Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trongcông nghiệp, đo lưu lượng là một trong nhữngphép đo được sử dụng rộng rãi nhất.Chúng ta có khá nhiều nguyên lý đo lưu lượngvà hầu hết các nguyên lý đo điều cho kết quảkhá chính xác.Lưu lượng vật chất là số lượng chất ấy chảyqua tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơnvị thời gian• Lưu lượng được tính bằng trọng khối trên mộtđơn vị thời gian: Qm = mt (kgs)
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG
Văn Đình Sơn Thọ
Bộ môn Công nghệ Hữu cơ – Hóa dầu
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 2Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong công nghiệp, đo lưu lượng là một trong những phép đo được sử dụng rộng rãi nhất
Chúng ta có khá nhiều nguyên lý đo lưu lượng
và hầu hết các nguyên lý đo điều cho kết quả khá chính xác
Trang 3KHÁI NIỆM VỀ LƯU LƯỢNG
• Lưu lượng vật chất là số lượng chất ấy chảy qua tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơn
Trang 4Một số phương pháp đo lưu lượng
cơ bản và khá phổ biến
• Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp
• Đo lưu lượng theo tiết diện thay đổi
• Đo lưu lượng theo nguyên lý chiếm chổ
• Đo lưu lượng theo nguyên lý turbine
• Đo lưu lượng theo nguyên lý Vortex
• Đo lưu lượng theo nguyên lý từ tính
• Đo lưu lượng theo nguyên lý siêu âm
• Đo lưu lượng theo nguyên lý nhiệt
• Đo lưu lượng theo nguyên lý Coriolis
Trang 5Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp
• Độ chênh áp suất này
phụ thuộc vào lưu lượng chảy qua ống
Trang 6Đặc điểm
• Hạn chế về dải đo: 0 – 10 LPM và rất nhạy với
sự thay đổi của dạng vận tốc dòng chảy
• Lắp đặt thiết bị phải chính xác, đặc biệt là
đường ống ở trước và sau lưu lượng kế phải đủ thẳng
• Các thiết bị đo này được dành riêng để sử dụng cho các loại khí và chất lỏng sạch
Trang 7Một số thiết bị của hãng ABB
Trang 8Đo lưu lượng theo tiết diện thay đổi
• Chất lỏng cần đo chảy vào
trong đáy ống và làm nổi phao
lên, do đó làm tăng tiết diện
khe hở quanh phao cho chất
lỏng chảy vào Tốc độ dòng
chảy càng tăng thì phao càng
dịch chuyển lên trên, và vị trí
của phao trong ống khi đã ổn
định là hàm trực tiếp của tốc
độ dòng chảy
Trang 9Đặc điểm
• Phạm vi đo thấp 0- 13LPM vì vậy các lưu
lượng kế kiểu này được dùng rộng rãi trong các ứng dụng sản xuất và trong phòng thí
nghiệm nơi đo chất khí và chất lỏng
• Các lưu lượng kế dạng phao rất đơn giản và đáng tin cậy Độ chính xác thường là 2% của toàn bộ thang đo, nhưng nó phụ thuộc vào dải
đo và giá thành của thiết bị
Trang 10Một số lưu lượng kế phao nổi
Thiết bị đo lưu lượng kiểu phao của
hãng Cole-Parmer
Thiết bị đo lưu lượng kiểu phao của
hãng ABB
Trang 11Đo lưu lượng theo nguyên lý chiếm chổ
Nguyên lý đo này tỏ ra khá đơn
giản: Người ta sử dụng một cái
bầu, trong bầu có các cánh quay
và các cánh quay này sẽ chỉ cho
phép lưu chất đi qua bầu theo
từng đợt Đồng thời sẽ có một bộ
phận đo số lần lưu chất đi qua
bầu, từ đó sẽ tính ra được lưu
lượng
Trang 12Đặc điểm
• Phạm vi đo thấp 0.53 - 26.4 GPH, có thể được sử
dụng để đo chất lỏng với độ nhớt và tỷ trọng cao
• Dễ lắp đặt, ít phụ thuộc vào sự thay đổi của dạng vận tốc dòng chảy và do đó ống dẫn trước và sau lưu
lượng kế không nhất thiết phải thẳng với độ dài lớn
• Đối với các ống dẫn có kích thước lớn thì các lưu
lượng kế dạng này thường rất nặng và giá thành cũng cao hơn, và một số dạng thiết kế có thể làm tắc các
ống dẫn nếu các lưu lượng kế bị kẹt cứng
Trang 13Một số thiết bị của hãng Cole-Parmer
Trang 14Đo lưu lượng theo nguyên lý turbine
• Nguyên lý đo này được mô tả như sau: Khi lưu chất đi qua thiết bị đo nó sẽ làm quay cánh
turbine, lưu lượng càng lớn thì tốc độ càng cao
Trang 15lượng của lưu chất
Một thiết bị đo của hãng Cole-Parmer
Trang 16• Khi lắp đặt cần một đoạn thẳng của đường ống
ở thượng nguồn của lưu lượng kế để giảm dòng chảy hỗn loạn
Trang 17Đo lưu lượng theo nguyên lý Vortex
