1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (Quyển 2): Phần 2

147 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 20,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp quyển 1, quyển 2 của giáo trình Luật Dân sự Việt Nam tiếp tục trình bày những điểm cơ bản của Luật Dân sự qua 5 chương (từ chương 6 đến chương 11). Phần 2 của giáo trình trình bày từ chương 9 đến chương 11 với các nội dung: những quy định về chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Trang 1

Chương IX

I Q U Y Ề N SỬ D Ụ N G Đ Ẩ T

1 K hái niệm về q uyền sử dụ n g đất

Quyền sử dụng đất cũng giống như quyền sử dụng các tài sản nói chung, là một trong ba quyén nãng của chủ sờ hữu đối với tài sản của họ Đất đai là m ột loại tài sản đặc biệt, là loại tư liệu sản xuất quan trọng nên trong ch ế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nó thuộc sở hữu Nhà nước.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam với tư cách là chù sở hữu đối với đất đai trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ cùa mình nên c ó đầy đủ ba quyền nãng: quyền chiếm hữu đất, quyền sử dụng đất và quyền định đoạt đất.

Như vậy, hiểu theo góc dộ này thì quyền sử dụng đất là một trong ba yếu tố cấu thành nội dung quyền sở hữu đất đai.

Trong thực tế, Nhà nước thực hiện quyền chiếm hữu, quyền sừ dụng đất đai cũng như các tài sản khác của mình bằng cách chuyển giao các quyền năng đó cho

các cá nhân, tổ chức và thông qua hoạt động của các chù thể đó để thục hiện công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Các chù thê được chuyển giao q u y ền sử dụng đất, thõng qua việc thực hiện quyền này đáp ứng ch o m ình các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu khác về đời sống

Q uyền sứ dụng đất tổn tại ở các chú thể khác (ngoài N hà nước) là m ột quyền phái sinh Đối với đất đai, các chủ thể này khống có quyền định đoạt và chi được chiếm hữu, sử dụng trong phạm vi N hà nước cho phép, đổng thời phải thực hiện các nghĩa vụ trong quá trình chiếm hữu và sù dung đất

N hư vậy, ờ góc độ này thì quyển sử dụng đất là q uyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc khai thác công dụng, hường hoa lợi lợi tức từ đất theo quy định của pháp luật về đất đai

2 C ă n cứ xác lá p , c h ấ m d ứ t q u y ề n sứ d ụ n g đ ấ t

Cũng giông như các quyền dân sự khác, quyền sử dụng đâì cùa các tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân chi được coi là hợp pháp nếu được hình thành Iheo những cãn

cứ m à pháp luật đã quy định T heo quy định tại Đ iều 688 Bộ luật dàn sự nám 2005 thì quyền sử dụng đãt được xác lập thòng qua m ột trong các căn cứ sau đây:

198

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 2

- Được Nhà nước giao đất.

- Được Nhà nước cho thuê đất.

- Được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.

Bên canh việc xác lập thì quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt khi có một trong những căn cứ sau:

- Thời hạn sử dụng đối với đ ấ t được N hà nước giao cho cá nhân, hộ gia đình

+ Đ ôi với đất được giao để trổng cày lâu năm là 50 năm

Tuy nhiên, quy định trên không có nghĩa là hết thời hạn dó thì N hà nước sẽ thu hồi đất Đ ể bảo đảm quyền lợi ch o người sử dụng đất, Đ iều 20 L uật đất đai còn quy định thêm : “ K hi hết thời hạn nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất và trong quá trình sừ dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đ ất đó để tiếp tục sứ dụ n g ”

Như vây, đối với đất được Nhà nước giao để trồng cây hằng nãm , nuôi trồng thuỷ sán hoặc trổng câv lâu nãm thì thời hạn sừ dụng đất là lâu dài Chỉ áp dụng thời hạn theo Đ iểu 20 cùa Luật đất đai làm căn cứ để chấm dứt quyển sử dụng đất trong hai trường hợp:

T h ứ nhất: N gười sử dụng đất khòng có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất.

T h ứ hai: Người sứ dụng đãi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sứ

dụng đất như sừ d u n e đất khống đúng mục đích, chuyển quyền sử d ụ n a đất trái quy định của pháp luật V.Y

- Người sử dung đất tự nguyện trá lại đất

Nhà nước giao đãi cho các chù thê sứ d u n s đe đ áp ứng nhu cầu sàn xuất, kinh doanh cùa họ nhưng nêu vì một lý do nào đó m à neười sứ d u n s đất lại tư nguyên trà lại đất thì Nhà nước thu hói đất đó đê giao cho người khác tiếp tue sử dung dế tránh lã n s phí dãt và bò hoang đất dai Q uyén sứ d u n e đất cùa naười trá lại đất châm dứt ke từ khi L'ơ quan nhà nước có thám quyên đã thu lại đất

199

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 3

- Người sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế.

Q uyển sử dụng đất được coi là m ột loại tài sản K hi nguời c ó q uyền sử dụng dất chết (người có tài sản) thì tài sản đó được dịch chuyển ch o nhữ ng người thùa

k ế củ a họ theo quy định của pháp luật vể thừa kế T uy nhiên, nếu k h ô n g có người

thừa k ế hoặc có nhưng không đủ điều kiện để nhận thừa k ế quyền sử dụng đất thì

kể từ thời điểm người có quyền sử dụng đất chết đã chấm đứt q u y ền sử dụng đất của họ và N hà nước sẽ thu hồi lại diện tích đất đó

- Diện tích đất sử dụng không còn d o thiên tai

Trong thực tế, có thể do biến động của tự nhiên như động đất, hoạt động của

núi lửa, lũ lụt làm cho m ột diện tích đ ất tự nhiên rơi vào tình trạng không thể sử

dụng dược thì quyển sử dụng đối với đất đó đương nhiên chấm dứt V í dụ: Do lũ

lụt mà diện tích đất canh tác trở thành m ột biển hồ

- Có quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của cơ quan N hà nước có thẩm quyển

Cơ quan N hà nước có thẩm quyền thu hồi đất chính là cơ quan có thẩm quyền cấp đất N hững cơ quan này có quyẻn ra quyết định đê thu hồi dài nếu quyền sử dụng đất đó được xác lập không phù hợp với quy định cùa pháp luậl hoặc người sử dụng đất vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật vé đất đai Kể

từ thời điểm bị thu hồi, quyền sử dụng đất của họ bị coi là chấm dứt

- N goài những cãn cứ nêu trên, quyền sử dụng đất còn có thể bị châm dứt trong nhũng trường hợp khác do pháp luật quy định V í dụ: H iến đất dể làm nhà tình nghĩa, hiến đất đế xây dựng lớp học v.v

II C H U Y Ể N Q U Y Ể N s ử D Ụ N G Đ Ấ T

Luật đất đai đã ghi nhận “đất có giá trị" (Đ iều 12) là cơ sớ để xác định nguời được giao đất phái trá tiền sử dụng đát, mặt khác khi họ đã được giao dát và đâ phái trả m ộl khoản tiền nhất định thi quyển sử dụng đất (giá trị q u y ền sứ dung đất)

là tài sản của họ T rẽn cơ sớ đó, pháp luật về đất đai cũng như Bộ luâi dãn sư của

N hà nước ta cho phép người có quyền sứ dụng dất được lưu ihòng “quyền sừ dụng đất" như lưu thòng m ột lài sán cùa m ình Sự ghi nhận này cùa pháp luật nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý đè xác dịnh quyển và nghĩa vụ cho các chủ thê khi họ thiết lặp

và thực hiện các giao dịch dãn sự có đối tuựng là q uyền sử dụng đất

Nhu cầu lưu thòng quyền sử dụng đất như lưu thóng m ột tài sàn là nhu cầu tất yếu m ang tinh khách quan cúa m ọi chê đ ộ xã hội Trước dãy pháp luãt khóng ghi nhặn và không ch o phép các chú the tiến hành các hơp đ ổ n a chuyén dổi.200

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 4

chuyển nhượng v v liên quan đến đất dai, nhưng vốn là quy luật tất yếu nên các hiện tượng này vẫn cứ xuất hiện trong đời sống thực tế, và bị biến tướng thành các quan hệ khác Đ iều đó làm cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thể

kiểm soát được các giao d ịch dân sự đó, đổng thời làm cho N hà nước m ất một

khoản thu đáng kể do việc không thu được thuế từ các giao dịch chuyển quyển sử

- vốn là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng thuộc sở hữu toàn dân nên người

có quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện các giao dịch trên theo những điều kiện, nguyên tắc và trong m ột khuôn khổ mà pháp luật đã quy định Đ ây cũng là một đặc điểm cùa các giao dịch dân sự có đối tượng là quyền sử dụng đất nếu so sánh

nó với các giao dịch dân sự có đối tượng là các tài sản khác

1 Đ iều kiện và nguyên tác chuvển quvền sừ dụng đất

Đế bào đảm quyển cho các chù thê tham gia các giao dịch về chuyển quyền

sử dụng đất, m ặt khác, bảo đảm quyển sờ hữu vé đất đai cúa Nhà nuớc ngăn chặn việc kinh doanh đấi trái phép, người có quyền sừ dụng đất chi được phép chuyển quyền sử dụng đất đó khi có đủ các điểu kiện sau đáy:

- Có giấy chứng nhận quyển sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quvển cấp theo quy định cùa pháp luật đất đai

- Trong thời hạn còn được sử dụng đất

Theo tinh thần chung của pháp luật vể đất đai thì thời han sứ dụng đối với các loại đất được giao và đất ớ là lâu dài (nếu khòng m uôn nói là võ ihời hạn) Như vậy, chì xác dịnh còn thời han sứ dung đất hay không đối với đất thuê quyền

sử dụng hoặc đối với các trường hợp được giao đất nhưng vi phạm quy định của Luậl đất đai trona qu á trình sứ dụng

N ếu thời hạn sứ d u n g dát còn thì người có quvển sử dung dược chuycn giao quyền này cho người khác nhưng người được chuyến giao cũng chi được quyển sử dụng đất trong thời han còn lại

- Được phép ch u y ến quyền sử dung đất Iheo quy định cua Bộ luật dán sư và pháp luật vé đái đai

201

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 5

M ột giao dịch vể chuyển quyển sử dụng đất ch ỉ đuợc c o i là đáp úng điéti kiện này nếu cả hai bên chủ thể trong giao dịch đó đều c ó dủ điều kiện để chuyén

cũng nha nhận quyền sử dụng đất V í dụ: Trong thừa k ế quyền sử dụng đất nồng

nghiệp trồng cây hằng năm thì người để lại thừa k ế phải là cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc c ó được quyền sử dụng đất đó thông qua các giao dịch dân sự họp pháp Người nhận thừa k ế phải là người c ó nhu cầu sử dụng đất đó, c ó điều kiện trực tiếp sử dụng và đang dưối hạn mức đất.

— Đ ất chuyển q uyền sử dụng phải là đất không có tranh chấp

T rong thực tế, việc tranh chấp đ ất đai có thể xảy ra (ngay cả khi người đang

sử dụng đất đã c ó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) bởi nhiều lý do khác nhau nhu đất đã bán, c ó sự sai lệch m ốc giới giữa các diện tích đất liền kề v.v Trong

những trường hợp này, việc chuyển quyền sử dụng đ ất có nguy c ơ ản h hưởng đến

quyền lợi của người được chuyển quyền hoặc của người thứ ba Đ ể tránh nguy cơ

đó nên chỉ khi nào giải quyết xong tranh chấp thì mới được thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất

Bén cạnh các điều kiện trên, việc chuyển quyền sử d ụ n g đất phải tuân theo nguyên tắc được quy định tại Đ iều 695 Bộ luật dân sự

Theo điều luật trên, việc chuyển q uyền sử dụng đất phải tuàn theo nguyên tắc cơ bản của L uật dân sự là tự nguyện cam kết thoả thuận, đồng thời phải đáp ứng được các quy định khác của pháp luật về đất đai

2 C á c p h ư ơ n g th ứ c c h u y ể n q u y ề n sử d ụ n g đ ấ t

V iệc chuyển quyền sử dụng dất được thực hiện thòng qua các giao dịch dân

sự sau đây:

a H ợ p đ ó n g c h u y ể n đ ổ i q u y ề n s ử d ụ n g đất

Hợp đổng chuyến đổi quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, Iheo

đó các bẽn chuvến giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau (xem Đ iều 693

Bộ luật dân sự nãm 2005) v ề cơ bản, hợp đồng chuyển đổi quyền sứ dụng đất giông tính chát của hợp đồng trao dổi tài sản Tuy nhiên, nếu đối tượng của hợp đổng trao đối tài sản chính là bản thân tài sàn thì đối tượng cùa hợp đổng chuyển đổi quyền sứ dụng chi là quyền sử dụng N hư vậy, chuyên đổi q u y ền sừ dụng đất nói riêng và các giao dịch dàn sự về chuyển quyển sử dụng đất nói chung là các giao dịch liên quan đến đất đai (m ột loại tài sản) nhưng bàn thán đất đai không phái là đối tượng của các giao dịch này Đối tượng cùa hợp đổng ch u y ển đổi quyền sứ dung đất gắn liền với đát đai - m ột loại tài sàn đăc biệt quan tro n a - nén

202

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 6

Bộ luật dãn sự và pháp luật về đất đai đã có quy định chặt chẽ đối với quá trình tbiết lập và thực hiện hợp đổng này Đ iểu này được thể hiện thông qua các vấn đề sau đây:

* Vê' điều kiện chuyển đ ổ i

Nếu cấc bên chù thể hoàn toàn được tự do bằng ý chí của mình để thiết lập họp đồng trao đổi tài sản thì nguợc lại, các chủ thể chỉ được thiết lập và thực hiện hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất khi đã thoả mãn các điểu kiện mà pháp luật yêu cầu.

- V iệc chuyển đổi phải thuận tiện cho sản xuất và đời sống.

