Tên chương trình: ProGram chuong_trinh; Khai báo biến: Var x,y:Integer; a,b:Real; f1,f2:Text; Thân chương trình: Begin {Các lệnh của chương trình} End... Khái niệm về chương trình con- C
Trang 1LOGO
Trang 2Nhắc lại kiến thức :
Cách viết một chương trình cơ bản gồm các bước nào?
Tên chương trình: ProGram chuong_trinh;
Khai báo biến: Var x,y:Integer;
a,b:Real;
f1,f2:Text;
Thân chương trình: Begin
{Các lệnh của chương trình}
End
Trang 3Là lá la!
Hôm nay là ngày trực vệ sinh…
Ta sẽ làm
vệ sinh ở lớp nào đây nhỉ?
Hơ… Hơ Sao nhiều thế!
Continue…
TÌNH HUỐNG
Trang 4Nguyễn Đức Cảnh
30 phút sau…
Ôi… Mệt… quá!
Phải làm sao bây giờ…!
Àh Mình
có ý này
He he!
Trang 5Cậu dọn lớp này…!
Mình biết rồi!
Còn cậu dọn lớp kia…!
Dạ!
Trang 6Nguyễn Đức Cảnh
Câu hỏi: Để làm tốt công việc như tình huống ở trên chúng
ta cần phải làm gì?
Trả lời: Cần phải phân chia công việc cho nhiều người.
Trang 81 Khái niệm về chương trình con
- Các chương trình giải các bài toán phức tạp thường rất dài + Khó đọc, khó hiểu và khó hiệu chỉnh
+ Đặt ra vấn đề làm sao dễ đọc, dễ hiểu và dễ hiệu
chỉnh hơn
- Một bài toán thường có thể phân tích thành nhiều bài toán con nhỏ hơn
M
Trang 9Vd: Tính lũy thừa = an+bm+cp+dq
- Bài toán trên có thể phân tích thành những bài toán nhỏ hơn là: Bài toán tính an , tínhbm, tính cp, tính dq
- Với 4 bài toán nhỏ ở trên ta có thể giao cho 4 người giải, như thế công việc sẽ nhẹ nhàng hơn
- Mỗi bài toán con lại chia thành những bài toán con nhỏ hơn
- Quá trình làm “Mịn” như thế được gọi là cách thiết kế từ trên xuống
Trang 10Nguyễn Đức Cảnh
1 Khái niệm chương trình con
- Tương tự trên máy tính, khi giải các bài toán phức tạp, người ta chia thành các bài toán nhỏ hơn, gọi là modul hay chương trình con Chương trình chính sẽ được xây dựng từ các Chương trình con này
Trưởng nhóm Việc A
Việc B
Trang 111 Khái niệm chương trình con.
- Tương tự trên máy tính, khi giải các bài toán phức tạp, người ta chia thành các bài toán nhỏ hơn, gọi là modul hay chương trình con Chương trình chính sẽ được xây dựng từ các Chương trình con này
- Cách lập trình như phương pháp ở trên là phương pháp lập trình có cấu trúc
-Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện(được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình
Trang 12Nguyễn Đức Cảnh
1 Khái niệm chương trình con
Viết chương trình tính tổng: an+bm+cp+dq
Program
Var Tluythua,luythua1, luythua2,l uythua3, luythua 4:Real;
a,b,c,d:Real;
i,n,m,p,q:integer;
Tinh_tong;
Begin
Write(‘Hay nhap du lieu theo thu tu a,b,c,d,m,n,p,q’);
Readln(a,b,c,d,m,n,p,q);
Trang 13For i:=1 to n do
luythua1:=luythua1*a;
luythua2:1.0;
For i:=1 to m do
luythua2:=luythua2*b;
luythua3:1.0;
For i:=1 to p do
luythua3:=luythua3*c;
luythua4:1.0;
For i:=1 to q do
luythua4:=luythua4*d;
Tluythua:=luythua1+luythua2+luythua3+luythua4;
Trang 14Nguyễn Đức Cảnh
Phương pháp dùng chương trình con
Program Tinh_tong;
Var Tluythua:real;
a,b,c,d:real;
n,m,p,q:integer;
Function luythua(x:real;k:integer):real; Var Tich:real;
j:integer;
Begin
End;
Tich:=1.0;
For j:=1 to k do
Tich:=Tich*x;
luythua:=Tich;
Trang 15Phần thân của chương trình chính:
Begin
write('hay nhap du lieu theo thu tu a,b,c,d,n,m,p,q');
readln(a,b,c,d,n,m,p,q);
Tluythua:=luythua(a,n)+luythua(b,m)+luythua(c,p)+luythua(d,q); writeln('Tong luy thua:=',Tluythua);
readln;
Trang 16Nguyễn Đức Cảnh
Lợi ích của việc sử dụng chương trình con:
-Tránh được sự lập lại cùng một dãy lệnh Khi cần dùng
có thể gọi lại chương trình con đó
-Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn và phức tạp
-Phục vụ quá trình trừu tượng hoá Người lập trình có thể
sử dụng kết quả của chương trình con mà ko cần quan tâm đến chương trình đó đã được cài đặt như thế nào
-Mở rộng khả năng ngôn ngữ lập trình thành thư viện cho nhiều ngừơi dùng
-Thuận tiện cho phát triển và nâng cấp chương trình