tai lieu cong nghe 10a1 39335 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 11.Khái niệm phương pháp nuôi cấy mô tế bào
Là phương pháp tách rời mô,tế bào đem nuôi cấy trong một môi trường thích hợp để chúng tiếp tục phân bào rồi biệt hóa thành mô cơ quan và phát triển thành cây mới
2.Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
- Tính toàn năng tế bào:
+ TB chứa hệ gen qui định loài đó, mang toàn bộ lượng thông tin của loài + Có thể sinh sản vô tính khi nuôi cấy trong môi trường thích hợp
- Khả năng phân chia tế bào
- Khả năng phân hóa tế bào: Là quá trình từ tế bào phôi sinh biến đổi thành
TB chuyên hóa đảm nhận các chức năng khác nhau
- Khả năng phản phân hóa tế bào: Là quá trình chuyển tế bào chuyên hóa về
TB phôi sinh và phân chia mạnh mẽ
3
Bản chất của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào
Là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự phân hóa, phản phân hóa trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng
4 Ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào :
* Ưu điểm:
- Nhân với số lượng lớn, trên quy mô CN
- Sản phẩm sạch bệnh và đồng nhất về di truyền
- Hệ số nhân giống cao
VD:
+ 1 củ khoai tây sau 8 tháng nhân giống thu được 2 tỷ mầm giống đủ trồng cho 40 ha
+ 1 chồi dứa sau 1 năm tạo được 116.649 cây
* Nhược điểm:
- Tốn kém kinh phí, công sức
- Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao
5
Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
a Chọn vật liệu nuôi cấy:
- Là tế bào của mô phân sinh
- Không bị sâu bệnh (virut) được trồng trong buồng cách li để tránh hoàn toàn các nguồn lây bệnh
b Khử trùng:
Trang 2- Phân cắt đỉnh sinh trưởng của vật liệu nuôi cấy thành các phân tử nhỏ.
- Tẩy rửa bằng nước sạch và khử trùng
c Tạo chồi trong môi trường nhân tạo:
- Mẫu được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo chồi
- Môi trường dinh dưỡng: MS
d Tạo rễ:
- Khi chồi đã đạt chuẩn kích thước (về chiều cao) thì tách chồi và cấy
chuyển sang môi trường tạo rẽ
- Bổ sung chất kích thích sinh trưởng ( NAA, IBA)
e Cấy cây vào môi trường thích ứng để cây thích nghi dần với điều kiện
tự nhiên.
f Trồng cây trong vườn ươm:
- Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây
ra vườn ươm
6 Ứng dụng nuôi cấy mô:
Nhân nhanh được nhiều giống cây lương thực, thực phẩm (lúa chịu mặn, kháng đạo ôn, khoai tây,suplơ, măng tây ), giống cây nông nghiệp (mía, cà phê ), giống cây hoa (cẩm chướng, đồng tiền, lili ), cây ăn quả (chuối, dứa, dâu tây ), cây lâm nghiệp(bạch đàn keo lai, thông, tùng, trầm hương )
7.Nguyên lí sản xuất phân VSV :
- Chọn lọc,nhân giống VSV đặc hiệu
- Phối trộn với chất nền (than bùn,khoáng da lượng và vi lượng )
8.Phân vsv cố định đạm
- Là loại phân bón có chứa các nhóm vsv cố định nito tự do sống cộng sinh với cây họ đậu(nitragin),sống hội sinh với cayy6 lúa và 1 số cây trồn khac1 (azogin)
- Thành phần :
+Than bùn
+VSV nốt cây sần họ đậu
+Các chất khoáng khác
+Nguyên tố vi lượng
- Dùng để tẩm hạt giống trước khi gieo trồng hoặc bón trực tiếp vào đất
9.Phân VSV chuyển hóa lân
Trang 3- Là loại phân bón có chứa VSV chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ (photphobacterin) hoặc VSV chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan ( phân lân hữu cơ vi sinh)
- Thành phần của phân lân hữu cơ vi sinh:
+Than bùn
+VSV chuyển hóa lân
+Bột photphoric hoặc apatit
+Các nguyên tố khoáng và vi lượng
- Dùng để tẩm hạt giống trước khi gieo trồng hoặc bón trực tiếp vào đất
10.Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
- Là loại phân bón có chứa các loài VSV phân giải chất hữu cơ
- Bón phân VSV phân giải chất hữu cơ có tác dụng thúc đẩy qá trình phân hủy và phân giải chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ
- Các loại phân hữu cơ thường gặp là : Estrasol(Nga),Mana (Nhật Bản)
- Dùng để bón trực tiếp vào đất
Trang 411 Phân biệt 3 loại phân : Phân đạm,Phân lân,Phân hữu cơ
Nội dung Phân VSV cố
định đạm
Phân VSV chuyển hóa lân
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
Khái niệm Là loại phân có
chứa nhóm VSV
có định nito tự do
Là loại phân có chứa các nhóm VSV chuyển hóa lân
Là loại phân
có chứa các loài VSV phân giải chất hữu cơ
Các loại +Nitragin : cộng
sinh với cây họ đậu
+Azogin : hội sinh với cây lúa
và một số cây trồng khác
+ Photphobacterin:
Chuyển hóa lân hữu
cơ thành lân vô cơ + Phân lân hữu cơ
vô sinh : chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan
+ Estrasol (Nga) + Mana (Nhật Bản)
Thành phần +Than bùn
+ VSV cố định đạm
+ Chất khoáng nguyên tố vi lượng
+Than bùn + VSV chuyển hóa lân
+ Bột photphorit hoặc apatit
+ Các nguyên tố khoáng và vi lượng
+Than bùn +VSV phân giải và chuyển hóa chất hữu cơ
+Các nguyên
tố khoáng và
vi lượng
Cách sử dụng -Tẩm hạt giống
trước khi
gieo->trồng,vùi vào đất
-Bón trực tiếp vào đất
-Tẩm hạt giống trước khi
gieo->trồng,vùi vào đất -Bón trực tiếp vào đất
-Bón trực tiếp vào đất
Trang 5Ổ dịch là gì ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện ổ dịch trên đồng ruộng?
