các đại lượng đĩ - Viết cơng thức tính cơng cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực.. Đặt vấn đề vào bài : GV: Trong thực tế mọi cơng sức bỏ ra
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn: 13/11/10
Tiết 15 Ngày dạy: 15/11/10
Bài 13: CƠNG CƠ HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về trường hợp lực thực hiện cơng và khơng thực hiện cơng
các đại lượng đĩ
- Viết cơng thức tính cơng cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với
hướng dịch chuyển của điểm đặt lực
2 Kĩ năng:
- Vận dụng cơng thức A=Fs
- Rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng lập luận Rèn luyện
cho học sinh các bước giải bài tập vật lí 8
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu Tranh phĩng to hình 13.1và 13.2.
* Học sinh: Học bài, làm bài tập Chuẩn bị kiến thức từ bài 1 đến bài 9.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
8A3……… 8A4……….
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu các điều kiện để vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng khi nhúng chìm 1 vật vào trong lịng chất lỏng.
(?) Viết cơng thức tính lực đẩy ác-si-mét lên vật nhúng chìm trong lịng chất lỏng.
Trả lời bài tập 12.1 (Câu đúng: B).
3 Đặt vấn đề vào bài :
GV: Trong thực tế mọi cơng sức bỏ ra để làm 1 việc thì đều thực hiện cơng, VD: người thợ xây nhà, HS ngồi học, con bị đang kéo xe Trong các cơng đĩ thì cơng nào là cơng cơ học? -> vào bài
4 Tiến trình bải dạy:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm cơng cơ học
I Khi nào cĩ cơng cơ học.
1- Nhận xét.
HS: Quan sát 2 tranh vẽ – kết hợp nghiên
cứu phần nhận xét
VD1: Con bị kéo xe
- Bị tác dụng 1 lực vào xe: F > 0
- Xe chuyển động: S > 0
- Phương của lực trùng với phương của
GV: Treo tranh vẽ con bị kéo xe - Người lực
sĩ cử tạ
(?) Cho biết trong trường hợp nào đã thực hiện cơng cơ học?
- Yêu cầu Hs phân tích lực tác dụng ở mỗi trường hợp, độ lớn, phương, chiều
Trang 2chuyển động → con bò đã thực hiện công cơ
học
VD2: Vận động viên cử tạ
- Lực nâng lớn Fn lớn
- S dịch chuyển = 0 → Lực sĩ không thực
hiện công cơ học
C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào
vật và làm vật chuyển dời.
HS: Cải thiện chất lượng đường GT và thực
hiện các giải pháp đồng bộ nhằm giảm ách
tắc GT, bảo vệ mT và tiết kiệm năng lượng
2- Kết luận.
HS: Đọc trả lời C2
C2:
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng
vào vật và làm cho vật chuyển dời.
- Công cơ học là công của lực
- Công cơ học gọi tắt là công
3- Vận dụng.
HS: Hoạt động cá nhân - đọc và trả lời C3,
C4
- Yêu cầu phân tích từng yếu tố sinh công
của mỗi trường hợp
C3:
a Có lực tác dụng: F > 0
Có chuyển động: S > 0
=> Có công cơ học
b HS đang ngồi học: S = 0 → Không có
công cơ học
c Máy xúc đang làm việc: F > 0; S > 0
=> có công cơ học
d Lực sĩ cử tạ: F > 0; S > 0 → Có công cơ
học
C4:
a Đầu tàu kéo các toa chuyển động: F > 0; S
> 0 → có công cơ học
b Quả bưởi rơi từ trên cây xuống: P tác
(?) Qua phân tích các ví dụ trên, em cho biết khi nào ta có công cơ học?
GDBVMT: Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật không di chuyển thì không có công
cơ học nhưng con người và máy móc vẫn tiêu tốn năng lượng Trong GTVT, các đường gồ ghề làm các phương tiện làm các phương tiện
di chuyển khó khăn, máy móc cần tiêu tốn nhiều năng lượng hơn Tại các đô thị lớn, mậ
độ GT đông nên thường xảy ra ách tắc GT Khi tắc đường các phượng tiện tham gia vẫn
nổ máy tiêu tốn năng lượng đồng thời xả ra
MT nhiều chất khí độc hại Theo em biện pháp nào để bảo vệ MT
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại kết luận sau khi HS đã trả lời
- Yêu cầu HS trả lời từng ý rõ ràng
+ Chỉ có công cơ học khi nào?