Bời “tài sản” mà các bên trao đổi cho nhau trong hợp đồng này đểu là quyển

sử dụng đất nên có thể nói rằng mục đích mà các bên hướng tới trong hợp đồng

chuyển đổi quyển sử dụng đất [à tạo ra sự thuận lợi trong sản xuất và đời sống của các bên Vì vậy, điểu kiện này chính là nhằm xác định tính hợp pháp của m ục đích hợp đồng Các bên chỉ đuợc ch u y ển đổi quyển sử dụng đất cho nhau nếu để khắc phục khó khăn về địa lý, về m ôi trường canh tác, hoặc để khắc phục tình trạng manh m ún đất đai v.v

T hông thường việc ch u y ển đổi quyển sử dụng đất nhằm làm thuận lợi cho sản xuất và đời sống cùa cả hai bên Tuy nhiên, nếu hợp đồng chỉ làm thuận lợi cho một bẽn về sản xuất vẫn được coi là đã đáp ứng điểu kiện này

— Sau khi chuyển đổi, các bên phải sừ dụng đất đó đúng mục đích, đúng thời hạn, trong hạn mức đối với từng loại đất

Điều kiện này yêu cầu các bên m uốn giao kết và Ihực hiện hợp đồng này phái chứng m inh được m ình có đú điều kiện (nhàn lực, ngành nghề, điều kiện kinh tế ) để có thể sử dụng diện tích đất sau khi được chuyên đổi đúng với mục đích của đất M ặt khác nếu sau khi chuyên đổi mà m ột hoặc cả hai bên sử dụng đất sai mục đích thì hợp đổng đó bị huỷ bỏ và bén sừ dụng đất sai mục đích có thể bị Nhà nước thu hồi đất hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật về đ ất đai Sau khi chuyên đổi, m ồi bèn chi được quyền sừ dung đất đó trong thời hạn và hạn mức mà pháp luật về đất d ai đã quy định Nếu việc chuyển đổi có chênh lệch về diện tích làm cho mòl bèn có lổng diện tích đất sử dụng vượt qu á hạn mức thì cơ quan nhà nước có thấm q u y ền có thê thu hổi diện tích vuợt quá đê giao cho người khác sừ dụng Nêu có chẽnh lệch vé diện tích chuvển dổi nhưng bẽn được nhận diện tích nhiều hơn vản không vượt quá hạn mức thì họ vản được sứ dụng diện tích chênh lệch đó nhung phái nộp thué chuyến quyền sử dụng đất đối với phán dien tích chênh lệch

203

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 7

* V é dối tượng

Nếu đối tượng trong hợp đồng trao đổi tài sản là bất cứ tài sản nào miễn là

được phép lưu thông dán sự thì trong hợp đồng chuyển đổi q uyền sử dụng đất thì

đối tượng chì là quyền sử dụng đối với 3 loại đất: nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ờ.

* V ề chủ th ể

T rong hợp đổng trao đổi tài sản thì bất kỳ chủ thể nào cũng có thể trờ thành chú thể của hợp đồng đó, nhưng chủ thể của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ có hai loại là: cá nhân và hộ gia đình

Cá nhán là chù thể của hợp đồng này phải là người có đẩy đù nãng lực chủ thể và có quyển sù dụng đất do N hà nước giao cho cá nhân m ình hoặc do chính

m ình tạo lập dược thông qua các giao dịch dân sự phù hợp với qu y định của Bộ luậi dân sự và pháp luật vể đất đai

H ộ gia đình là chủ thể cùa hợp dồng này (thông qua hành vi cùa người đại diện là chủ hộ) phải là hộ gia đình có quyền sử dụng đất do N hà nước giao cho cả

hộ hoặc do cả hộ tạo lập được thóng qua các giao dịch hợp pháp

* V ê m ục đícli sử dụng

T rong hợp đổng trao đổi tài sản thông thường thì sau khi thực hiện xong, tài sản là đôi tượng trong hợp đồng đó trờ thành tài sản thuộc sớ hữu cùa m ỗi bên nén các bên có quyền sử dụng, khai thác tài sản theo sỏ thích của m ình (có thê đúng hoặc không đúng công dụng của tài sản) N hung trong hợp đồng ch u y ển đổi quyền

sứ dụng đất thì các bên buộc phải sừ dụng đất theo đúng m ục đích cùa từng loại đất m à pháp luật về đất đai dã quy định

* V ẽ h ìn h th ứ c v à tr ì n h tự t liự c h iệ n

Hợp dồng chuyển đổi quyền sừ dụng đất phải lập thành vãn bàn và phải đăng ký việc chuyển đối tại Uý ban nhãn dân xã (nếu ờ nông thôn) hoặc ớ Uỷ ban nhân dán huyện và cấp tương đương (nếu ớ đỏ thị)

Các bên phái nộp hồ sơ chuyên dổi quyền sứ dung đ ất (bao gồm vãn bàn hợp đổng chuyển đổi quyền sứ dụng đất, giày chứng nhân quyền sữ dung đất) cho Uv ban nhân dân xã phường, thị trán nơi có dát chuvển đổi T rong thời han 7 ngày, kể

từ ngày nhận đủ hổ sơ hợp lệ Uý ban nhân dãn xã phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào hợp đồng và vào sổ theo dõi biến dộng đất đai Sau đó trình l 'y ban nhân dàn huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tinh cấp giấy chứng nhàn quyển sử dụng đát cho những irường hợp đã thưc hiện xong việc chuvêrẺ dổi

204

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 8

* Về' quyền và nghĩa vụ của các bên

Các bên trong hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

M ỗi bên đều có nghĩa vụ đồng thời đều có quyền yêu cầu bên kia chuyển giao cho nhau đủ diện tích đất như đã thoả thuận trong hợp đồng, cũng như phải giao đúng hạng đất, vị trí đất, tình trạng đất theo thoả thuận trong hợp đồng.

Các bẽn phải sử dụng đất được chuyển giao theo đúng m ục đích, công dụng

của từng loại đất mà pháp luật về đất đai đã quy định.

Phải nộp lệ phí về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất theo diện tích đã chuyên đổi và phải thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Bộ luật dàn sự và pháp luật về đất đai

Bên được nhận diện tích đất nhiều hơn hoặc được nhận đất có giá trị cao hơn phải thanh toán cho bên kia m ột khoản tiền tương úmg với phần diện tích hoặc phần giá trị sử dụng đất chênh lệch đó nếu các bên không có thoả thuận khác, đổng thời, bên được thanh toán tiền chênh lệch phải nộp th u ế chuyển quyền sử dụng đất đối với phần chênh lệch cao hơn theo quy định của pháp luật về th u ế chuyên quyền sử dụng đất

Các bên dều có q uyền yêu cầu bên kia giao cho m ình toàn bộ giấy tờ hợp pháp về quyền sừ dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sứ dụng đát đối với đất dã được chuyên đổi

b H ợ p đ ố n g c h u y ể n n h ư ợ n g q u y ế n s ử d ụ n g đất

Theo định nghĩa tại Đ iều 697 của Bộ luật dân sự nãm 2005 thì: Hợp đồng chuyển nhượng quyển sờ dụng đất là sự Ihoả thuận giữa các bên, Iheo đó bén chuyên nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bén nhận chuyển nhượng, còn bèn nhận chuyên nhượng trà tiền cho bên chuyển nhương Như vậy hợp đổng này thực chất là hợp đổng m ua bún quvền sù dụng đất Về cơ bản hợp đồng chuyển n hư ợns quvền sử dung đất giống với tính chất của hợp đổng m ua bán tài sản nói chung T uy nhiên, việc chuyến nhượng quyền sử dụng đất sẽ gãy ra sự biến đ ộ n a về đất đai rất dáng dược Nhà nước quan tâm Vì vậy, Bộ luật dãn sự và pháp luật về đất đai dã quy định cho loại hợp đổng này một khung hành lang pháp lý lương đối chặt chẽ thòng qua việc xác định các vãn đề sau đây về hình thức và trình tự thực hiện:

- H ợp đồng ch u y ển nhượng quyền sử dụng đất phái được lập thành văn bán (theo m ẫu chung) và phải làm thú tục đãng ký ớ Uý ban nhàn d àn huvện (nếu ớ

205

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 9

nông thôn) hoặc ở U ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu ò

đô thị).

— Sau khi làm thủ tục đăng ký, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng dít (gồm: hợp đồng chuyển nhượng chuyển quyền sử dụng đất, bản sao c ó công chúng giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất, sơ đổ thửa đất, chứng từ nộp tiền thuế đất) phải nộp cho U ỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất đó (nếu nguời chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình) Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận

dủ hồ sơ hợp lệ, U ỷ ban nhân dân xã, phưòng, thị trấn xác nhận vào bản hợp đồng cho những trường hợp đủ điều kiện chuyển nhượng và gửi hồ sơ đó ch o Phòng địa chính quận, huyện, thị xã T rong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sờ hợp lệ, Phòng địa chính xem xét hổ sơ, ghi nội dung thẩm tra vào Bản hợp đổng và trình

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tình Cơ quan này trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận dược hồ sơ hợp lệ phải xác nhận vào bản hợp đồng Sau đó Phòng địa chính thông báo cho bên chuyển nhượng n ộp th u ế chuyển nhượng quyển sử dụng dất và thóng báo cho bên đuợc chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ Sau khi các bén đã nộp thuê và lệ phí, bên nhận ch u y ển nhượng sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thông báo cho bên được chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ Sau khi các bên đã nộp th u ế và lệ phí bén nhận chuyển nhượng sẽ được cấp giấy chứng nhận q uyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- N ếu người chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tổ chức kin h tế thì trình tự thực hiện việc chuyển quyền sử dụng sẽ theo các bước sau đây:

Sau khi đãng ký xong, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp tại

Sờ địa chính tỉnh hoặc cấp tương đương T rong thời hạn 15 ngày, cơ quan này thấm tra và xác nhận vào bàn hợp đổng (nếu được chuyển nhượng) và thông báo cho các bên nộp th u ế chuyển quvcn sử dụng đất và lệ phí trước bạ Sau khi các bén nộp xong th u ế và lệ phí thì s ỏ địa chính Uỷ ban nhãn dãn tình, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất cho bên nhận chuyển nhượng

c H ợ p d ó n g th u ẽ q u y ê n s ù d ụ n g đát

Hợp đổng cho Ihuê quyền sứ dung đấi là sự thoà thuận giữa hai bén theo dó

m ột bên (bén có quyền sứ dụng đất) cho phép m ột bèn khác (bên thuẽ) được sừ dung đất thuộc quyển sử dụng cùa m ình trong m ột thời gian nhất d in h để hướng

m ột khoản tiền gọi là tiền thuè đất

Về cơ bản, hợp đồng này giống hợp đồng thuê tài sản nói chunE T uy nhiẽn,

N hà nước không khuyến khích việc cho thuê dất nén pháp luật quy đ ịn h vé hợp206

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 10

đổng này chật ch ẽ hơn nhiều so với hạp đổng thuê tài sản khác, thể hiện ỏ một sô'

quy đ ịn h sau dây:

* C ác điều kiện ch o th u ê quyền s ử dụng đ ấ t rất ch ặ t c h ẽ

Không phải người sử dụng đất nào cũng c ó quyền cho thuê quyền sử dụng đất Nếu là đất nông nghiệp trồng cây hằng năm hoặc nuôi trồng thuỳ sản thì chỉ

cá nhân, hộ gia đình nào c ó hoàn cảnh neo dơn, khó khãn do thiếu lao động, thiếu vốn hoặc đã chuyển sang làm nghể khác mà chưa ổn định.

* V iệc cho thuê lại quyền sử dụng đ ấ t bị hạn c h ế

N ếu đối với tài sản thông thường, việc cho thuê lại hay không hoàn toàn do ý chí của các bên trong hợp đổng cho thuê quyết định thì việc có được cho thuê lại quyền sử dụng đất hay không lại phụ thuộc vào ý ch í của N hà nước, do N hà nước quy định chứ không phụ thuộc vào ý c h í của người có quyền sử dụng đất

Bên thuê quyền sử dụng đ ất chỉ được cho thuê lại nếu nằm trong các trường hợp đã được quy định tại Đ iều 16 N ghị định 17/CP ngày 23/9/1999 cùa Chính phù

và khoản 2 Đ iều 19 của N ghị định này

d H ợ p đ ó n g t h ế c h ấ p q u y ề n s ử d ụ n g đất

Hợp đổng th ế chấp quyền sừ dụng đất là sự thoả thuận giữa các bèn theo các điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luặt dân sự và pháp luật về đất đai quy định, theo đó m ột bẽn gọi là bẽn thè chấp dùng quyền sử dụng dất cúa m ình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Như vậy, thực chất cùa hợp đồng này là m ột biện pháp báo đảm mà dối tượng cùa nó là q uyền sử dụng đất được các bên thoả thuận bèn cạnh m ột nghĩa vụ dân sự nhất định với m ục đích báo dảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dàn sự đó.Theo quv định tại các điều trong chương V - Phần thứ V Bộ luật dân sự và các Điều trong chương V I - N g h ị định 17/CP ngày 23/9/1999 thì hợp dồng thế chấp quyển sử dung đát là biện pháp thè chấp dê vay vốn sản xuất, kinh doanh mà:

* Đ ổi tượng: Là quyền sứ dụng đất ờ, đất nông nghiệp, đất lãm rmhiệp, dất

chuyên dùng

* Chít ilìể: Bôn thê chấp lù cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế Bòn nhận

thế chấp quycn sử dụ n g đất nói chung là cá nhàn, tổ chức kinh tế V iệt N am Nếu đất đem th ế chấp là đát nông nghiệp, đất lãm nghiệp thì bên nhận th ế chấp chi là Ngân hàng V iệt N am hoặc các tổ chức tín dụng V iệt Nam (khòng có cá nhân)

* H ình tlìức: Phai lập thành văn bán và được u ỷ ban nhân dán cấp cơ sớ

đăng ký việc th ế cháp (nếu người th ế cháp là cá nhân, hộ gia dinh) V ăn bàn thê

207

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 11

chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại Sở địa chính nếu người th ế chấp là tổ

chức kinh tế

* Q uyền của bẽn t h ế chấp

- Có quyền sừ dụng đất trong thời hạn thế chấp;

- N hận tiền vay;

- Hường hoa lợi từ đất, trừ trường hợp hoa lợi cũng thuộc tài sản thế chấp;

- N hận lại giấy tờ chứng nhận q uyền sử dụng đất khi đã thực hiện xong

nghĩa vụ trả tiền.

