hiện trạng môi trường

Môi trường đất

Chất lượng đất tại Cà Mau bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Đất bị nhiễm phèn chiếm đa số, chủ yếu phân bố tại các huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Năm Căn, Cái Nước Hiện nay nhóm đất phèn đang được khai thác sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trồng rừng ngập mặn, rừng tràm, trồng cây hàng năm, cây ăn quả Khu vực nhiễm mặn cao tập trung tại huyện Ngọc Hiển, Trần Văn Thời, Đầm Dơi

Dự báo quá trình xâm nhập mặn sẽ tiếp t

Việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản cũng làm thay đổi chất lượng môi trường đất, đặc biệt là làm phát sinh phèn do việc đào đắp ao đầm nuôi và làm cho môi trường đất bị nhiễm mặn khó phục hồi Ngoài ra, đất tại tỉnh Cà Mau có hàm lượng đạm cao đặc biệt trong đất phèn, nhưng nghèo khoáng lân Hàm lượng kim loại nặng trong đất khá thấp, chỉ ô nhiễm cục bộ và không đáng kể

Ngày đăng: 27/01/2021, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w