Khi nào có công cơ học?Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.. Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng và
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng các thầy
cô giáo về dự giờ Vật lý tại lớp 8C Trường THCS Liên Bão
Trang 2Kiểm tra bài cũ
C
Câu hỏi:
+ Một vật nhúng trong chất lỏng sẽ chìm, nổi, lơ lửng khi nào ?
Trang 3Đáp án
Một vật nhúng trong chất lỏng sẽ:
- Chìm xuống khi: P > FA
- Nổi lên khi: P < FA
- Lơ lửng trong chất lỏng khi: P = FA
- Trong đó: P Là trọng lượng của vật
FA Là lực đẩy Ác-si-mét
Trang 4NHỮNG CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY …
Trang 5Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh đi học, con bò đang kéo xe… đều đang thực hiện công Nhưng không phải công trong các trường
cơ học là gì?
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
Để trả lời câu hỏi đó chúng ta nghiên cứu bài
hôm nay.
Trang 6Các vấn đề cần nghiên cứu:
I Khi nào Khi nào có công cơ học.
II Công thức tính công cơ học.
III
III Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.
Trang 7Con bò đang kéo xe một chiếc xe chuyển động trên đường Trong trường hợp này, người ta nói lực kéo của con bò thực hiện một công
cơ học.
I Khi nào có công cơ học?
1 Nhận xét
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng Mặc dù rất mệt
nhọc, tốn nhiều sức lực, nhưng trong trường hợp này người ta nói lực
sĩ không thực hiện một công cơ học nào.
C1- Từ những trường hợp quan sát ở trên, em có thể cho biết khi nào
có công cơ học?
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
Trang 8I Khi nào có công cơ học?
1 Nhận xét
Khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời thì có công cơ học.
2 Kết luận
C2 Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
- Chỉ có công cơ học khi có … tác dụng vào vật và làm cho vật ……
lực chuyển dời
- Công cơ học là công của lực.
- Công cơ học thường được gọi là công.
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
Trang 9I Khi nào có công cơ học?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời
3 Vận dụng
C3 Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào có công cơ học?
a) Người thợ mỏ đang đẩy xe goòng chở than chuyển động.
b) Một học sinh đang ngồi học bài.
c) Máy xúc đất đang làm việc.
d) Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên.
a) Người thợ mỏ đang đẩy xe goòng chở than chuyển động.
b) Một học sinh đang ngồi học bài.
c) Máy xúc đất đang làm việc.
d) Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên.
1 Nhận xét
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
2 Kết luận
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm
Trang 10C4 - Trong những trường hợp dưới đây, lực nào thực hiện
công cơ học?
a) Đầu tàu hoả đang kéo các toa tàu chuyển động.
b) Quả bưởi rơi từ trên cây xuống.
c) Người công nhân dùng hệ thống ròng rọc kéo vật lên cao.
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
I Khi nào có công cơ học?
1 Nhận xét
2 Kết luận
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và
làm cho vật chuyển rời
3 Vận dụng
Trang 11I Khi nào có công cơ học ?
II Công thức tính
công ?
Nếu có một lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F được tính theo công thức :
1 Công thức tính công cơ học
A = F s A : công của lực F. F : lực tác dụng vào vật.
s : quãng đường vật dịch chuyển .
Trang 12I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
1 Công thức tính công cơ học
A = F s A : công của lực F. F : lực tác dụng vào vật.
s : quãng đường vật dịch chuyển .
Trang 13I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật di chuyển.
II Công thức tính công ?
1 Công thức tính công cơ học
A = F s
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển (m).
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm).
Nếu vật chuyển dời không
theo phương của lực thì công của lực
Trang 14I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
1 Công thức tính công cơ học
A = F s
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển (m) .
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm).
Nếu vật chuyển dời
theo phương vuông góc với
Trang 15I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
1 Công thức tính công cơ học
A = F s
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển (m) .
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm).
2 Vận dụng
C5 Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực kéo F = 5000N làm
toa xe đi được 1000m Tính công của lực kéo của đầu
Trang 16I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
Trang 17I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
1 Công thức tính công cơ học
A = F s
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển (m) .
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm).
Trang 18I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
Trang 19I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
1 Công thức tính công cơ học
A = F s
A : công của lực F (J)
F : lực tác dụng vào vật (N)
s : quãng đường vật dịch chuyển (m).
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm).
Trang 20I Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
II Công thức tính công ?
Trang 211/ Khi nào có công cơ học ?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
2/ Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3/ Công thức tính công ?
A = F s A : công của lực F (J). F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển (m) .
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm).
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng
vào vật và quãng đường vật dịch chuyển
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
Trang 22Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
I Khi nào có công cơ học?
- Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.
- Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật
quãng đường vật di chuyển.
II Công thức tính công cơ học?
A = F.S
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển (m).
Đơn vị công là Jun, kí hiệu là J ( 1J = 1Nm)
A Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau.
B Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về.
C Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn
Trang 23Ghi nh ớ
- Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp
có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.
- Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác
dụng vào vật quãng đường vật d ịch chuyển.
- Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực:
A = F.S A F : lực tác dụng vào vật ( N ) : công của lực ( J )
S : quãng đường vật dịch chuyển ( m )
1 J = 1 N mTiết 15: - CÔNG CƠ HỌC
Trang 24Hướng dẫn , dặn dò về nhà
- Làm bài tập số 13.2 đến 13.5 ( SBT )
Tiết 15: - CÔNG CƠ HỌC