* N ghĩa vụ của bên t h ế chấp

- G iao vãn bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụ n g đất c h o bên nhận thế

- T hanh toán tiền vay đúng thoả thuận

* Q uyền của bên nhận th ê chấp

- K iểm tra, nhắc nhờ bên th ế chấp bảo vệ, giữ gìn và sừ d ụ n g đúng mục

đích;

- Được ưu tiên thanh toán nợ từ số tiền thu đuợc do bán đấu giá quyền sù dụng đất sau khi trừ chi phí đấu giá

* N ghĩa VII của bên nliận thê chấp

- Cùng với bẽn th ế chấp đãng ký th ế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm

722, Bộ luật dân sự nãm 2005)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 12

Hợp dồng tặng cho quyẻn s ò dụng đất phải được lập thành vãn bản, có chúng nhận hoặc chúng thục của c o quan nhà nước có thẩm quyền Hợp đồng này chì có hiệu lực từ thời điểm hoàn tất thủ tục đãng ký.

e Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hợp đồng góp vốn bàng giá ư ị quyền sù dụng đất là sự thoả thuận giũa các

bén, theo đó ngưòi sử dụng đất (bên góp đất) góp phần vốn của mình bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với cá nhân, pháp nhân, hộ gia

dinh, chù thể khác theo quy định của L uật dân sự và pháp luậl về đất đai

Hợp đồng góp vốn q uyền sử dụng đất phải thể hiện đủ các nội dung sauđây:

- Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng;

- Quyển và nghĩa vụ của các bẽn;

- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

- Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên góp vốn;

- Thời hạn góp vốn;

- G iá trị quyển sử dụng đất góp vốn;

- Q uyển cúa người thứ ba đối với đất được góp vốn;

- Trách nhiệm cùa các bên khi vi phạm hợp dồng

* Q u y ề n v à n q l û a VII c ủ a c á c b ê n t r o n g h ợ p đ ổ n g g ó p v ố n b ằ n g ( /u y ê n s ử dụnạ đất

Bẽn cạnh các q uyền nói trên, bên góp vốn bằng giá trị quyển sừ dụng đất có nghĩa vụ g iao đất đúng thời hạn, đủ diên tích, đ ú n e loại đất như đã lhoà thuận và thực hiện việc dăng ký quyền sử dung đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quvền

209

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 13

- Bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất:

Bên nhận góp vốn được nhận đất đù diện tích, đúng loại đất, hạng đất và tình' trạng như đã thoả thuận và được sử dụng đất theo đúng mục đích trong thời hạn dỉ

thoả thuận Bên nhận góp vốn được cấp g iấy chứng n h ận q uyền sử dụ n g đất nếu là pháp nhân, trừ trường hợp góp vốn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có nghĩa vụ thanh toán

phần lợi nhuận cho bên góp vốn theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận, đổng thòi phải bảo đảm q uyền của người thứ ba đối với đất được g óp vốn

3 T h ừ a k ế q u y ề n sử d ụ n g đ ấ t

Là m ột loại tài sản nên quyền sử dụng đất cũng sẽ được dịch chuyển cho người khác theo quy định của pháp luật thừa k ế khi người có q u y ền sử dụng đất chết T uy nhiên, q uyền sử dụng đất là m ột loại tài sản đặc biệt nên việc dịch chuyển nó theo thừa k ế được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhiều so với việc thừa k ế các loại tài sản thông thường khác Đ iều này thể hiện ở m ấy điểm sau đây:

- K hông phải ai có quyền sử dụng đều có quyền để lại thừa k ế quyền sù dụng đất đó

+ Đối với đất ở, đất trổng cây lâu năm , đất chuyên dùng thì mọi cá nhân đều

có quyền đê lại thừa k ế quyền sừ dụng đất nếu họ là người có q uyền sử dụng hợp pháp đất này

+ Đôi với đất nông nghiệp trổng cây hằng năm hoặc nuôi trổng thuỷ sản thì chi những cá nhân nào có quyền sử dụng d ất vì được N hà nước giao ch o cá nhân

họ hoặc do họ được người khác chuyên q uyền sừ dụng đất thông qua các giao dịch dãn sự phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai

Người có quyển sử dụng dất nòng nghiệp trổng cây hằng năm hoặc nuôi trồng thủy sản nhưng do N hà nước giao ch o cả hộ gia đình m à họ chỉ là thành viên của hộ gia đin h đó thì không được để lại thừa k ế quyền sử dụng đ ất này Nếu một trong nhũng thành viên trong hộ gia đinh chết thì các thành viên khác tiếp tục sù dụng đất đó theo quy định của pháp luật về đất đai

- K hông phải người thừa k ế nào cũng được hưởng thừa k ế q u y ển sừ dụngđất

+ Đối với đất ớ, đ ất trổng cáy iàu năm , dất lâm ngh iệp trổng rùng thi người thừa k ế của người chết được hường thừa k ế quyền sử dụng đất đó theo q uy đinh cùa pháp luật thừa kê như thừa k ế các loại tài sản khác

210

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 14

+ Đ ối vói đất nông nghiệp trổng cây hằng năm hoặc nuôi trồng thuỷ sản thì chì những người thừa k ế nào trực tiếp canh tác hoặc nuôi trồng thuỷ sản mới được nhận thừa k ế quyền sử dụng đất.

- K hông phải người c ó quyền sử dụng đất được toàn quyền bằng ý ch í của mình để dịch chuyển q uyền sử dụng đất cho bất kỳ nguời nào

Nếu là tài sản thông thường hoặc là quyền sử dụng đất ở, đất trồng cây lâu

năm, đất lâm nghiệp trồng rừng thì người để lại thừa k ế có quyền bằng di chúc để định đoạt tài sản và quyền sử dụng đất cho bất kỳ ai N hưng đối với quyền sử dụng đấl nòng nghiệp để trồng cây hằng năm , hoặc nuôi trồng thủy sàn thì họ chỉ được quyền bằng di chúc để d ịch chuyển quyền sù dụng đất đó cho những người thừa k ế theo pháp luật cùa họ (khõng được phép định đoạt cho người ngoài)

- Trình tự thực hiện việc thừa k ế quyền sử dụng đất:

Người được thừa k ế quyền sử dụng đất phải nộp bản di chúc hoặc biên bàn phân chia thừa k ế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa k ế quyền

sừ dụng đất của Toà án nhân dàn đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó Nếu họ là người thừa k ế d uy nhất thì nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất tại

Uỷ ban nhán dân phường, thị trấn để kê khai đăng ký quyền sừ dụng đất

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận dược các giấy tờ nói trên, U ỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ xác nhận quyền thừa k ế quyển sứ dụng đất cho người thừa k ế và đãng ký vào sổ địa chính

C Â U H Ở I T H Ả O LU Ậ N

1 Phân tích các điều kiện chuyên q uyền sử dụng đất

2 Người có quyền thừa k ế quyền sử dụng đất?

3 So sánh sư khác nhau giữa hợp đồng m ua bán tài sản với hợp đồng chuyên nhượng quyền sừ dụng đất

4 Phân biệt th ế ch áp tài sàn thỏng thường với th ế chấp q uyển sừ dung đất

5 Sự khác nhau giữa thừa kê tài sán th ô n a thường VỚI thừa kè q uyền sử dụngđất?

211

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 15

Chương X QUYỀN SỞ HŨƯ TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

A QUYỀN TÁC GIẢ

I Q U Y Ể N T Á C G IẢ T H E O Q U Y Đ ỊN H C Ủ A P H Á P L U Ậ T V IỆ T NAM

1 K hái quát chung

V iệc tạo ra các tác phẩm vãn học, nghệ thuật, các công trình khoa học là

hoạt động không thể thiếu trong đời sống xã hội cũng như trong cõng cuộc xây dựng và bảo vệ T ổ quốc Các kết quả nghiên cứu khoa học là tiền đề, là động lực góp phần thúc đẩy sự nghiệp còng nghiệp hoá, hiện đại ho á đất nước Các kết quả lao động sáng tạo về văn học, nghệ thuật đã đưa V iệt N am hội n h ập cùng thế giới nhưng vẫn giữ được nét riêng đậm đà bản sắc dân tộc V iệt N am

Đ ảng và N hà nước ta luôn nhận thức rằng, quản lý xã hội của N hà nước không chỉ đơn thuần bằng pháp luật m à còn phải thông qua nhiều hìn h thức khác nhau, trong đó không có hình thái tư tưởng nào có thể thay th ế được văn học, nghệ thuật Irong việc xây dựng tình cảm lành m ạnh, tác động sâu sắc vào việc đổi mới nếp nghĩ, nếp sống cúa con người Có thể nói, văn học, nghệ thuật là công cụ hữu hiệu trong việc tác động vào m iển sâu thẳm trong tâm hồn cùa m ỗi con người, khơi dậy tính nhân bản, tinh thần tương [hân, tương ái, m ỗi người vì cộng đổng, cộng đổng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dán tộc cùng sinh sống trẽn đất nước V iệt N am cũng như trong lâm hồn của m ỗi người V iệt Nam dang sống xa Tổ quốc

Vì thế, quyền tác giả đã được N hà nước la quy định thành m ột định chế pháp

lý Đ ịnh chẽ này có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của các cá nhân, tổ chức đối với các tác phấin cùa họ Đ ổng thời định c h ế này cũng tao diều kiện và thúc đẩy quá trình lao động sáng tao ra các tác phẩm văn học nghệ thuậl, khoa học có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp giáo dục, xây dư na và phát tricn nền văn học nghệ thuật, khoa học của nước nhà N hững q uy dinh cùa pháp luật về quyền tác giả là hành lang pháp lý dế các cá nhãn, lổ chức tham gia các hoại dộng trong lĩnh vực văn học nghệ thuậl, khoa học, báo đàm q u y ển bình đẳng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 16

cua các chù thể, loại trừ việc tạo ra v i lưu hành các sản phẩm văn học nghệ thuật khống lành mạnh.

Như vậy, khái niệm về quyẻn tác giả đuợc xem xét trên hai phương diện:

- Về phương diện khách quan: quyẻn tác giả chính là pháp luật về quyền tác giả Theo phuơng diện này, quyền tác giả là sự quy định của Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật nhằm xác nhận và bảo vệ các quyền, xác định các nghĩa

vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dụng các tác phẩm vãn học nghệ thuật, khoa học.

- Về phương diện chủ quan: quyền tác giả chính là các quyền dân sự (quyển tài sàn và quyền nhân thân) của chủ thể đôi với tác phẩm vãn học nghệ thuật, công trình khoa học do họ sáng tạo ra hoặc do họ là chù sở hữu

Chúng ta đã biết, qu á trình tạo ra các tác phẩm vãn học nghệ thuật, khoa học

là quá trình hoạt động sáng tạo Bời vậy, một cá nhân chi được ihừa nhận là tác già khi họ đã bầng lao động sáng tạo của m ình đế trực tiếp lạo ra tác phẩm Tuy nhiên, mội tác phẩm có thế được tạo ra từ lao động sáng tạo của m ột cá nhân, cũng có thê được tạo ra từ lao động sáng tạo của m ột nhóm người M ặt khác, kết quá lao động sáng tạo có thế là những tác phấm gốc (nguvên tác) nhung cũng có thế chi là các lác phẩm phái sinh Vì vậy Đ iều 736 Bộ luật dàn sự còn xác dịnh từ ns loại tác giả khác nhau:

“ I ể Người sán e lạo tác phẩm vãn học, nghệ thuật, khoa học (sau dây gọi chung là tác phẩm ) là lác giả của lác phám dó T rong trường hợp có hai người hoặc nhiều naười cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những neười dó là các dóng tác già 2 Người sáng tạo ra tác phám phái sinh từ tác phẩm củ a neười khác, bao gồm tác phẩm được dịch lừ ngôn ngữ này ra ngòn n sữ khác, tác phẩm phóng lác, cái biên, chuyến thế biên soạn, chú giai, tuyến chọn là tác giá cua tác phẩm phái sinh đó" Đ áy là căn cứ dế xác định chính xác về phạm vi quyền nhãn thán cũng nhu quyền lài sàn củ a họ nhằm báo vệ quyển lợi chính đáng cho từ n s tác aià trone

n h ữ n a t r ư ờ n e h ợ p n h à i d i n h

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 17

Theo tinh thần của diều luật tiên, c ĩ thể phân chia thành nhiẻu loại tác gi| khác nhau.

Nếu căn cú vào số lượng người lao động sáng tạo để tạo ra tác phẩm thì lac giả được phân thành hai loại:

- Tác giả đơn nhất: Là cá nhân bằng lao động sáng tạo của một mình họ dê

trực tiếp tạo ra tồn bộ tác phẩm Trong trường hợp này, người đĩ được hường tồn

bộ các quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm.

