de va dap an thi thu tn mon van 2010 2011 4080 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 1Sở gd - đt nam định Hướng dẫn chấm thi
Trường thpt A nghĩa hưng Kì thi thử tốt nghiệp
Năm học: 2010 - 2011
Môn: Ngữ văn
Phần
Phần
chung
Câu 1 Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học
của nhà văn Hê - minh - uê.
2.0
1 Ơ - nít Hê-minh-uê (1899 – 1961) là nhà văn Mĩ đã để lại dấu ấn
sâu sắc trong văn xuôi hiện đại phương Tây và góp phần quan trọng vào việc đổi mới lối viết truyện, tiểu thuyết
0,5
2 Từng bước vào đời với nghề viết báo và làm phóng viên mặt trận
cho tới khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai
0,25
3 Nổi tiếng với những tiểu thuyết: Mặt trời vẫn mọc, Giã từ vũ khí,
Chuông nguyện hồn ai…Truyện ngắn cũng được đánh giá là khá
độc đáo, tiêu biểu như Trong thời đại chúng ta.
0,5
4 Dù viết về bất cứ vấn đề gì, vùng đất nào tác giả cũng kiên trì quan
niệm “viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”
0,25
6 Năm 1954, Hê-minh-uê được tặng Giải thưởng Nô-ben về văn học 0,25
Câu 2 Câu 2 (3 điểm):
Nhà văn Nga L Tôn-xtôi nói: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ
đường Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định,
mà không có phương hướng thì không có cuộc sống” (Dẫn theo Ngữ văn 12, tập một, tr.22) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng
400 chữ ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói trên
3.0
1 Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của lí tưởng trong cuộc
sống của con người
0,25
2 Giải thích ý kiến của L.Tôn-xtôi
- Lí tưởng: là mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà người ta phấn đấu
để đạt đến
- Cuộc sống: là tổng thể những hoạt động trong đời sống của một
con người hay một xã hội
- Bằng cách ví von, so sánh, bằng lối diễn đạt móc xích tăng cấp, Tôn – xtôi khẳng định vai trò quan trọng có tính chất quyết định của lí tưởng trong cuộc sống của con người
0,5
3 Khẳng định vai trò quan trọng của lí tưởng trong cuộc sống Đây là 1.0
Trang 24
5
một ý kiến đúng, vì:
- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường: Lí tưởng làm nên ý nghĩa cho
cuộc sống của mỗi con ngưòi, soi sáng hành trình cuộc đời, dẫn dắt
sự nghiệp, tăng thêm sức mạnh để con người đến thành công
- Không có lí tưởng thì không có phương hướng: Lúc đó con người
không có mục tiêu phấn đấu cụ thể, thiếu ý chí vươn lên, không có
lẽ sống mà người ta mơ ước
- Không có phương hướng thì không có cuộc sống: Không có
phương hướng phấn đấu thì: cuộc sống con người sẽ tẻ nhạt, sống
vô vị, không có ý nghĩa , sống thừa; giống người lần bước trong đêm tối không nhìn thấy đường; con người có thể hành động mù quáng nhiều khi sa vào vòng tội lỗi
- Lấy dẫn chứng trong thực tế để chứng minh nhiều người dưới ánh sáng của lí tưởng đã thành công: Các Mác, Hồ Chí Minh…
Bàn bạc mở rộng
- Lí tưởng có vai trò quan trọng Sự lựa chọn lí tưởng của bản thân
có ý nghĩa quyết định Lí tưởng xấu, không đúng có thể làm hại đến cuộc sống của một người, nhiều người
- Sự phấn đấu cho lí tưởng phải bắt đầu từ những việc nhỏ nhất, phải thường xuyên, liên tục và trải qua thử thách Có lí tưởng rồi thì điều quan trọng nhất là phải nỗ lực hành động vì lí tưởng ấy
- Câu nói phê phán những người không có lí tưởng
Liên hệ thực tế về vấn đề lí tưởng của thanh niên hiện nay
Lưu ý: Viết hơn kém so với yêu cầu của đề 50 chữ trở lên trừ 0,5
điểm.
Viết đoạn văn trừ 0,5 điểm
1,0
0,25
Phần
riêng
Thí sinh chỉ được chọn một câu 3.a hoặc 3.b Câu3.a Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước
(trích trường ca “Mặt đường khát vọng”) của Nguyễn Khoa Điềm:
5.0
1 Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, về trường ca
“Mặt đường khát vọng”, về đoạn thơ
0,25
2 Hoàn cảnh sáng tác trường ca và vị trí đoạn trích 0,25
3 Phân tích đoạn thơ
*/ Nội dung: Đoạn thơ là sự cảm nhận về Đất Nước gắn liền với những gì gần gũi thân thương nhất trong mỗi con người (là hành
trình đi tìm câu trả lời cho câu hỏi Đất Nước có từ bao giờ?)