+ Công cơ học của lực là gì?
+ Công cơ học gọi tắt là gì?
GV lần lượt nêu câu C3, C4 Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
GV cho HS thảo luận chung cả lớp về câu trả lời từng trường hợp của mỗi nhóm xem đúng hay sai
Trang 3dụng -> h > 0 → có công cơ học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công
II Công thức tính công.
1- Công thức tính công cơ học.
Có F > 0; s > 0
- F là lực tác dụng lên vật - đơn vị N
- S là quãng đường vật dịch chuyển - đơn vị
m
- A là công cơ học
- Đơn vị công là Jun: 1J = 1N.m
- Còn dùng đơn vị KJ
1J = 1N.m
1KJ = 1000J
- Chú ý: A = F.S chỉ áp dụng cho trường hợp
phương của lực trùng với phương chuyển
động
+ Phương của lực vuông góc với phương
chuyển động → công A của lực đó = 0
VD: Công của lực P = 0
Hs: Đọc - nghiên cứu -> cho biết công thức tính công và các đại lượng trong công thức đó
Gv: Thông báo: trường hợp phương của lực không trùng với phương của chuyển động thì không sử dụng công thức: A = F.S
- Trường hợp công của lực > 0 nhưng không tính theo công thức: A = F.S Công thức tính công của lực đó được học tiếp ở các lớp sau
Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập.
2- Vận dụng
HS: Hoạt động cá nhận làm bài tập C5; C6;
C7
C5: Tóm tắt
F = 5000N
S = 1000m
A = ?
Giải
Công của lực kéo đầu tàu là:
A = F.s = 5000N.1000m = 5.106 J
C6: Tóm tắt
m = 2kg => P = 10.m = 10.2 = 20N
h = 6m
A = ?
Giải
Công của trọng lực là:
A = F.s = P.S = 20N.6m = 120 J
C7: Không có công cơ học của trọng lực
trong trường hợp hòn bi chuyển động trên
mặt sàn nằm ngang vì trong trường hợp này
trọng lực có phương vuông góc với phương
GV lần lượt nêu các bài tập C5, C6
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt đề bài
và nêu phương pháp làm Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu Hs đọc – tóm tắt đầu bài
(?) Tại sao không có công cơ học của trọng lực trong trường hợp hòn bi chuyển động trên sàn nằm ngang?
A = F.s
Trang 4chuyển động của hịn bi.
Hoạt động 4:củng cố và hướng dẫn về nhà
- Hs trả lời những câu hỏi củng cố của giáo
viên
- Nghe giảng và đánh dấu bải tập về nhà
1 Củng cố:
- Khi nào cĩ cơng cơ học:
- Cơng cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết cơng thức tính cơng cơ học, đơn vị?
- Trả lời bài tập 13.2 (Khơng cĩ cơng nào thực hiện vì các lực tác dụng vào hịn bi P = Q của mặt bàn và đều vuơng gĩc với phương chuyển động)
2 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ Nắm vững cơng thức: A = F.S
- Vận dụng làm bài tập13.3 -> 13.5 (18) Kẻ sẵn bảng 14.1
- Đọc trước bài “Định luật về cơng”
5.Nội dung ghi bảng
I Khi nào có công cơ học
1 Nhận xét: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển
dời
2 Kết luận: (SGK)
3 Vận dụng:
C3: a,c.d
C4: - Lực kéo của đầu tàu Lực hút của trái đất Lực kéo người công nhân
II Công thức tính công cơ học
1 Công thức tính công cơ học: A = F.s
A : Công của lực F F : Lực tác dụng vào vật s : Quãng đường
vật dịch chuyển
- Đơn vị: jun Kí hiệu (J) ( 1J = 1N.1m )
III Vận dụng
C5: A = 5000 ( KJ)
C6: A = 120 (J )
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………