- Đ ổng tác giả: là nhiều cá nhân hợp tác để cùng nhau bằng lao động sáng tạo tạo ra tác phẩm T rong trường hợp này, những người đĩ cù n g nhau hưởng các quyền nhân cũng như quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm Đ iều luật trên khơng xác định mối liên quan giữa các dồ n g tác giả với nhau đối vĩi tác phẩm do

họ cùng sáng tạo ra T uy vậy, trong thực tế khi xác định phần quyền m à mỗi đồng tác giả được hưởng, người ta thường dựa vào tính chất, kết cấu của tác phẩm dể xác định những người đĩ là đồng tác giả định phần hay khơng định phần

N ếu tác phẩm do nhiều người tạo ra là m ột tác phẩm k hơng thể xác định phần sáng tạo của từng người thì họ là đồng tác giả khổng định phần Vì vậy, tất

cả các đồng tác giả cùng hưởng quyền nhân thân, q uyền tài sản đối vối tác phẩm

m ột cách ngang nhau (bằng nhau)

N ếu tác phẩm được kết cấu theo từng chương, từng phẩn và cĩ thể xác định được m ỗi phần, m ỗi chương đĩ do tác giả nào sáng lạo ra thì những người cùng tạo ra tác phẩm đĩ được gọi là đồng tác giả định phần Vì vậy, trong trường hợp này, quyền lợi của m ỗi dồng tác giả thường được xác định tương ứng với phần tác phẩm do họ sáng tạo ra

N ếu dựa vào nguồn gốc của tác phẩm thì tác giả đuợc phân biệt thành hai loại sau đây:

- Tác giả là những người tạo ra tác phẩm gốc;

- T á c giả là những người lạo ra lác plìẩm từ tác ph ẩ m của người khác đã

đ ư ợ c cĩ n g b o , p l ì ổ b iến (tá c g iả c ủ a tá c p h ẩ m p h á i sin h ), b a o gồm :

+ Tác giả dịch thuật: Là người dịch tác phẩm từ ngơn ngữ này sang ngơn

ngữ khác, từ chữ nơm ra chữ quốc ngữ

Nhu cầu giao lưu quốc tê địi hỏi ngày càng cao về cơng việc dịch thuật

T hơng qua việc dịch chuyển ngơn ngữ gĩp phần tăng cường sự hiểu biết về nền văn hố, phong tục, tập quán giữa các dãn tộc, các quốc gia trẽn pham vi tồn thế giới, tạo điéu kiện học hĩi lản nhau và hội nhập về lĩnh vực khoa học T uy nhiên, việc dịch thuật khơng đơn giản là sự phiên âm từ ngĩn ngữ này san e n ã n ngữ214

Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 18

khác Các tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học khi được diễn đạt bằng một ngồn ngữ nhất định phải tuân theo những nguyên tắc đậc thù của ngôn ngữ đó Vì vậy, khi chuyển tác phẩm sang một ngôn ngữ khác, người dịch phải sáng tạo trong cách sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở tài năng, trí tuệ của mình Nghĩa là việc dịch thuật luôn mang tính sáng tạo, vì thế người dịch phải được thừa nhận là tác giả của tác phẩm dịch đố.

+ Tác giả phóng tác: Là người tạo ra tác phẩm theo phong cách sáng tạo của riêng mình từ nội dung (cốt truyện) của một tác phẩm đã có.

+ Tác giả cải biên: Là người sáng tạo ra m ội tác phẩm bằng cách thay đổi

hình thức diễn đạt một tác phẩm gốc.

+ Tác giả chuyển thể: là người bằng lao động sáng tạo để chuyển m ột tác

phẩm từ loại thể loại này sang thể loại khác.

+ Tác giả biên soạn: Là người từ các tác phẩm , các tài liệu khác để tạo ra tác

phẩm theo cách sắp xếp sáng tạo riêng của mình.

+ Tác giả chú giải: Là người làm rõ nghĩa m ột sô' từ, câu hoặc địa danh trong một tác phẩm đã có

+ Tác giả tuyển chọn: Là người bằng lao động sáng tạo để tập hợp m ột cách chọn lọc những tác phẩm cùa m ột hoặc nhiều tác giả thành tác phẩm tuyển tập hoặc tuyên chọn từ nhiều tác phẩm của nhiều lác giả để tạo thành m ột tác phẩm hợp tuyển theo m ột chù đề nhất định

b C h ù sở h ữ u q u y ề n tác g iả

Là các cá nhân hoặc tổ chức được thừa nhận có những quyền nhất định đối với m ột tác phẩm T heo Đ iều 740 Bộ luật dân sự nãm 2005 thì chủ sỡ hữu quyển tác giá được xác địn h như sau:

- Tác già: Là chú sớ hữu quyển nhãn thàn đối với tác phẩm trong m ọi trường hợp Tác già cùa một tác phẩm sẽ đồng thời là chù sớ hữu cùa tác phấm đó nếu tác phấm tạo ra không phài theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp dồng Như vậy, trong trường hợp này tác giả là chủ sờ hữu quyền nhân thân và quvền tài sản dôi với tác phẩm N hiều người tạo ra tác phẩm trong trường hợp này là chủ sớ hữu chung các q uyền nhãn thân và quyền tài sàn đối với tác phẩm do họ cùng sáng tạo

- Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác già tạo ra lác phẩm , cá nhân hoặc

tổ chức giao kết hợp d ồ n g sáng tạo VỚI tác giả dế tác già lạo ra lác phẩm Iheo hợp dồng sẽ là chú sờ hữu đói vói các lác phẩm

215

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 19

- Người thừa k ế theo di chúc hoặc thùa k ế theo pháp luật của tác giả đối vdí tác phẩm tạo ra không phải theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng sẽ là chủ

sớ hữu đối với tác phẩm đó

- Các cá nhân hoặc tổ chức được các chủ sờ hữu tác phẩm nói trên chuyển giao các quyền cùa họ đói với tác phẩm theo hợp đồng là chủ sở hữu quyển được

chuyên giao

- N hà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm còn trong thời hạn bảo hộ nhung người tạo ra tác phẩm , người được sở hữu tác phẩm đã chết mà không có người thừa kế

3 Nội d u n g c ủ a q u y ề n tác giả

Nội dung quyền tác giả là tổng hợp các quyển nhân thân và quyển vẻ tài sản cúa các chú thế nhất định đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện Tuỳ theo vai Irò và vị trí của mình đối với tác phẩm , m ỗi m ột chủ thê sẽ có m ột phạm vi quyền nhất định Nội dung quyên tác giả được quy dịnh tại Điều 738 Bộ luật dân sự năm 2005 và được cụ thể hoá trong L uật sớ hữu trí tuệ T heo các quy định đó thì nội dung quyên tác giả bao gồm:

a Q u yển đặt tên ch o tác p h ẩ m

Thông thường, qua tên tác phẩm , tác giá muốn thê hiện ớ mức khái quát hoá

vẻ chú đề của tác phẩm V iệc đãt tên cho tác phẩm không những nhằm cá biệt hoá tác phẩm m à còn là cơ sớ đó người tiếp nhận tác phẩm có thể hình dung ra nội dung tư tướng của tác phám n eay từ khi vừa đọc đến tên cùa tác phẩm Chính vì vậy, quyển đặt tên cho tác phẩm là một quvền luón luôn gắn liền với tác già và khổng thê chuyên dịch cho người khác được Thõng qua quyền này tác aiá có thế đặt cho tác phẩm một tên gọi bất kv nào đó thậm chí đê vô dề

b Q u yền đ ứ n g lén tác g ià đối với tác p h ẩ m

Thực hiện quyên này chính là việc tác giá nhàm cá biệt hoá neười sáng tạo

ra túc phấrn xác (.lịnh lác p h ấ m đ ó là d o m ìn h s á n g t ạ o ra Tuy n h iên , c ỏ the vì một lý do nào đó lác tiĩá khóna muốn đứna ten thật cùa m ình đoi với tác phãm Vì

váy diem h khoán 2 Điéu 738 Bộ luật dãn sự đã quy định: Tác sia có quvền dứna

ten thật hoặc bút danh Iren tác phẩm cùa m ình, được I1CU ten thãi hoặc búi danh khi tác pliãm dược c õ n s bo phổ biên, sử dụna

Như vậy dôi với tác phâni của m inh, tác aiá được quvén lưa chon hoặc là dứng tên thật, hoặc là bút danh, hoặc là khònu đứna tèn bút danh Dù k h o n s đứns

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 20

ten hoặc chỉ đúng bút danh nhung khi tẨc phẩm dược công bố, phổ biến, sử dụng,

ức giả vẫn có quyền nêu tên thật cùa mình để hưởng các quyển lợi đối với tác

phẩm theo tên thật hoặc bút danh của mình

c Q uyền bảo vệ s ụ toàn vẹn tác ph ẩ m , cho p h ép hoặc kh ô n g cho ph ép người khác sửa đ ổ i n ộ i du n g tác ph ẩm

Tác phẩm là kết quả lao động sáng tạo của lác giả, là một chỉnh thể thể hiện chủ đề tư tường sáng tạo của tác giả nên quyền này cũng là một quyẻn luôn gắn

liền với tác giả mà không thể chuyên dịch cho người khác Chỉ có tác giả mới có quyển sửa đổi, bổ sung nội dung tác phẩm cùa m ình Cũng chỉ có tác giả mới có quyền cho phép người khác sứa chữa, bổ sung nội dung của tác phẩm Người sử

dụng tác phẩm chỉ được sửa đổi càu, chữ, ký tự, ký hiệu, gam màu v.v nếu việc

sửa đổi đó không làm ảnh hường đến nội dung tư tướng cúa tác phẩm Người sử dụng tác phẩm không được sứa đổi nội dung cùa tác phẩm nếu không có sự dồng ý

của tác giả.

Tóm lại, nếu người khác sửa đổi bất kỳ mội vấn để gì của tác phẩm mà không có sự đổng ý cùa chính tác già làm cho chù đề tư tường, giá trị vãn hoá nghệ thuật, khoa học cùa tác phẩm bị thay đổi so vối V đổ của lác giả thì bị coi là

có hành vi xâm phạm quvền tác giá và do đó tác giả có quyền yêu cầu người đó phải chấm dứt hành vi đó xin lồi và hoàn lại sự vẹn toàn tác phám đồng thời phải bổi thường thiệt hại

Trone các văn bán pháp luậl về quyền tác giá chưa có m ột quy định nào xác định rỏ vé tính "toàn vẹn" cùa tác phẩm Q uyén bào vệ sự toàn vẹn cùa lác phấm

quỵ định ờ điểm d khoán 2 Đ iều 738 Bộ luật dân sự chi là quyền khỏng cho phép

người khác thay đổi sứa chữa nội dung của tác phẩm Q uy định này sẽ thiếu cơ sờ pháp lý dó háo vệ quyển lợi cho tác giá khi tác phẩm của họ bị người khác huý hoại thực tế như: đốt xó m ột bức tranh hoặc đập phá m ột tác phàm điêu khắc, tạo hình Trong những trưừníi hợp này, naưừi có hành vi nói trẽn có the phái bổi thường thiệt hại nlum e viộc bồi thường này chi dơn thuần là bổi thường thiệt hại về lài sản hữu hình cho chu sớ hữu có lài sán bị xâm hại NehTa là khi chu sớ hĩru bị huv hoại một lài sàn thì dược bổi thườn« còn khi lác aiá hi huy hoại m ột tác phám (hì chưa có căn cứ pháp luật đẽ báo vệ quycn lợi cho ho

d Q u yên c ô n g bo hoác ch o p h e p ngư ờ i kliác c o n g bo tác pliani

Cồnũ bõ lác phám là việc phát hành tác pluim đòn công chim a với sò lượng bàn sao đu đế đáp ứng nhu cầu cua cône c h ú n s Uiỳ thuộc vào hán chát cua lác phấm Trước dây theo quv định cua Bộ luật dãn sự năm 199? imoài quyền cõng

hố tác íìiá còn quyền phổ bien tác pliám và theo hướnc dán tại khoan 2 Đ ieu 8

217

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 21

N Đ 76/C P ngày 29/11/1996 của Chỉnh phủ thì m ột tác phẩm được c o i là công bố, phổ biến khi tác phẩm đó được trình bày trước công chúng dưới m ột trong cẩt hình thức: xuất bản, tái bản, sao chép tác phẩm; biểu diễn hoặc trung bày tác phẩm trưóc công chúng; truyền đạt tác phẩm trước công chúng bằng bất kỳ phương tiện, cách thức nào; phân phối tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm trước côn g chúng bằng cách bán, cho thuê hoặc bằng cách khác; nhập khẩu các bản sao tác phẩm của mình từ nước ngoài về V iệt Nam Tuy nhiên, theo quy định của Luật sờ hữu trí tuệ

thì quyền nhân thân đối với tác phẩm không còn bao hàm q u y ền phổ biến tác

phẩm Cũng vì lẽ đó, N ghị định số 100 - CP đã hướng dẫn rằng: “Công bố tác

phẩm không bao gồm việc trình diễn m ột tác phẩm sân khấu, đ iện ảnh, âm nhạc,

dọc trước công chúng một tác phẩm âm nhạc, phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật, trưng bày tác phẩm tạo hình, xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc”.

N hư vậy, theo pháp luật hiện hành về sở hữu trí tuệ của nước ta thì thuật ngũ công bố tác phẩm được hiểu ở m ột diện tương đối hẹp, chỉ bao gồm việc xuất bản

các tác phẩm viết, nhân bản và phát hành các các tác phẩm khác mà vật mang tin

của tác phẩm là băng ghi âm , ghi hình, đ ĩa ghi âm , ghi hình và các phương tiện kỹ

thuật tương tự khác.

