Chuẩn bị của thầy: Sgk, soạn giáo án, bảng phụ, thước kẻ và các đồ dùng dạy học trực quan khác.. Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài học ở nhà, vở ghi, sgk,… III/ Nội dung và tiến trình bài
Trang 1Tên bài soạn: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Tiết thứ: 4 ppct
Họ và tên: Vũ Viết Hưng
I/Mục tiêu tiết học
1 Kiến thức: Nắm được các khái niệm giao, hợp, hiệu, phần bù của
hai tập hợp
2 Kĩ năng: Tìm giao, hợp, phần bù và biểu diễn biểu đồ Ven của hai
tập hợp
Sử dụng các các kí hiệu một cách chính xác
3 Thái độ: Rèn luyện tính tích cực chủ động trong tư duy và chiếm
lĩnh tri thức
II/Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Sgk, soạn giáo án, bảng phụ, thước kẻ và các
đồ dùng dạy học trực quan khác
2 Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài học ở nhà, vở ghi, sgk,…
III/ Nội dung và tiến trình bài giảng
1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, và làm công tác ổn định tổ chức lớp
2 Tiến trình tiết dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
GV?: Cho An | n ước của 12}
Bn | n ước của 18}
Hãy liệt kê các phần tử của A và B
b Dẫn dắt vào bài mới: Ta thấy ở A và B có những phần tử chung, các phần tử chung ấy gọi là gì chúng ta vào bài mới ngày hôm
nay.”các phép toán tập hợp”.
c Giảng bài mới:
§3 Các phép toán tập
hợp
I Giao của hai tập hợp
1.ĐN(Sgk)
Kh: C A B
A B x x A x B
x A
x A B
x B
Gv?: Quay trở lại ví dụ trên, hãy xác định
những giá trị là ước của cả 12 và 18?
Hs: C 1, 2,3,6
Gv?:đó là giao của hai tập hợp A và B, sau đó
yêu cầu hs đọc định nghĩa, và tóm tắt cho học sinh bằng kí hiệu
Gv?: Vậy nếu x A B thì x thoả mãn điều kiện nào?
Gv?: A ?,AA ?
Hs: Trả lời câu hỏi
Trang 22 Biểu đồ Ven
II Hợp của hai tập hợp
1 ĐN(sgk)
Kh: C A B
{
A B x׀x A x B }
x A
x A B
x B
2 Biểu đồ Ven
Gv?: Cho 2 tập hợp A, B nhv, hãy xác định
giao của hai tập hợp?
Hs: Làm bài tập này?
Gv?:A, B lần lượt là các học sinh giỏi Toán và
Văn của lớp 10E các bạn trong lớp không trùng tên
A={Minh, Lan, Hồng, Nguyệt}
B={Cường, Lan, Dũng, Tuyết, Lê}
Hãy xác định C là tập hợp các bạn trong đội tuyển học sinh giỏi của lớp 10E
Hs: C={Minh, Lan, Hồng, Nguyệt, Cường,
Dũng, Tuyết, Lê}
Gv: Tập C như trên gồm cả những tập hợp ở
cả A và B và được gọi là hợp của hai tập hợp
GV: Gọi học sinh đọc định nghĩa
Gv?: Vậy nếu một phần tử x thuộc vào A B
thì thoả mãn điều kiện gì?
Hs:x A B x A
x B
Gv?:Cho 2 tập hợp A, B như hình vẽ hãy xác
định hợp của A và B trên hình vẽ?
Hs: làm bài tập trên Gv?: A ?;AA ?
Hs: trả lời câu hỏi Gv?: Giả sử tập A là tập các học sinh giỏi của
lớp 10E A={An, Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa, Lan, Tuệ, Quí}
Tập B là tập các học sinh của tổ 1 lớp 10E B={An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quí}
Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10E không thuộc tổ 1?
Hs: C={Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan}
Gv: Những phần tử thuộc tập C có tính chất
thuộc A mà không thuộc B Và nó gọi là hiệu của A và B
Trang 3III Hiệu và phần bù của
hai tập hợp
1 Đn(Sgk)
Kh C= A\B
A B x A x B
x A B
x B
2 Biểu đồ Ven
3.Đn(sgk)
Kh C B A
Gv?: Vậy nếu x thuộc vào tập A\ B thì thoả
mãn điều kiện gì?
Hs: x A B\ x A
x B
Gv?: A\ ?; \A ?