- Khái niệm : là nơi xuất phát sâu bệnh để phát triển thành rộng ra trên đồng
ruộng
- Điều kiện để sâu bệnh phát triển thành ổ dịch :
• Nguồn sâu, bệnh hại
• Điều kiện khí hậu, đất đai
• Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc
• Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch
13.
Chế độ chăm sóc có ảnh hương như thế nào đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng? Biên pháp khắc phục?
• Chế độ chăm sóc mất cân đối giữa nước và phân bón làm cho sâu bệnh phát triển mạnh
Trang 6• Bón nhiều phân đặc biệt là phân đạm làm tăng tính nhiễm bệnh của cây trồng
• Ngập úng , những vết thương do cày xới, tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập vào cây
• Biện pháp
- Xử lí hạt giống trước khi gieo trồng thành hạt
- Chọ giống chống chịu sâu bệnh
- Bón phân hợp lí và cân đối
- Có chế độ chăm sóc hợp lý
-Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý
14.Điều kiện khí hậu,đất đai có ảnh hưởng như thế nào đến sự ohat1 sinh,phát triển của sâu,bệnh hại cây trồng?
a,Nhiệt độ môi trường :
- Ảnh hưởng tới sự phát sinh,phát tiển của sâu,bệnh hại
+Mỗi loài sậu hại sinh trưởng,phát triển trong 1 giới hạn nhiệt độ nhất định
Giới hạn sống : nhiệt độ từ 10 độ C đến 52 độ C (thích hợp là từ 25 độ C đến 30 độ C)
+Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình xâm nhập và lây lan của bệnh hại
b,Độ ẩm không khí và lượng mưa
- Ảnh hường trực tiếp đến lượng nước trong cơ thể của côn trùng
- Ảnh hưởng gián tiếp : đến nguồn thức ăn
c,Điều kiện đất đai :
- Dất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng thì cây trồng sẽ phát triển không bình thường nên dễ bị sâu bẹnh phá hoại
- VD :+ Đất giàu mùn,giàu đạm cây sẽ dễ mắc đạo ôn,bạc là
+Đất chua thì cây trồng kém phát triển và dễ bị tiêm lửa
Câu 15 : Nguồn sâu bệnh hại là gì ? Biện pháp khắc phục ?
- Nguồn sâu bệnh hại có 2 nguồn chính :
+ Cây trồng các tàn dư thực vật,đất là nơi tiềm ẩn của nguồn sâu bệnh hại (trứng,nhộn,bào tử )
+Tồn tại ở hạt giống,cây giống,hom giống và củ giống
VD : sâu đục than,sâu cuốn lá,bệnh đạo ôn,bệnh bạc lá,bệnh cháy lá,…
Câu 16 : Một số bệnh về cây lúa ?
- Bệnh vàng lá lúa do VK
Trang 7- Bệnh lép vàng do VK
- Bệnh cháy bìa lá
- Rầy nâu,rầy lưng trắng
- Sâu cuốn lá nhỏ
- Sâu đục thân bướm 2 chấm
- Bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen
- Bệnh đạo ôn
- Bệnh khô vằn
- Bệnh bạc lá và đốm sọc VK
Nếu muốn kĩ càng hơn xem biện pháp phòng ngừa các bệnh trên các bạn vào link này :
http://www.haiduongdost.gov.vn/nongnghiep/?
menu=news&catid=1&itemid=4641&lang=vn&expand=news
Tài liệu chắc còn thiếu sót nhiều chỗ do làm nhanh vì không có thời gian Mấy bạn thong cảm Good luck !!!