Pháp luật nước ta xác định quyền công bố hoặc ch o người khác công bố tác phẩm là một quyền lợi tinh thần vì m ọi hành vi công b ố tác phẩm đều không được làm ảnh hường đến danh dự, tiếng tăm của tác giả Q uyền này là m ột cơ sở pháp lý

để tác giả bảo vệ danh dự của m ình khi người khác xâm hại do còng bố tác phẩm cùa mình Bẽn cạnh lợi ích tinh thần, quyền này còn liên quan trực tiếp đến quyền lợi vật chất cùa chù sở hữu tác phẩm và tác giả bởi chủ sờ hữu tác phẩm chỉ khai thác được lợi ích vật chất từ tác phẩm thông qua việc sử dụng m à chỉ có thể sử dụng tác phẩm khi tác phẩm đã được công bố, đồng thời tác giả chỉ được hưởng nhận bút, thù lao chừng nào tác phẩm được công bố Chỉ những người nào là tác giả cùa tác phẩm hoặc là chủ sờ hữu quyền tác giả mới có q uyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm

T ó m lại: Bôn q u y ề n n h â n t h â n đ ã trìn h b à y trên đ â y là c á c q u y ề n n h ã n thân của tác giả đối với tác phẩm được tạo ra không phải trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng giao việc, trong dó được chia thành hai loại Loại thứ nhất được gọi

là quyền nhân thân không chuyên dịch, bao gồm : Q uyền dặt tèn ch o tác phẩm,

q uyền đứng tên tác giả đối với tác phẩm , quyền bảo vệ sự toàn vẹn cù a tác phẩm, cho hoặc khống cho người khác sửa đổi nội dung tác phẩm Đ ây là các quyền

m ang giá trị tinh thần tuyệt đối, luôn tồn tại và gắn liền với lén cù a tác giả Loại thứ hai được gọi là quyền nhân thân có thế chuyển dịch, bao gồm : Q uvển cóng bố hoặc cho người khác công bố tác phẩm của m ình Đ âv là các q uyển mà chu sờ hữu

218

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 22

tác phẩm muốn hưởng lợi ích vật chất từ tác phẩm thì phải thực hiện các quyền đó chuyển quyển dó cho người khác để họ công bổ, phổ biến và sử dụng tác pịbẩm N goài ra, người thừa k ế của tác giả trong trường hợp này chỉ có thể sử dụng

ự c phẩm để khai thác lợi ích vật chất từ quyền hưởng thừa k ế đối vói quyền tác giả khi họ được chuyển dịch cả quyển này.

đ C ác qu yền tà i sản đ ố i với tác ph ẩ m

N ếu quyển nhân thần đem đến ch o tác giả các lợi ích tinh thần thì quyền tài sản sẽ đem đến ch o tác giả các lợi ích vật chất Đ ể có m ột tác phẩm tác giả phải đầu tư công sức và các chi phí vật chất nhất định Chi phí vật chất đó có thể do chính tác giả bỏ ra n h an g cũng có thể là sự dầu tư của người khác Vì vậy, khi tác phẩm được sừ dụng tác giả và chủ sở hữu tác phẩm phải dược hưởng các quyền về tài sản để tái tạo sức lao động và bù đắp các chi phí vật chất đã bỏ ra Các quyển tài sản đối với tác phẩm là các lợi ích vật chất có được từ tác phẩm m à tác giả, chù

sờ hữu tác phẩm có q uyển được hưởng, vì th ế Bộ luật dân sự nãm 1995 và các vãn bản pháp luật khác trước đây quy định về quyền tác giả đã xác định quyển tài sàn bao gồm: hường nhuận bút, hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng, hường lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm , nhận giải thường khi tác phẩm trúng giải

M ặt khác, bên cạnh việc xác định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền công bố, phổ biến tác phẩm , Bộ luật dân sự năm 1995 còn xác định còn xác định cho họ quyền cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm và xếp quyền này

ờ nhóm các quyền nhàn thân H ành vi được coi là sử dụng tác phẩm rất phong phú

và đa dạng và thõng thường việc phổ biến, công bô tác phẩm cũng chính là sử dụng tác phẩm C hẩng hạn như: xuất bàn, biểu diễn, phân phối tác phẩm vừa là hành vi công bố, vừa là hành vi sử dụng tác phẩm Có nhiều hành vi sử dụng tác phẩm không cần có sự đồng ý của tác giá nhưng cũng có nhiều hành vi sử dụng cần phải có sự đồng ý của tác giả Vì vậy, quyền này được hiểu là tác giả dồng thời là chù sớ hữu tác phẩm có quyên ch o hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm trong những trường hợp sau dây: khi tác phẩm chưa được còng bố; sử dụng tác phẩm đã công bô nhằm mục dich kinh doanh; sao lại tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, phầm m ềm m áy tính Q uy đinh trên của Bộ luật dán sự năm 1995

đã gàv nén sự lẫn iộn giữa việc công bỏ, phổ biến và sử dung tác phẩm Vì th ế trong L uật sớ hữu trí tuệ và Nghị định 100/CP xác định quyền sử dung tác phám cho hoặc không ch o người khác sừ dụng tác phẩm là m ột quyên vé tài sàn và được

cụ thế hoá băng các q uyền sau đây:

219

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 23

* L àm tác ph ẩ m p h á i sinh

Quyền này được hiểu rằng tác giả, chủ sở hữu tác phẩm được phép từ tác phẩm của mình để tạo ra một tác phẩm phái sinh khác hoặc c ó quyền cho hay không cho phép người khác sử dụng tác phẩm của mình để tạo ra một tác phẩm phái sinh như dịch thuật, cải biên, chuyển th ể Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng,

người khác có q uyền sử dụng tác phẩm đó để tạo ra tác phẩm phái sinh m à khổng cần sự đồng ý của tác giả và chủ sờ hữu tác phẩm khi tác phẩm đã được công bố nhưng phải trả tiền thù lao cho tác giả hoặc cho chủ sờ hữu q uyền tác giả theo quy định của pháp luật vể sở hữu trí tuệ

* Biểu diễn tác p h ẩ m trước công chúng

Biểu d iễn tác phẩm được hiểu là việc trinh bày tác phẩm theo m ột hình thức, phương tiện nhất định để chuyển tải tác phẩm cho công chúng có thể tiếp cận được N hư vậy, quyền này thưìmg được xác định đối với các tác phẩm mang tính nghệ thuật như một vở diễn, bài hát, bài th ơ Việc biểu diễn tác phẩm có thê dược thực hiện m ột cách trực tiếp như thông qua diễn viên để biểu diễn m ột vờ diễn trên sán khấu, thông qua giọng hát của ca sĩ đê biểu diễn m ột bài hát, thông qua giọng ngâm cúa nghệ sĩ ngâm thơ để biểu diễn trực tiếp m ột bài thơ trước công chúng để công chúng trực tiếp tiếp cận tác phẩm nhưng cũng có thể được thực hiện thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào m à qua đó công chúng có thể tiếp cận dược tác phẩm

Q uyền biếu diễn tác phẩm trước công chúng là m ột độc quyền thuộc về chù

sở hữu quyền tác giả, vì thế, chù sớ hữu quyền lác giả có thể lự m ình biểu diễn tác phẩm , có thể cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm T uy nhiên, người khác có quyền biêu diễn tác phẩm mà không cần sự đồng ý cùa chù sớ hữu quyền tác giá nếu tác phấm đã được cóng bố nhưng phải nêu lên tác giả và phai trả Ihù lao cho tác gia hoặc chú sớ hữu tác phẩm nếu việc biêu diễn m ang mục đích thưưng mại

* Sao chép tác plìẩm

Sao chép tác phẩm là việc tạo ra bán sao tác phẩm bàng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, hao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phám dưới hình thức điện tứ

N ếu tác phẩm chưa dược công bố thì sao chép lác phẩm là m ột độc quyền thuộc về chú sớ hữu quyền tác giả Vì vậy trong những trường hợp này chi có chù

sớ hữu quyền tác giá hoặc người đã dược chù sờ hữu quyền tác aiá cho phép mới dược sao chép tác phẩm Nếu tác phẩm dã dươc công bô thì người khác có quyền sao chép tác phám m à không phai xin phép và khòng phái trá tiền nhuận hút thù220

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 24

lao cho tác giả hoặc cho chủ sở hữu quyền tác giả trong hai trường hợp sau: tự sao

chép một bản để nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân không nhằm mục đích thương mại; sao chép một bản tác phẩm đé lưu ưữ trong thư viện với mục dích nghiên cứu Thư viện không được sao chép và phân phối bản sao tác phẩm tới cống chúng dưới bất cứ hình thúc nào kể cà có hay không mang mục đích thương mại.

* Phân p h ố i tác ph ẩ m

Phần phối tác phẩm là việc bán, ch o thuê, cho m ượn, chuyển nhượng bản

gốc hoặc bản sao tác phẩm bằng bất kỳ hình thức, phương tiện kỹ thuật nào mà

qua đó công chúng có thể tiếp cận được tác phẩm X ét về m ặt kinh tế thì đây là một quyền tài sản h ết sức quan trọng vì chỉ khi quyền này được thực hiện trong thực tế thì chủ sờ hữu q uyền tác giả mới đạt được m ục đích kinh tế đối vói tác phẩm của m inh C ũng c h ín h vì vậy, quyền phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm luôn là m ột độc q u y ền thuộc về chủ sở hữu quyền tác giả trong suốt thời hạn tác phẩm được bảo hộ m à không phân biệt tác phẩm đã được công bố hay chưa

* N h ậ p khẩu bản sa o tác phẩm

Mặc dù q uyền này được L uật sở hữu trí tuệ xác định là m ột trong các quyền tài sản trong nội dung q uyền tác giả nhung cần phải thấy rằng đây là quyền cùa mọi chủ thể nói chung m à không phải là quyền của riêng tác giả hay của riêng chủ

sớ hữu quyền tác tác giả đối với tác phẩm của họ Vì vậy, m ọi cá nhân, tổ chức đều có quyền nhập khẩu bản sao tác phẩm để sử dụng riêng theo nhu cầu của mình Tuy nhiên, theo q uy định tại khoản 2 Đ iều 24 Nghị định 100/CP thì việc nhập khẩu bản sao tác phẩm “chỉ áp dụng cho trường hợp nhập khẩu không quá một bản”

* T n ix ề n đ ạ t lác ph ẩ m đến cônẹ cliúnq

T ruyền đạt tác phẩm đến cõng chúng là việc chuvến tài tác phẩm hoặc bán sao tác phám đến công chúng bằng phươnu tiện hữu tuvến, vỏ tuyến, m ạng Ihỏne tin điện tử hoặc bàng bát kỳ phư ơns tiện nào khác m à còng chúng có thê tiếp cận dược lác phẩm đó Q uyền truyền đạt lác phẩm đêu công chúng là độc quyển cùa chú sớ hữu quyền tác giá vi vậy việc thực hiện quyển này có thế do chính chú sỡ hữu quyền tác aiá (hực hiên hoặc có the chú sớ hữu quyền tác già cho phép người khác thực hiện do đưa tác phẩm hoặc bán sao tác phàm đếrả với còng chúng thông qua m ột phương tiện kỹ thuật nhát định

* C h o ilutê bán 1;i‘í' hoặc hán sao tác phíim d iịn ảnh chươn\> n inh m áy linh

D ôi với tác diện ánh và chương trình m áy tính, đê khai thác tính n ăne kinh tế đối với tác phẩm cùa m ình, chú sớ hữu quyến lác giá của các tác phẩm này còn có

221

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 25

quyển cho người khác thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm trong một thời hạn nhat định theo thoả thuận giữa các bên Theo đó, bên thuê sử dụng tác phẩm và phải tiỉ tién thuê cho chủ sở hữu tác phẩm theo thoả thuận Quyền cho người khác thuS bản gốc hoặc bản sao tác phẩm là một độc quyền thuộc về chù sở hữu quyền tác giả Tuy nhiên nếu tác phẩm là chương trình máy tính độc lập, nghĩa là bản thăn chương trình máy tính đó là đối tượng chủ yếu để cho thuê thì chủ sở hữu quyền tác giả mới có quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, ngược lại nếu chương trình máy tính gắn với việc vận hành bình thường của các phương tiện giao

thông cũng như của các m áy m óc, thiết bị kỹ thuật khác thì chủ sở hữu quyền tác giả sẽ không có quyển cho thué nói trên C ông bô' tác phẩm là trình bày tác phẩm trước công chúng thông qua m ột hình thức nhất định khi xuất bản, thuyết minh, trưng bày, biểu diễn, phát thanh, truyền hình và các hình thức khác Đ ây là quyền nhân thán nhưng gắn liền với việc hường lợi ích vật chất từ tác phẩm của lác giả hoặc chú sở hữu tác phẩm Chỉ những người nào là chủ sở hữu tác phẩm mới có quyền công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của

m ình

T rong trường hợp tác giả không có quyền tài sản đối với tác phẩm thì tác giả

sẽ được hướng thù lao, tiền nhuận bút do chủ sở hữu quyển tài sản chi trà theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ

II BẢ O H ộ VÀ THỪ A K Ế Q U Y Ể N t á c g i ả

1 B áo hộ q u y ề n tá c giả

Tác phẩm được hình thành từ m ột quá trình lao động sáng tạo, trong quá trình đó, tác già phải đầu tư thời gian, đầu tư trí tuệ và vật chất Vì thế tác giả phải được thừa nhận và bảo hộ các quyền và lợi ích phát sinh từ tác phẩm cùa mình

N hũng người dù khỏng trực tiếp lao dộng sáng lạo ra các tác phẩm nhưng đã có sự đầu tư thời gian, giúp dỡ vật chất cho tác giả để tác giả tạo ra tác phẩm cũng phải dược Nhà nước thừa nhặn và bào hộ m ột số quyền lợi nhất định dối với tác phẩm

Có thể nói, báo hộ quyền tác giả là sự quy định của N hà nước bằng pháp luật

đẽ xác định và báo đám các quyền nhàn thàn, quyền tài sản cho tác giả chù sò hữu tác phám dổi với tác phầm cúa họ, chống lại các hành vi xâm pham tới các quyển đó

Pháp luật về quyền tác già không bào hô ý tướng cúa tác già Vì vậv m ột tác phẩm m uốn được báo hộ phái được thể hiện ra bèn ngoài bằng m ột hình thức nhấl định thòng qua vật m ang tin hoặc thòng qua m ột phương pháp trình bày nào đó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 26

Toàn bộ kết quả lao dộng sáng tạo của con người c ó thể chia thành ba loại

S on g đó, pháp luật về quyển tác giả bảo hộ hai loại kết quả là: Loại thứ nhất: Các sin phẩm sáng tạo vể văn học, nghệ thuật, bao gồm các tác phẩm thuộc nhiều thể loại khác nhau như ký sự, phóng sự, thơ, kịch, nhạc, hoạ v.v Loại thứ hai: Các sản phẩm sáng tạo về nghiên cứu khoa học tự nhiên, xã hội thể hiện dưới dạng

công trình, bài viết, bài giảng, bài phát biểu, hoạ đồ, bản vẽ v.v

Đ ối với các sản phẩm của quá trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật thể hiện dưới dạng các giải pháp kỹ thuật như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ bằng pháp luật vé quyền sở hữu công nghiệp.