Hs: Trả lời câu hỏi
Gv?: Cho hai tập hợp A và B như hình vẽ ,
hãy gạch chéo phần biểu diễn tập hợp A\ B?
Hs: làm bài tập trên Gv?: Trong trường hợp BA, hãy xác định A\ B trên hình vẽ
3.Củng cố,dặn dò.
+)xét ví dụ sau đây:
A={ n ׀ n là ước của 4}
B={ n ׀ n là ước của 6}
C={ n ׀ n là ước của 8}
Hãy xác định:B C A B B A C A , , \ , C
+) BTVN: 1,2,3,4 sgk tr 15
Nhận xét của ban giám khảo
Trang 4Tên bài soạn: HÀM SỐ Y = AX + B
Tiết thứ : 11 ppct
Họ và tên: Vũ Viết Hưng
I/ Mục tiêu tiết học
1 Kiến thức:
-Hiểu được sự biến thiên của hàm số bậc nhất
-Sự biến thiên và các tính chất của hàm số yx
2 Kĩ năng:
-Thành thạo việc xét sự biến thiên của hàm số và vẽ đồ thị hàm
số bậc nhất
-Vẽ được hàm số yx , y = b -Tìm được giao điểm của hai đường có phương trình cho trước
3 Thái độ: Phát huy tính chủ động tích cực trong tư duy của học sinh
trong việc chiếm lĩnh tri thức
II/Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, sgk, bảng phụ, thước kẻ và các
đồ dùng dạy học trực quan khác
2 Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, các đồ dùng học tập khác và
đặc biệt là phải đọc trước bài ở nhà
III/ Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số và ổn định trật tự lớp
2 Tiến trình tiết dạy:
a Kiểm tra bài cũ :
GV?: cho hàm số y = x hãy tìm tập xác định, sự biến thiên, và tính
chẵn lẻ của hàm số?
Hs: hàm số xác định trên R, là hàm số đồng biến trên cả tập xác định,
và là hàm số lẻ trên tập xác định
b Gợi động cơ vào bài mới:
Gv: y= x là trường hợp đặc biệt của hàm số y = ax + b, vậy hàm số
này có tính chất gì chúng ta sẽ biết ở bài học hôm nay
c Giảng bài mới:
§2 Hàm số y = ax + b
I Ôn tập về hàm số
bậc nhất
y= ax + b
+) Tập xác định: R
GV?: tập xác định của hàm số y = f(x) là gì? Hs: là tất cả các giá trị của x làm cho f(x) có
nghĩa
Gv?: Vậy tập xác định của y = ax + b là gì? Hs: D = R
Trang 5+) Chiều biến thiên:
với a>0 hàm số đồng
biến trên R
với a< 0 hàm số nghịch
biến trên R
+) Bảng biến thiên
+) Đồ thị
II Hàm số hằng y = b
Kết luân: (sgk)
Gv?: y = f(x) thoả mãn điều kiện gì được gọi
là đồng biến, nghịch biến trên (a ; b)
Hs: x x1 , 2 a b x; , 1 x2 f x 1 f x 2 thì hàm
số đồng biến trên khoảng (a;b)
x x1 , 2 a b x; , 1 x2 f x 1 f x 2 thì hàm
số nghịch biến trên khoảng (a;b)
Gv?: Vậy hàm số y = ax + b đồng biến khi nào
và nghịch biến khi nào?
Hs: đồng biến khi a > 0, nghịch biến khi a < 0
Gv?: Hãy vẽ bảng biến thiên của hàm số Hs: Làm bài tập này
Gv?: đồ thị của hàm số y = ax + b là đường
gì? để vẽ được nó ta cần xác định cái gì?
Hs: là đường thẳng , để vẽ được nó ta thường
xác định 2 điểm thông thường là
0; ; b;0
A b B
a
Gv?: Chia lớp làm hai nhóm mỗi nhóm vẽ 1
đồ thị hàm số, và gọi mỗi nhóm một người làm trên bảng
Hs:làm bài tập Gv?: khi a =0 thì hàm số có dạng như thế nào Hs: y= b
Gv: khi đó đồ thị của nó như thế nào ta vào
phần II
Gv?: cho hàm số hằng y =2 xác định giá trị
hàm số này tại x = -1; 0; 1
Hs: y = 2; 2;2 Gv?: Hãy biểu diễn 3 điểm này trên mặt phẳng
toạ độ?