- Đất Nước đã có từ rất lâu rồi trong câu chuyện cổ tích mẹ kể, Đất Nước bắt đầu với những phong tục tập quán ngàn đời của dân tộc (tục ăn trầu), Đất Nước lớn lên cùng với quá trình chống giặc cứu
nước Trong cảm nhận của tác giả khởi nguyên của Đất Nước là
2.5
Trang 3những huyền thoại, truyền thuyết, những phong tục tập quán riêng biệt có từ ngàn đời; Lịch sử lâu đời của Đất Nước được nhìn từ chiều sâu văn hoá văn học dân gian
- Đất Nước tồn tại trong nét phong tục tập quán: cách búi tóc của
mẹ, trong tình nghĩa thuỷ chung của cha mẹ, trong cách đặt tên con cái từ những vật dụng trong nhà, trong hạt gạo ta ăn hàng ngày
- Đất Nước được cảm nhận ở tầm gần trong “muôn mặt đời
thường”, mối quan hệ ruột rà, thân thuộc: bà, mẹ, cha mẹ, dân
mình…
*/ Nghệ thuật:
- Đoạn thơ có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, lối trò chuyện thân mật,
tự nhiên
- Tác giả sử dụng rất tài tình và hiệu quả những chất liệu văn hoá văn học dân gian: Không chỉ ra một bài nào cụ thể, không trích nguyên văn một câu nào trọn vẹn mà chỉ dẫn ra, gợi ra một vài từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu Nhưng cũng đủ làm sống dậy bao nét văn hoá văn học dân gian quen thuộc
1,0
4 Đánh giá, mở rộng so sánh (1,0)
- Đoạn thơ là sự cảm nhận Đất Nước từ những gì gần gũi nhất trong cuộc sống của mỗi con người nhờ vậy mà Đật Nước hiện lên thật
cụ thể, giản dị, thân quen
- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách trữ tình - triết luận của Nguyễn Khoa Điềm
- So sánh những với những câu thơ, những bài thơ khác nói về chủ
đề Đất Nước để thấy những sáng tạo, đóng góp của Nguyễn Khoa Điềm
0,25 0,25
0,5
Câu3.b Phân tích hình tượng con sông Đà trong tác phẩm “Người lái đò
sông Đà” của Nguyễn Tuân
5,0
1 Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, về tác phẩm Người lái
đò sông Đà, hình tượng con sông Đà.
0,25
2 Phân tích hình tượng con sông Đà
*/ Khái quát:
- Sông Đà trong trang văn của Nguyễn Tuân không phải là dòng sông vô tri vô giác mà là một sinh thể có cá tính, tính cách, trạng thái và hành động Ngay từ lời đề từ, Nguyễn Tuân đã giới thiệu vẻ độc đáo của dòng sông từ hướng chảy
- Giới thiệu sơ lược về nguồn gốc sông Đà
- Tính cách: Sông Đà có hai nét tính cách trái ngược: hung bạo, trữ tình
*/ Tính cách hung bạo:
- Thể hiện ở cảnh đá bờ sông, ở quãng mặt ghềnh Hát Loóng, quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La, ở thác nước, ở đá, nước…
0, 5
1,75
Trang 4- Để diễn tả vẻ hung bạo của con sông, tác giả chẳng những đã có trí tưởng tượng phong phú, khả năng quan sát tinh tường bằng nhiều giác quan mà còn sử dụng những cách so sánh độc đáo, liên tưởng bất ngờ, vốn từ ngữ đa dạng phong phú; kết hợp vốn kiến thức của nhiều ngành, nhiều bộ môn nghệ thuật khác nhau: địa lí,
âm nhạc, võ thuật quân sự, điện ảnh…
*/ Tính cách trữ tình:
- Thể hiện qua hình dáng dòng sông khi nhìn từ trên cao xuống, qua màu nước thay đổi theo mùa, qua sự “gợi cảm” của dòng sông, cảnh sắc hai bên bờ sông…
- Tính cách trữ tình được hiện lên nhờ những biện pháp so sánh, nhân hoá độc đáo, vốn từ ngữ đa dạng, phong phú; nhờ sự kết hợp vốn kiến thức của nhiều ngành, nhiều bộ môn nghệ thuật khác nhau: lịch sử, địa lí, hội hoạ…
1,75
3 Đánh giá, mở rộng
- Sông Đà được miêu tả chi tiết cụ thể từ nhiều góc độ khác nhau
Tác giả đã đưa đến cho người đọc những trang viết hấp dẫn miêu tả sông Đà như một công trình mĩ thuật tuyệt vời của thiên nhiên, đẹp không những ở sự dữ dội, hùng vĩ, huyền bí mà còn ở chất thơ mộng trữ tình vốn có của nó Qua vẻ đẹp của sông Đà , tác giả ca ngợi thứ vàng mười của thiên nhiên Tây Bắc
- Để làm được điều đó, tác giả đã vận dụng mặt mạnh của nhiều ngành văn hoá nghệ thuật, trí tưởng tượng phong phú, vốn từ ngữ dồi dào, câu văn đa dạng, so sánh liên tưởng độc đáo…
- Hình ảnh sông Đà điển hình cho phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: tài hoa uyên bác, nhìn sự vật ở góc độ văn hoá thẩm mĩ…
- So sánh với hình ảnh cá dòng sông khác trong văn học để thấy tài năng của Nguyễn Tuân
0,75
Lưu ý khi chấm phần riêng:
- Thí sinh có thể trình bày, sắp xếp các ý theo những cách khác nhau, miễn là đủ ý,
có hệ thống và chặt chẽ.
- Thang điểm trên đây ghi điểm tối đa cho mỗi ý Nếu thí sinh chưa đáp ứng đựơc
yêu cầu về kĩ năng, GV căn cứ vào bài cụ thể để cho điểm.
- GV cân đối toàn bài để cho điểm Điểm lẻ đến 0,25