N h a vậy, sản phẩm của lao độ n g sáng tạo là đối tượng bảo hộ của pháp luật

về quyển tác giả bao gồm các tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học

Tuy nhiên, các tác phẩm nói trên sẽ không được bảo hộ nếu có một hoặc những nội dung sau đây:

- C hống lại N hà nước V iệt N am , phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

- T uyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc

và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng, vãn hoá phản động, lối sống dâm ô đổi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;

- T iết lộ bí mật của Đ ảng, N hà nước, bí m ật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhàn và các bí m ặt khác do pháp luật quy định;

- X uyên tạc lịch sử, phú nhận thành tựu cách m ạng, xúc phạm vĩ nhãn, anh hùng dân tộc vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhàn phẩm của

cá nhàn

Pháp luật V iệt N am luôn thừa nhận và bảo vệ các quyển cùa các chú thể đối với sản phẩm trí tuệ do họ sáng tạo ra N hững sản phẩm này chính là tài sản vô hình thuộc về sở hữu trí tuệ của họ Các sản phẩm trí tuệ khi dược sứ dụng, ngoài việc mang lại những lợi ích nhất định cho người tạo ra nó, còn thoả m ãn nhu cầu chung cùa xã hội của nhân loại Pháp luật quyền tác giả cúa V iệt N am quy định

về thời han bảo hộ q u y ển tác giả nhằm hướng tới việc bảo vệ các q u yển, lợi ích thiết thưc cho tác già, người thừa kê của tác già đổng thời hư ớns tới lợi ích chung cúa toàn xã hội

Thời hạn bào hộ q uyền tác giả là khoảng thời gian do pháp luật quy định, trong đó các quvền củ a tác giả và cùa người thừa k ế quyển tác già dược Nhà nước bảo vệ

223

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 27

Tuỳ thuộc vào thể loại của tác phẩm, vào loại quyển của tác giả đối với tic phẩm mà pháp luật về quyẻn tác giả quy định về các loại thời hạn bảo hộ khic

nhau

Đ iều 739 Bộ luật dân sự năm 2005 đã quy định rằng: “Quyền tác giả phát sinh kể từ ngày tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức nhít định” Theo đó, “Quyền nhân thân thuộc quyền tác giả được bảo hộ vồ thời hạn, trừ quyền công bố hoặc cho phép người khác công bô' tác phẩm do pháp luật vé sở

hữu trí tuệ quy đ ịn h ” “ Q uyền tài sản thuộc quyền tác giả tồn tại trong thời hạn do pháp luật về sớ hữu trí tuệ quy địn h ”

Theo quy định của L uật sở hữu trí tuệ thì thời hạn bảo hộ q uyền tác giả dược xác định như sau:

- Các quyền nhân thân gắn liền với tác giả (trừ quyên cõng bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm ) được bảo hộ vô thời hạn

- Q uyển công bố hoặc cho người khác công bố tác phẩm và các quyền tài sản được bảo hộ trong suốt cuộc đời tác giả và năm mươi nãm , sau khi tác già chết

Thời điểm bắt đầu để tính ihời hạn năm mươi năm được xác định theo từng trường hợp sau:

- Đối với tác phẩm điện ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh thì thời hạn bảo hộ là năm mươi nãm kế từ ngày tác phẩm dó dược công bố lần đầu tiên

T rong Ihời hạn năm mươi năm , kể từ khi lác phẩm điện ảnh lác phẩm sân khấu được định hình nếu tác phẩm chưa được công bỏ' thì thời han bào hộ được tính từ khi tác phẩm đó dược định hình V iệc xác dịnh thời hạn báo hộ đỏi với tác phẩm điện ánh tác phấm sân khấu trong truờng hơp này dược hiêu là nêu tác phẩm điên anh tác phẩm sân khâu đã dược định hình theo m ội hình thái vật chất nhất định nhưng chưa được cóng hố thì thời điếm bắt dầu đê xác định Ihời han bảo

hộ (năm mươi năm ) là thời điém lác phẩm đó được định hình Nếu hết năm mươi nám dó tác phám mới đươc công bò thì sẽ không được bảo hộ nữa

rác phẩm khuyẽi danh là tác phám mà tác giá không đ ứ n s tên trẽn tác phẩm

đó hoặc hoãc chi để ký hiệu trên lác phẩm nhưng ký hiệu đó k h ỏ n s đu cơ sớ để xác định chính xác về lác giả của tác phẩm T rong thời hạn trèn neười đươc hường quyên đói với tác phám khuyết danh là N hà nước, trong trưừne hợp lác phẩm khuyết danh do các tố chức, cá nhàn đang quàn lý thì tổ chức, cá nhân dó được hương quyền dối với tác phấm Khi các thóng tin vé tác giá xuất hiện trong thời

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 28

bạn năm mươi nảm kể từ khi tác phẩm khuyết danh được công bố lần đầu tiên đủ

ỂỀ, xác định danh tính của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm khuyết danh thì các quyền

đối với tác phẩm đó thuộc về họ và sẽ được bảo hộ kể từ ngày danh tính của họ

được xác định ch o đến nãm m ươi nãm sau khi họ chết (nếu tác phẩm khuyết danh

đó không thuộc tác phẩm điện ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng).

- Đ ối vói tác phẩm di cảo thì thòi hạn bảo hộ là nãm mươi năm kể từ khi tác

phẩm đó được công bố lần đầu tiên V ới nghĩa từ điển tiếng V iệt thì di cảo được hiểu là bản thảo tác phẩm của người chết để lại T heo đó có thể hiểu tác phẩm di cảo là tác phẩm chì được phát hiện sau khi tác giả của tác phẩm đã chết V ì vậy, khi tác giả còn sống, dù tác phẩm đã được định hình th eo m ột hình thái vật chất nhất định nhưng chưa ai biết về tác phẩm đ ó nên thời hạn bảo hộ đối với tác phẩm này không được xác địn h theo thời điểm tác phẩm được định hình

- Đ ối với tác phẩm thuộc các loại hình khác thì thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi nãm tiếp theo nãm tác giả chết T rong đó, dối với tác phẩm do m ột tác giả sáng tạo thì thời điểm bắt đầu để tính năm mươi nãm tiếp theo năm tác giả ch ết là thời điểm tác giả đó chết hoặc được coi là đã chết Đ ối với tác phẩm do các đồng tác giả cù n g sáng tạo thì thời điểm bắt đầu để tính nãm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết là thời điểm tác giả tác giả cuối cùng chết hoặc được coi là đã chết

N hu chúng ta đã biết, kết quả lao động sáng tạo là m ột loại tài sản vô hình, quyền tài sản cùa tác giả đối với tác phẩm của họ được xác định là m ột loại tài sản tại Điều 163 của Bộ luật d ân sự 2005 Việc pháp luật quy định vể bào hộ quyền tác giả năm mươi nãm sau khi tác giả chết nhằm xác định quyền để lại thừa kê của tác giả đối với tác phẩm ch o những người thừa k ế của họ Vì vậy, khi tác giả chết quvền tác giá cũng là m ột loại di sản thừa k ế và dược dịch chuvển cho người thừa

kế của tác giả theo quy định tại Phần thứ tư của Bộ luật dân sự năm 2005 T heo đó, tác giả đồng thời là chù sờ hữu tác phẩm có quyền lập di chúc để định doạt quyền tác giả cúa m ình cho người thừa kế N ếu tác giả không để lại di chúc thì quyền lác già được dịch chuyển theo quy định của pháp luật Các quyền đối với tác phẩm cùa tác giá đồng thời là chù sở hữu tác phấm được chuyển dịch cho người thừa kê bao gồm quyển nhân thân có thể chuyến dịch (quyền công bỏ hoặc cho người khác công bõ tác phẩm ) và tất cà các quyên vé tài sản

Tác aiá được hường các quyển liên quan đến tác phẩm trong suốt cuộc đời của m ình Các q u v ền này được chuyến dịch cho những người thừa k ế cùa tác ciả (trừ các quyền nhãn Ihãn khòng chuyển dich) khi tác già chết, theo thời han đã được trình trình bày ớ phần Irẽn

225

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 29

N ếu tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm thì khi họ chết người thừa k í

của họ sẽ được thừa k ế các q u y ẻn sau đay:

- Quyền công bố, hoặc cho người khác công b ố tác phẩm;

- Q uyền cho hoặc không cho người khác sử đụng tác phẩm;

- Q uyền hưởng tiền nhuận bút, thù lao khi tác phẩm được sử dụng;

- Hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các

hình thức khác nhau;

- N hận giải thưởng khi tác phẩm được giải

N ếu tác giả nhưng không đổng thời là chủ sở hữu tác phẩm ch ết thì người thừa k ế của họ được thừa k ế các quyền về tài sản sau dây:

- T iền nhuận bút, thù lao khi tác phẩm được sử dụng;

- N hận giải thường khi tác phẩm đoạt giải

N ếu người thừa k ế của tác giả chết trước khi hết thời hạn bảo hộ thì người

thừa k ế của người đó được hưởng các quyền nói trên cho đến hết thời hạn bảo hô.

T rong những trường hợp tác giả chết mà không có người thừa k ế hoặc có nhưng người thừa k ế từ chối nhận di sản hoặc không được q uyền hường di sản thì các quyền nói trên thuộc về N hà nước

III THỰ C T R Ạ N G PH Á P L U Ậ T V Ể Q U Y Ể N t á c g i ả ở v i ệ t n a m

1 V ăn b ản p h á p lu ậ t về q u y ể n tá c giả

N hũng năm 1980 về trước, quyền, lợi ích cùa người tạo ra tác phẩm chưa dược pháp luật chú trọng và bảo vệ đúng mức bởi những hoàn cảnh lịch sừ nhất định Từ khi m iền N am được hoàn toàn giài phóng, đất nước thống nhất, dưới sụ lãnh dạo của Đ ảng cộng sản V iệt N am , cách m ạng nước ta tiến vào m ội kỷ nguyên mới Cùng với việc đẩy m ạnh cuộc cách m ạng khoa học kỹ thuật, Đ àng và Nhà nước la quan tám nhiều đến việc động viên, khuyên khích m ọi tầng lớp nhãn dãn hãng say lao động sáng tạo về lĩnh vực văn học nghệ thuật Q uyền tác giả đối với tác phẩm văn học nghệ thuật, công trinh khoa học - kỹ thuật dần dần được ghi nhận bàng các văn bàn pháp luật

Có thể sơ lược về quá trình xây dựng và phát triển pháp luật về quyền tác giả

ờ V iệt Nam qua các giai đoạn sau đây:

- G iai đoạn trước năm 1986:

226

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 30

Ở giai đoạn này, văn bản pháp luật cao nhất là N ghị quyết của H ội đồng Chính phủ và được ban hành chủ yếu là để xác định nhuận bút của tác giả đối với tác phẩm, chưa xác định tói vấin đề khác của quyền tác giả:

+ N ghị quyết 25/CP ngày 24/2/1961 của Hội đồng Chính phủ về ch ế độ

nhuận bút

+ N ghị quyết 168/CP ngày 7/12/1967 của Hội đồng Chính phủ về việc trả

tiền nhuận bút

+ N ghị quyết 125/CP ngày 25/5/1974 của Hội đồng Chính phủ về ch ế độ

nhuận bút đối vói tác phẩm văn học nghệ thuật - khoa học - kỹ thuật

— G iai đoạn từ nãm 1986 đến năm 1991;

+ N ghị định 142/H Đ BT ngày 14/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy dịnh về q uyền tác giả đối với các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình khoa học kỹ thuật

+ N ghị định 5 9 / H Đ B T ngày 5/5/1,989 của H ội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về c h ế độ nhuận bút đối với tác phẩm chính trị - xã hội, vãn hoá

- giáo dục, vãn học — nghệ thuật, khoa học — kỹ thuật

Nghị định này gồm 7 điều đã xác định rõ dối tượng hưởng nhuận bút, phương thức tính nhuận bút đối với từng loại tác phẩm và thời hạn trả nhuận bút.+ T hõng tư 6 3 -V H T T ngày 16/7/1988 của Bộ vãn hoá hướng dần việc sử dụng và phân phôi n huận bút đối với các tác phẩm văn học nghệ Ihuật, khoa học

kỹ thuật hết thời hạn hướng quyền tác giả

+ T hông tư 326/B TT của Bộ vãn hoá Thông tin hướng dẫn thi hành ch ế độ nhuận bút đối với tác phẩm chính trị xã hội, vãn hoá giáo dục, văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật

+ T hông tư liên bộ sô' 28ATT-LB ngày 16/4/1990 của Bộ vãn hoá thông tin thê thao và du lịch - Bộ tài chính Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện c h ế độ nhuận bút đôi với tác phẩm vãn học nghệ thuật

+ T hô n g tư liên bộ số 1025/TT-LB ngày 21/6/1991 Bộ vãn hoá thông tin thê thao và du lịch - Bộ tài chính - Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành c h ế đỏ nhuận bút đối với các tác phẩm chính trị - xã hội, văn hoá giáo dục, vãn học - nghé thuật, khoa học - kỹ thuật

+ T hông tư liẽn bộ số 1314/TT-LB ngày 23/7/1991 cùa Bộ văn hoá thông tin, thê thao và du lịch - Bộ xây dựng quy định về quyền tác giả đối với các tác phãm kiến trúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 31

Như vậy, ờ giai đoạn này văn bản pháp luật cao nhất là nghị định của Chính

phù (H ội đồng Bộ trưởng) Đ ặc biệt, N ghị định 142/H Đ BT tuy chỉ gồm 8 điều

nhưng đã quy định khá đầy đủ về quyền tác giả Nghị định đã quy định về tác già,

về tác phẩm đuợc bảo hộ, xác định các quyền và nghĩa vụ của tác già và người sù dụng tác phẩm , xác địn h việc công bô' và sử dụng tác phẩm , thời hạn hường quyền tác giả, quản lý N hà nước về bảo hộ quyền tác giả