• Khi lưu chất gặp vật cản
nó sẽ hình thành các điểm
xoáy Vortex ở phía hạ
nguồn, lưu lượng càng
lớn thì các điểm xoáy này
càng nhiều Để xác định
lưu lượng người ta sẽ đặt
cảm biến đo dao động do
các Vortex này gây nên
Trang 18Đặc điểm
• Phạm vi đo rộng: 0- 3600 LPM, với độ chính xác khá cao: ± 0,75%
• Hạn chế chính của loại này là nó chỉ có thể được sử dụng trong các điều kiện dòng chảy hỗn loạn Do đó
nó không thích hợp với các ống có đường kính lớn, hoặc trong các ứng dụng mà ở đó vận tốc dòng chảy thấp hoặc độ nhớt cao
• Khi lắp đặt phải chú ý rằng đoạn ống phía trước và phía sau lưu lượng kế phải thẳng với độ dài đủ lớn
Trang 19Một số thiết bị đo Vortex
Trang 20Đo lưu lượng theo nguyên lý từ tính
• Nguyên lý đo này được
sử dụng với những lưu
chất dẫn điện, sử dụng
nguyên lý của máy phát
điện: Khi vật liệu dẫn
điện đi qua từ trường thì
nó sẽ sinh ra điện áp,
lưu lượng càng nhiều thì
điện áp sinh ra càng lớn
Trang 21Đặc điểm
• Phạm vi đo rất rộng: 50-5000 GPM, không có phần chuyển động, không làm tắc ống, dải kích thước ống rất rộng, và có thể dùng để đo dòng lưỡng hướng
• Độ chính xác:0,5% và không bị ảnh hưởng bởi
sự thay đổi của độ nhớt và tỷ trọng chất lỏng
• Chất lỏng cần phải được dẫn điện, Do vậy
chúng không thích hợp trong các ứng dụng đo chất khí, hơi nước, hoặc các chất lỏng không
dẫn điện như dầu
Trang 22Lắp đặt
• Đảm bảo khoảng cách và vị trí hợp lý:
Trang 23• Vị trí lắp đặt hợp lý của lưu lượng kế cảm ứng điện từ
Trang 24Một số thiết bị của hãng ABB
Trang 25Đo lưu lượng theo nguyên lý siêu âm
• Sóng siêu âm ở tần số 1 MHz được truyền dưới một góc vào dòng chất lỏng cần đo Một phần năng lượng này sẽ
bị phản hồi bởi các điểm gián đoạn âm thanh như các hạt nhỏ, bong bóng, hoặc các dòng xoáy hỗn loạn Sự khác biệt tần số giữa tín hiệu truyền đi và tín hiệu nhận được (độ dịch tần số Doppler) tỷ lệ trực tiếp với vận
tốc dòng chảy
Trang 26Đặc điểm
• Phạm vi đo rộng, đo tốc độ dòng chảy từ 9m/s; Độ chính xác: ± 2%, và có thể làm việc với nhiều đường kính ống rất lớn từ 0,5- 200 inch, giá thành tăng không đáng kể khi đường kính ống tăng
0,1-• Phải đảm bảo đường ống đo luôn đầy
•Đảm bảo khoảng cách
hợp lý giữa lưu lượng
kế với các thiết bị lắp
trên cùng đường ống
Trang 27Một số thiết bị đo lưu lượng siêu âm
Lưu lượng kế Doppler cầm tay của hãng
Cole-Parmer Lưu lượng kế siêu âm SITRAN F US của
Siemens
Trang 28Đo lưu lượng theo nguyên lý nhiệt
• Nguyên lý đo nầy cần
tối thiểu là 2 TE –
Thermal Element Một
trong hai cái sẽ dùng để
đo nhiệt độ của dòng
lưu chất trước khi gia
nhiệt và cái còn lại đo
nhiệt độ của dòng lưu
chất sau khi gia nhiệt
Trang 29• Như vậy, cho dù nhiệt
độ của dòng lưu chất
trước khi đo có thay đổi
thì kết quả đo vẫn bảo
đảm độ chính xác cần
thiết Kết quả đo của 2
TE sẽ được xử lý và
thiết bị đo sẽ cho ra kết
quả là tín hiệu điện (4 –
20mA, 1 – 5V ) tỉ lệ
với lưu lượng của lưu
chất Một thiết bị lưu lượng kế nhiệt lượng của ABB
Trang 30Đo lưu lượng theo nguyên lý Coriolis
• Khi chưa có lưu chất đi qua, ống chữ U này sẽ rung với tần số và biên độ đã biết trước Khi lưu chất đi qua càng nhiều thì do ảnh hưởng của lực Coriolis mà ống sẽ càng xoắn Sự xoắn của ống chữ U nầy làm cho dao động của ống không
còn giống như khi ống rỗng mà sẽ lệch đi một góc tương ứng
Trang 31• Để đo lưu lượng của lưu chất qua ống, người
ta đo sự lệch pha của dao động nói trên Lưu lượng càng lớn thì độ lệch pha càng cao
Trang 32Đặc điểm
• Đo lưu lượng khối lượng với phạm vi rộng từ 0- 9000 Kg/h và độ chính xác rất cao ± 0,25% không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi áp
Trang 33Thiết bị truyền thông chuẩn HART
• Hầu hết các tín hiệu ra của thiết bị đo lưu lượng đều là tín hiệu điện, nên ta dùng thiết bị truyền
thông HART để truyền thông kỹ thuật số giữa hệ thống điều khiển/ PC, thiết bị cầm tay và lưu
lượng kế
Trang 34LỰA CHỌN LƯU LƯỢNG KẾ
Có năm nhân tố nên tham khảo khi chọn lựa lưu lượng kế