Hs:Làm bài tập, cho nhận xét về đồ thị của y
=2 b
y=ax+b b
b
a
Trang 6III.Hàm số y = x
1 Tập xác định:
Hàm số yx xác định
trên R
2 Chiều biến thiên
x
y x
x
Ta có bảng biến thiên:
3 Đồ thị
Chú ý:Trục đối xứng là Oy
Gv?: đồ thị hàm số y = x là đường thẳng đi
qua O, vậy thì yx có những đặc điểm gì?
Gv?: theo định nghĩa giá trị tuyệt đối thì
x liên hệ với x như thế nào?
Hs:y x x
x
Gv?: Vậy hàm số này đồng biến ở đâu, nghịch
biến ở đâu?
Hs: Đồng biến trên 0;
Nghịch biến trên ;0
Gv?: Hãy biểu diễn sự biến thiên này bằng
bảng biến thiên
Hs: Làm bài tập Gv: Vậy thì đồ thị của nó như thế nào, giáo
viên đưa ra lí luận và vẽ đồ thị
Gv?: Có nhận xét gì về đồ thị của yx so với trục Oy
Hs: Đôi xứng qua trục Oy
3.Củng cố, dặn dò
+) Vẽ đồ thị hàm số: y 2 ,x x1, 0 0
x x
+) BTVN: 1,2,3,4 sgk tr 41,42
+)Đọc bài hàm số bậc hai
Nhận xét của ban giám khảo
nếu x 0
nếu x 0
nếu x 0
nếu x 0
- 1
1
yx
Trang 7Tên bài soạn: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết : 19 ppct
Họ và tên: Vũ Viết Hưng
I/ Mục tiêu tiết học
1.kiến thức:
- Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình một ẩn
và phương trình nhiều ẩn
- Biết khái niệm điều kện của phương trình
2 Kĩ năng:
- Biết nhận biết một số có là nghiệm của phương trình đã cho
- Biết tìm điều kiện của phương trình
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy lô gíc, và thái độ học tập nghiêm túc
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
1.Chuẩn bị của thầy: soạn giáo án, sách giáo khoa, thước kẻ, bảng
phụ và các đồ dùng dạy học trực quan khác
2.Chuẩn bị của trò: Sgk, vở ghi và các đồ dùng học tập Đặc biệt phải
đọc trước bài ở nhà
III/Nội dung và tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số và ổn định trật tư
2.Tiến trình bài giảng:
a Kiểm tra bài cũ, gợi động cơ vào bài:
Gv?: ax 2 bx c 0a 0 gọi là gì?
Hs: Đó là một phương trình bậc hai Vậy phương trình là gì ? chúng
ta sẽ có câu trả lời chính xác trong bài hôm nay
b Giảng bài mới
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
§1 Đại cương về phương
trình
I Khái niệm phương trình
1.Phương trình một ẩn
+)định nghĩa(Sgk)
f x g x
+) Ví dụ
3x 5 3 2 x
Gv?:Hãy nêu một ví dụ về phương trình 1
ẩn
Hs: 2x+1=0
Gv?: biểu thức 3x 5 3 2 xcó phải là phương trình không? Trong các số 2;3;7
2 số nào là nghiệm?
Hs:Trả lời câu hỏi
Trang 8+)Chú ý:
Trong một số trường hợp
chúng ta chỉ viết được
nghiệm của chúng dưới dạng
số thập phân mà chỉ viết gần
đúng Trong trường hợp đó
nghiệm được gọi là nghiệm
gần đúng
2 Điều kiện của phương
trình
+) Điều kiện của phương
trình là tập giá trị của ẩn làm
cả hai vế của phương trình
có nghĩa
+)ví dụ: Hãy tìm điều kiện
của các phương trình sau:
2
2
)3
2
1
1
x
a x
x
x
3 Phương trình nhiều ẩn
+) Là phương trình có nhiều
hơn một ẩn
4 Phương trình chứa tham
số
+) Là phương trình ngoài các
ẩn còn có các chữ đóng vai
trò là các số
+) Ví dụ:
Gv?: Chúng ta đã học những loại phương
trình 1 ẩn nào?
Hs:phương trình bậc nhất và phương trình
bậc hai
Gv?:xét phương trình 1 1
2
x
x x
Khi x=2 thì vế trái của phương trình có nghĩa không? Vì sao?