Có thể nói rằng trước khi có N ghị định 142/H Đ BT thì khi nói đến quyền tác giả người ta chỉ biết đến nhuận bút Tác giả không còn quyền gì khác đối với tác phẩm của m ình ngoài q uyền được hưởng nhuận bút Vì vậy, N ghị định 142/HĐBT được coi là vãn bản quan trọng cùa pháp luật về quyền tác giả ờ V iệt Nam Irong giai đoạn này

- G iai đoạn từ nãm 1991 đến năm 1994:

+ Pháp lệnh bảo hộ quyền tác giả ngày 02/12/1994

Ớ giai đoạn này, Pháp lệnh được coi là văn bản quan trọng nhất, quy định đầy đú, chi tiết nhất về quyền tác giả

Pháp lệnh bao gồm 7 chương, 42 điều

C hương I của Pháp lệnh gồm 9 điều (từ Đ iều 1 đến Đ iều 9) quy định về những vấn đề chung của quyền tác giả: C ách xác dịnh tác già (Đ iều 1), nguyên tắc bảo hộ (Đ iéu 4 ) v.v

Chương II của Pháp lệnh gồm 15 điều (từ Đ iều 10 đến Đ iều 24) quy định về các quyền cùa tác giả và cùa chù sớ hữu tác phẩm , thời hạn báo hộ q uyền tác giả, chuvến giao quyền tác giả

Chương III của Pháp lênh gồm 4 điều (từ Đ iều 25 đến Đ iều 28) quy định về hợp đổng sử dụng tác phẩm

Chương IV của Pháp lệnh gồm 9 Đ iều (từ Đ iều 29 đến Đ iều 37) quy dịnh về quyển cùa người biểu diễn, tổ chức sản xuất bâng ãm thanh, đĩa âm thanh, băng, đĩa hình, tổ chức phát thanh truyền hình

Chương V gồm 5 diều (từ Đ iểu 41 đến Đ iều 45) quy định về vấn đề quàn lý nhà nước đối với quyền tác già

Chương VI: G ồm 5 điéu (từ Đ iều 41 đến Đ iều 45) quv định các biện pháp bảo vệ quyền lác giá

Chương VII: G ồm 2 điều (Đ iểu 46 và 47) quv định về hiệu lực cùa Pháp lệnh và trách nhiệm cùa C hinh phù trong việc thi hành Pháp lệnh q u ỵ cn tác giả.+ N goài ra, ớ giai đoạn này còn có các văn bản pháp luật khác liên quan đến quyển tác giá như Luật xuất ban T rong Luát nàv có 6 điều quy đinh vé q uyén của228

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 32

lon g dân, tổ chức đối với tác phẩm (Đ iều 2, Đ iều 3, Đ iéu 5, Đ iều 8, Điều 17, Điều 18).

- Giai đoạn từ năm 1995 đến 2005:

+ Bộ luật đ ân sự năm 1995:

Q uyển tác g iả được Bộ ỉuật dân sự quy định tại chương I của Phần thứ sáu bao gổm 35 điều (từ Đ iểu 745 đến Đ iểu 779) đuợc chia thành bốn mục:

M ục I: Q uy định vể tác giả, xác định tu cách chủ sở hữu tác phẩm trong từng trường hợp cụ thể, xác định các loại hình tác phẩm được bảo hộ và không được bảo hộ

Mục II: X ác định các quyển ch o tác giả, chủ sở hữu tác phẩm

M ục III: Q uy địn h về hợp đổng sử dụng tác phẩm

Mục IV: Q uy định về quyển và nghĩa vụ của người biểu diễn, của tổ chức sản xuất băng, đĩa âm thanh, bãng đĩa hình, tổ chức phát thanh truyền hình.+ N ghị địn h 76/C P ngày 29/11/1996 cùa C hính phủ hướng dẫn thi hành một

số quy định vể quyền tác giả trong Bộ luật dán sự

+ N ghị định 87/C P ngày 12/12/1995 ngày 29/11/1996 của C hính phù về việc

mớ cửa hàng, đại lý bãng hình và quản lý bàn q uyển bãng hình

+ N ghị định 48/C P ngày 17/7/1995 cùa Chính phủ vể tổ chức hoạt dộng diệnảnh

+ N ghị định số 60/C P ngày 06/6/1997 cùa C hính phủ hướng dẫn thi hành các quy định cùa Bộ luật dãn sự về quan hệ dân sự có yếu tô nước ngoài

Đặc biệt, ớ giai đoạn này, ngoài các vãn bản pháp luật trong nước N hà nước

ta đã ký kết với H oa Kỳ hiệp định vể quyén lác giả Bộ văn hoá thòng tin và du lịch đã có thông tư 0 5 /1 9 9 8 /T T - BVHTT ngày 12/9/1998 hướng dần thi hành H iệp định này

- G iai đoan 2005 đến nay:

+ Bộ luật dân sự 2005

Q uvền tác g ià được Bộ luật này quv định ngắn gọn m ang tính nguyên tắc định hướng lại m ục 1, Chương X X X IV , Phán thứ sáu với 8 điều luật

+ L uát sờ hữu trí tuệ năm 2005

Đ ãv là vãn bán luật chuvẽn ngành đầu tiên về sớ hữu trí tuệ dược Q uốc hội nước C ộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam ihõng qua ngày 29/11/2005 Trong

- n ọ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 33

Luật này, quyền tác giả dược quy định chi tiết và cụ thể ữ ên tinh thán định hướng của Bộ luật dân sự nãm 2005.

+ N ghị định số 100/CP của Chính phủ ban hành ngày 2 1 /0 9 /2 0 0 6 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự Luật sò hữu trí tuệ

về q uyền tác giả và quyền liên quan

2 T hực thi pháp luật về q uyền tác giả

Bộ luật dân sự ra đời thật sự là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp

pháp của cá nhân, tổ chức, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý giữa các chủ thể khi họ tham gia các q u an hệ dân sự

Các q uy định của pháp luật về q uyền tác giả trong Bộ luật dân sự cùng với các vãn bản pháp luật hướng dẫn thi hành là căn cứ pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền củ a xác định các hành vi vi phạm q uyền tác giả, kiểm tra và

xử lý các vi phạm Là phương tiện pháp lý để các chủ thể sử dụng trong việc bảo

vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của m ình khi tác phẩm bị người khác xâm phạm

T rong thực tế, hành vi vi phạm quyền tác giả rất đa dạng, phức tạp và xảy ra thường xuyên với nhiều mức độ khác nhau nhưng chủ yếu đều được xử lý bằng biện pháp hành chính thông qua hoạt động kiểm tra xử phạt, hoặc tịch thu tang vật cùa các cơ quan như: T hanh tra ngành V ãn hoá, Q uản lý thị trường, Hải quan, Công an Có nhiều vụ đã được các cơ quan này chuyển hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền khởi tô' và nhiều đối tượng đã bị xét xử hình sự nhưng thường là những vụ

về buôn bán hàng giả, buôn bán, lưu hành vãn hoá phẩm đồi truỵ v.v BỊ khới tố

về hành vi xàm phạm quyền tác giả theo Đ iều 131 Bộ luật hình sự nãm 2000 thì trên (hực tế chua có vụ nào

N goài con đường hành chính, quyển tác giả còn được thực thi qua con đuờng

tố tụng T hông qua hoạt động xét xứ Toà án xác dinh quyển, lợi ích cùa tác giả, chù sờ hữu tác phẩm và khôi phục quyền lợi cho họ khi, quyền, lợi ích hợp pháp

đó bị người khác xăm hại

V iệc bảo vệ q uyền cho tác giả, chủ sớ hữu tác phẩm bằng con đường tố tụng chú yếu là thông qua tố tụng dán sự (Toà hình sự, Toà hành chính chưa xét xứ vụnào)

ớ nước ta, các tranh chấp về quyền tác giả có xu hướng ngày càn g tăng Từ năm 1995 đến nav, Toà án đã xét xử tám vụ tranh chấp về quyền tác giả trong đó

có m ột số vụ điển hình như sau:

230

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 34

- N hạc s ĩ Tiẩn T iến kiện Sài G òn video vì hãng này đã sử dụng mười ca khúc của ông dể sản x u ít băng hỉnh mà khống xin phép, không trả tiền nhuận bút,

tự ý cắt sửa lời một s ố ca khúc đó.

- N guyễn Kim Ánh kiện Hãng phim truyện I về việc hãng phim sửa đổi nội

dung kịch bản “ H ôn nhân không giá th ú ” của ông m à không được sự đồng ý của

ông.

- N hạc sĩ Lê Q uang V inh (Lê V inh) kiện N hà xuất bản  m nhạc V iệt N am

và Hãng phim Trẻ T hành phô' H ồ C hí M inh về việc hai đơn vị này liên kết sản xuất

chương trình ca nhạc “Hà N ội mùa vắng những cơn mưa” trong đó có sử dụng bài

hát “Hà N ội vả tô i” do ôn g sáng tác m à không xin phép, không trả tiền nhuận bút, ghi sai tên tác giả củ a bài hát

3 M ột sô bất cập tron g q u y định của pháp luật quyền tác giả và hướng hoàn thiện

K ể từ khi Bộ luật dân sự có hiệu lực, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đã ban hành nhiều vãn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành các quy định của Bộ luật dân sự vể q uyển tác giả

Pháp luật về q uyền tác giả của V iệt N am ngày m ột hoàn thiện nhưng vẫn không tránh khỏi những bất cập nhất định

Q ua việc xem xét các qu y định của pháp luật về quyền tác giả chúng tôi đưa

ra một sô bất cập và nêu cách khắc phục những bất cặp đó sau đày:

a N ê n q u y đ ịn h lạ i các lo ạ i h ìn h tác p h ẩ m được bảo hộ

Đ iều 14 Luật sở hữu trí tuệ quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ nhưsau:

“ 1 Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm khác được thể h iện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b Các bài giáng, bài phát biểu và bài nói khác;

Trang 35

g Tác phẩm diện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương t f (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh>;

m Tác phẩm vãn học nghệ thuật dân gian;

n Chương trình m áy tính sưu tập dữ liệu”

Khoản 1 của Đ iều luật trên liệt kê rất dài dòng về các loại hình tác phẩm

được bảo hộ nhưng cũng rất lộn xộn và gây nên sự lẫn lộn giữa các loại hình tác

phẩm Chẳng hạn, ở điểm a) đã xác định “tác phẩm khoa học” nhưng lại còn xác

định thêm “ sách giáo khoa, giáo trình” T h eo chúng tôi, tác phẩm khoa học bao gồm cà sách giáo khoa, giáo trình, tập in nhỏ v.v M ặt khác, tại điểm c) Điều luật trên còn xác định về loại hình “Tác phẩm báo ch í” C húng tôi ch o rằng không có loại ninh tác phẩm nào là tác phẩm báo c h í m à chỉ có tác phẩm thuộc loại hình nào

đó (vãn học, nghệ thuật, chính trị, xã hội v.v ) được đăng tải trên báo chí mà thôi Bản thân báo chí chỉ là vật m ang tin m à hoàn toàn k hông phải là tác phẩm.Các kết quả của lao động sáng tạo có thể được biểu hiện theo bất kỳ phương thức hay dưới bất kỳ hình thức nào như sách, tập in nhỏ, bài viết, bài giảng v.v

Vì vậy, đê tránh trùng lặp, chúng tôi đề nghị nên căn cứ vào nội dung tư tường và loại hình nghệ thuật đê’ phân các sản phấm sáng tạo thành các loại hình sau dây:

232

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 36

Chủ sở hữu quyẻn tác giả (dù khổng phải là tác giả) là người c ó các quyền từ tác phẩm mà mình là chủ sở hOu như quyền cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm, quyền hưởng lợi ích vật chất khi người khác sử dụng tác phẩm, Người thừa k ế của họ phải được hưởng thừa kế các quyền này nếu chủ sở hữu tác

phẩm chết

B QUYỂN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỂN TÁC GIẢ

Iế KHÁI NIỆM QUYỂN LIÊN QUAN

Bên cạnh việc xác địn h và bảo vệ các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với m ột tác phẩm , luật của các quốc gia trên th ế giới còn quy định để bảo vệ các quyền của những chủ thể khác có liên quan đến tác phẩm Chúng ta đều thấy rằng m ột tác phẩm vãn học, nghệ thuậl hay khoa học được tạo ra bao giờ cũng m ang mục đích là được chuyển tải đến công chúng Đ ể m ột tác phẩm đến được với công chúng có thể chính tác giả, chủ sờ hữu tác phẩm là người trực tiếp thực hiện công việc chuyển tải (chảng hạn chính tác giả của m ột bản nhạc, m ột ca khúc tự trình diễn tác phẩm đó trước công chúng) Tuy nhiên do tính chất, đặc điểm của loại hình tác phẩm hay do các diều kiện khác nhau nèn rất nhiều trường hợp muốn đưa đưa tác phẩm đ ến được với đông đảo còng chúng cần phải thông qua hoạt động của các chủ thể khác Chẳng hạn, m ột ca khúc có thê đến dược với khán giả thông qua sự trình bày của chính tác giả nhung nếu chỉ do m ình tác giả trình bày ca khúc đó thì sự tiếp cận tác phẩm đó cùa công chúng sẽ bị hạn ch ế rất nhiều so với việc ca khúc đó dược chuyển tái tới cóng chúng thông qua sự biêu diễn của nhiều ca sĩ khác nhau N goài ra nếu công chúng chỉ nghe, xem các ca sĩ biểu d iễn trực tiế p thì v iệc tiế p c ậ n c ủ a c ô n g c h ú n g đ ố i với tác p h ẩ m đ ó c ũ n g sẽ hạn chê rất nhiều so với việc các buổi biểu diẻn của ca sĩ dược ghi âm ghi hình và phát hành băng đĩa ghi, âm ghi hình hay phát sóng cuộc biểu diễn N hư vậy, đẽ một tác phẩm đến được với đỏng đảo công chúng thì vai trò cùa người biểu diễn, cúa các tổ chức sản xuất băng đĩa ghi ám ghi hình, các tổ chức thưc hiện chương (rình phát sóng là hết sức quan trọng Hoạt dộng cùa các cá nhân, tổ chức này là phương thức chuyển tải tác phẩm tới cóng chúng, có tác phẩm phải có các hoạt động này V à vì vậy các cá nhân, các tổ chức này được coi là cầu nôi giữa tác phẩm với còng ch úng Các chù thể nói trên là người sứ dụng tác phẩm , tuy nhiên việc sứ dụng cú a họ hết sức đặc biệt M ột tác phẩm rất hay về nội dung nhưng có thê cóng c h ú n g khòng thể cảm nhận được nếu người biếu diễn kém và thiếu tính sáng tạo Q ua đó có thè nói rằng, bên cạnh tư cách là người sừ dụng tác phẩm , các chú thẽ nói trên còn m ang tư cách là tác giá, chú sờ hữu đối với còng viộc chuyến

233

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 37

tải mang tính sáng tạo của mình Và cũng chính vì vậy, bất kỳ quốc gia nào cũng phải ghi nhận và bảo hộ quyền của các chủ thể này Tórri lại, người biéu diễn, nhì sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng là các chủ thể sử dụng tác phẩm của người khác một cách sáng tạo nên họ cũng có các quyền đối với phần do họ sáng tạo nên Các quyền này được gọi là quyền liên quan.

Như vậy, quyền liên quan là các quyền nhân thân, quyền tài sản của các cá

nhân, tổ chức thực hiện việc chuyển tải, truyền đạt tác phẩm tới công chúng thông qua việc biểu diễn tác phẩm , sản xuất bản ghi âm , ghi hình và phát sóng tác phẩm

II C Á C Q U Y Ể N LIÊN Q U A N Đ ẾN Q U Y Ể N T Á C GIẢ

1 Q uyền và nghĩa vụ cùa người biểu diễn

Người biểu diễn là người chuyển tải tác phẩm đến đỏng đảo công chúng thông qua các loại hình nghệ thuật khác nhau, bao gồm : cá nhân, tổ chức biểu diễn, người dàn dựng, đạo diễn chương trình ca m úa nhạc, chương trình phát thanh truyền hình, đạo diễn, diễn viên sân khấu, đạo diễn, diễn viên điện ảnh và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác

Khác với hình thức sử dụng khác, việc sử dụng m ột tác phẩm thông qua hình thức biểu diễn luôn đòi hỏi sự sáng tạo nghệ thuật cùa người biểu diễn (sáng tạo trong dàn dựng, đạo diền, sáng tạo trong trình diễn v.v ) Vì vậy, ờ m ột phương diện nhất định, hình thức nghệ thuật mà họ thực hiện đê biểu diễn m ột tác phẩm cũng được coi là một tác phẩm nghệ thuậi và người biểu diễn chính là tác giả cùa tác phẩm nghệ thuật đó

Nói cách khác, lao động cùa người biểu diễn là lao động sáng tạo nhằm gột

tả và chuyến tái đến còng chúne nội dung, tư tướng cùa tác phấm Q ua loại hình lao đông sáng tạo nàv người biếu điền đem đến cho công chúng người xem người nghe m ột lợi ích tinh thần có đầy đủ tính nghệ thuật, tính thẩm mỹ tính nhán vãn

Vì vậv, pháp luật cán phái ghi nhặn và bảo vệ quyền của những người biểu diễn Điéu 745 Bó luặi dãn sự ghi nhặn người bicu diễn được giới thiệu tên khi biếu

d icn đ ư ợ c q u y ề n b á o h ộ h ìn h tư ợ n g bi êu d iề n k h ô n « bị x u y c n tạc Đ ư ợ c quyền cho hoặc không cho người khác phát thanh, truyền hình Irực tiếp chương trinh biếu

d iễ n cu a m ìn h lại nơi đan iỉ b iếu d iễ n , trừ Irư ờ n g h ợ p p h á t th a n h và tru y ề n h ìn h đó

có tính chất tường thuậl những sư kiện thời sự hoặc sứ dung vào m ục đích giảng day Người biếu diễn có quyển cho hoặc không ch o người khác ehi âm ahi hình buổi biêu diễn và làm các bàn sao dế phổ biến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 38

N gười biểu diễn c ố quyển huởng thù lao từ việc cho người khác sử dụng ttưcmg trình biểu diễn cùa mình để sản xuất băng âm thanh, bãng hình, đĩa âm ỉhanh, đĩa hình hoặc sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình nhằm mục đích kinh doanh.

N goài các quyền về nhân thân và quyền tài sản, người biểu diễn còn có quyền tự bảo vệ các quyền của mình khi bị xâm phạm H ọ có quyền yêu cầu người

có hành vi xâm phạm quyền của người biểu diễn phải chấm dứt hành vi đó, phải xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Song song với các q u y ền được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, người biểu diễn có các nghĩa vụ sau:

— K hi sử dụng tác phẩm chưa được công bố, p hổ biến của người khác để trình diễn phải xin phép và được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm

- Khi sử dụng tác phẩm của người khác đã được công bố để biểu diễn thì

không cần xin phép nhưng phải trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm Người biểu d iễn không phải trả thù lao ch o tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm đó nếu biêu d iễn tác phẩm đ ó trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động

ờ nơi công cộng

N ếu người biểu d iễn không xin phép, không trả thù lao cho tác giả hoặc chù

sờ hữu tác phẩm thì phải bổi thường cho tác giả hoặc chủ sớ hữu tác phẩm

T heo quy định củ a pháp luật thì người biểu diễn có những nghĩa vụ nói trên Tuy nhiên, xét đến cùng thì các nghĩa vụ này là nghĩa vụ của người sừ dụng tác phẩm

T rong thực tế, có thể người biểu diễn cũng chính là người sử dụng tác phẩm

và khi đó người biêu diễn mới thực hiện các nghĩa vụ này V i dụ: Ca sĩ tự biểu

diễn và phát hành album nhạc C ũng có nhiều trường hợp, người biểu diễn chỉ là người trìn h b ày tác p h ẩ m đ ể c h u y ể n tải tác p h ẩ m đ ế n c ô n g c h ú n g k h á n g iả, th ín h

giả nhưng người sử dụng tác phẩm lại là người khác V i dụ: Các diễn viên của một

đoàn kịch nó i cài lương , v.v là người b iể u d iễn n h ư n g người sử d ụ n g c ác tác phẩm kịch nói cải lương dó chính là các đoàn nghệ thuật đó T rong những trường hợp này các diễn viên là người biêu diễn tác phẩm nhưng khòng có nghĩa vụ nói trên

N hư vậy trong những trường hợp m ột chương trình do nhiều người biểu diễn như các d iẻn viên, người dàn dựng, người dạo diễn v.v thì không phải tất cá những neư ời biếu d iẻn này đểu có nghĩa vụ trên T rong chương trình biếu diễn đó

ai được xác đinh là người sừ dụng tác phẩm thì người đó có n e h ĩa vụ xin phép và Irả thù lao ch o tác già hoặc chú sò hữu tác phẩm

235

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 39

2 Quyền và nghía vụ của tổ chức sản xuất bãng âm thanh, dĩa ảm

th an h , băng hình, đĩa hình

T ổ chức sản xuất băng, đĩa âm thanh, băng, đĩa hình c h ín h là người sử dụng tác phẩm cùa ngưòi khác để sản xuất ra các vật phẩm là các băng, đĩa âm thanh

hoặc băng đĩa hình Tác phẩm mà các tổ chức này sử dụng có thể là các tác phẩm

gốc, có thể là các chương trình biểu diễn

Với tư cách là người sử dụng tác phẩm , tổ chức này có các nghĩa vụ sau đây:

— Nghĩa vụ đối vối tác giả, chủ sở hữu tác phẩm.

Nếu sử dụng tác phẩm gốc chưa được công bố để sản xuất chương trình cho băng, đĩa ghi âm , ghi hình thì tổ chức này phải giao kết hợp đồng bằng văn bản với tác già hoặc chủ sớ hữu tác phấm H ợp đồng sử dụng tác phẩm phải theo mẫu quy

đ ịn h d o Bộ văn h o á th ô n g tin p h ái hành

N g o à i ra, tổ chứ c n à y c ò n p h ải thự c h iệ n c ác nghTa v ụ k h á c m à người sử dụng tác phẩm phải thực hiện cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm như: trả thù lao h o ặc n h u ậ n b út c h o tác g iả h o ặc c h ủ sớ hữ u tác p h ẩ m , đ ả m b à o sự to à n vẹn nội

d u n g lác p h ẩ m , ghi tên tác g iá v.v

N ếu sứ d ụ n g tác p h ẩ m đ ã dư ợ c c ô n g bô' đ ể sản x u ấ t b ă n g đ ĩa âm th an h , băng

đ ĩa h ìn h thì tố chứ c n ày k h ô n g c ầ n p h ải k ý h ợ p đ ồ n g với tác già h o ặc c h ù sở hữu tác phẩm nhưng phải thưc hiện đầy đù các nghĩa vụ cùa người sừ dụng tác phẩm đối với lác giả, chủ sớ hữu tác phẩm của tác phẩm mà m ình đã sử dụng

— N ghĩa vụ đôi với người biểu diẻn

N ê u sử d ụ n g c h ư ơ n g (rình bi ểu d i ễ n đ ê s à n x u ất b ă n g , đ ĩa â m th an h , bãng đĩa hình thì tổ chức sản xuất đó phải giao kết hợp đồng với người biểu diễn Phải trá thù lao c h o ngư ờ i b iểu d ien , đ ồ n g th ờ i p h ái Ihực h iệ n c ác n g h ĩa vụ k h ác như: phủi ghi tên ngư ờ i b iếu d iễ n v ào b ă n g , đ ĩa h ìn h , b ân g đ ĩa âm th a n h , đ ả m b ảo hình tượng biêu diễn khóng bị xuyên tac v.v

Đ i đ ỏ i với n g h ĩa vụ tổ ch ứ c sản x u ấ t b ă n g , d ĩa á m Ih an h , b ã n a đ ĩa h ìn h có

n h ữ n g q u v ề n c h o n g ư ờ i k h ác n h â n h án p h á t h à n h sản p h ẩ m c ủ a m in h và hư ớ ng lợi ích vậi ch ái k hi sàn p h á in đ ó đ ư ợ c sứ d u n g Sư k iêm so át việc n h ã n b án h ã n g , đĩa

âm thanh, băng, dĩa hình hầu như khó có thế thực hiên được trong thực tế Nạn sane băng, sang đĩa lậu ánh hướng rât lớn đến quyền lợi của tổ sàn xuất chức băng, đĩa ãm thanh, băng, dĩa hình, đồn« thời còn ánh hướng đèn tlật tư c h u n a của

xã hội Vì vậy, cần lãng cường hơn nữa công lác kicm Ira quán lý chãt chẽ lĩnh vực này

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 40

Thời hạn được bảo hộ đối với băng, đĩa âm thanh, băng đĩa hình của tổ chức sàn xuất là 50 năm kể từ ngày băng, đĩa âm thanh, băng, đĩa hình đó được phổ biến lần đầu tiên Trong thời hạn đó, tổ chức được chuyển giao quyền của tổ chức sản xuất băng, đĩa âm thanh, bãng, đĩa hình được tiếp tục hường các quyền cho hoặc không cho người khác nhân bản, phát hành sản phẩm Được tiếp tục hường lợi khi sản phẩm được sử dụng.

3 Q uyền và nghĩa vụ của tổ chức phát thanh, tru yền hình

Tổ chức phát thanh, truyền hình là chù sờ hữu chương trình phát thanh, truyền hình do m ình thực hiện Vì vậy, tổ chức này có quyền cho hoặc không cho người khác phát lại chương trình, cho hoặc không cho nguời khác làm các bản sao chương trình nhằm m ục đích kinh doanh Các quyền của tổ chức phát thanh, truyền hình được bảo hộ trong thời hạn là 50 năm kể từ ngày chương trình phát thanh, truyền hình đó được phát lần đầu tiên T rong thời hạn đó, tổ chức dược chuyên giao quyền của tổ chức phát thanh, truyền hình được tiếp tục hướng các quyển cho hoặc không cho người khác phát lại chương trình, cho hoặc không cho người khác làm bản sao chương trình nhằm mục đích kinh doanh

Hoạt động cùa tổ chức phát thanh, truyền hình là sử dụng tác phẩm , chương trình biểu diễn của người khác để chuyển tải đến đông đảo công chúng thông qua làn sóng điện từ Vì vậy, tổ chức này cũng có các nghĩa vụ của người sử dụng tác phẩm đối với tác giả, chù sờ hữu của tác phẩm đó Nói cụ thể hơn, tổ chức phát thanh, truvền hình có nghĩa vụ xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm và trả nhuận bút cho họ nếu sử dụ n g tác phẩm m à họ chưa công bô dê xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình của m ình T ổ chức phát thanh, truyền hình phái ghi tên tác giả, tên người biểu diễn, đàm bảo sự toàn vẹn nội dung của tác phẩm và trà thù lao cho tác giá, chủ sờ hữu tác phẩm nhung khổng cần phải xin phép tác già chú sò hữu tác p h ẩ m n ế u sử d ụ n g tác p h ẩ m dã đượ c c ô n g bô để x â y d ư n g c h ư ơ n g trình phát thanh, truyền hình

Nếu tổ chức phát thanh, Iruvển hình sử dung tác phẩm cái bién v.v (tác phẩm phái sinh) dô xây dưng chương trình của m inh thì phái trá nhuận bút cho tác giả, ch ù sớ hữ u lác p h ẩ m c ù a tác p h à m p h ái s in h , đ ồ n g thờ i p h ả i trá thù lao c h o tác giả, c h ủ s ớ h ữ u c ù a t á c p h ẩ m g ố c

CẢU HỎI THẢO LUẬN

1 Tác gia và ý n g h ĩa cùa việc phán loại tác giá

2 Phán tích q uyền của chú thế trong quyền tác già

237

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ngày đăng: 27/10/2017, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w