Hs: không , vì mẫu = 0 Gv?: Vế phải của nó có nghĩa khi nào? Hs: x 1
Gv: điều kiện cả 2 vế của phương trình có
nghĩa là điều kiện của phương trình
Gv:Giáo viên chia lớp thành2 nhóm , mỗi
nhóm làm một câu và gọi mỗi nhóm một học sinh lên bảng
Hs: Làm bài tập
Gv?: có nhận xét gì về số ẩn của phương
trình sau:
3x 2y x 2 2xy 8
Hs: Có 2 ẩn Gv?: Có nhận xét về phương trình
x x m
Hs: Ngoài ẩn x còn có m đóng vai trò là các
số
Gv?:Giải và biện luận là gì?
Hs: là xét xem với giá trị nào của tham số
Trang 92 2 0
x x m thì phương trình có nghiệm, vô nghiệm, và
nếu có nghiệm thì chỉ ra các nghiệm đó
Gv?: Hãy giải và biện luận phương trình
này, đây là phương trình bậc hai ta cần làm gì?
Hs:Tính và xét các trường hợp của nó, một học sinh lên bảng làm bài tập này
4 Củng cố dặn dò
+)Nêu khái niệm phương trình một ẩn, phương trình nhiều ẩn, phương trình tham số
+)Điều kiện của phương trình
+) Đọc trước phần II
Nhận xét của ban giám khảo
Trang 10Tên bài soạn: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI
Tiết thứ 41 ppct
Họ và tên: Vũ Viết Hưng
I/ Mục tiêu tiết học
1 Kiến thức:Nắm được định lí về dấu của tam thức bậc hai
2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để xét dấu tam thức bậc hai
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và sự tích cực trong
tư duy
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Sgk, soạn giáo án, bảng phụ và các đồ dùng
dạy học khác
2 Chuẩn bị của trò: sgk, vở ghi, và các đồ dùng học tập khác Phải
đọc trước bài ở nhà
III/Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số và ổn định trật tự
2 Tiến trình tiết dạy
a Kiểm tra bài cũ
Gv?: Phát biểu định lí về dấu của nhị thức bậc nhất
Hs: Lên bảng làm bài tập
b Gợi động cơ vào bài mới
Ta có f x x 1 x 4x2 5x 4 là một biểu thức bậc hai đặc biệt
ta xét được dấu vậy ta có xét được dấu của biểu thức bậc hai tổng quát
không? Chúng ta sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay
c.Giảng bài mới
§5 DẤU CỦA TAM THỨC
BẬC HAI
I Định lí về dâu của tam thức
bậc hai
1.Tam thức bậc hai
a Đn: Sgk
f x ax2bx c a 0
b.Chú ý:
+) b2 4ac cũng là biệt thức
của f x
+)Nghiệm của ax 2 bx c 0 cũng
là nghiệm của
ax 2 0
f x bx c a
Gv?: xét tam thức bậc hai
2 5 4
f x x x Tính f 4 ; f 2 ; f 1 ; f 0
Hs:Thực hiện tính toán, và nhận xét dấu
của nó
Trang 112 Dấu của tam thức bậc hai
a Định lí(sgk)
ax2 0
f x bx c a
2
af x x
b
a
x x x x
b Minh họa hình học
3.Áp dụng
Ví dụ 1
a) xét dấu của tam thức
2 3 5
f x x x
b) Lập bảng xét dấu của tam thức
2 2 5 2
f x x x
Giải
a) 3 2 4 1 5 11 0
a = -1
Vây thì f(x) < 0 với mọi x
b) +) 52 4.4 9 0 , nên f(x)
có hai nghiệm là 1 2
1
2
x x
Gv?:Chia học sinh trong lớp làm 3
nhóm mỗi nhóm quan sát một hình 32a, 32b, 32c và cho biết các thông tin
*)a=?, ?, và các nghiệm (nếu có)
*)Xem trong khoảng nào của x thì f(x) nằm trên trục hoành, nằm dưới trục hoành
Hs: quan sát và trả lời câu hỏi Gv: Vậy là dấu của tam thức bậc hai
phụ thuộc vào và a Và nó phụ thuộc như thế nào là nội dung của tam thức bậc hai
Gv: Gọi học sinh đọc định lí trong sgk
và tóm tắt lại những ý quan trọng lên bảng
Gv: Treo bảng phụ và giải thích cho học
sinh về định lí về dấu của tam thức bậc hai
Gv?: Tính
Hs: 3 2 4 1 5 11 0 , Vây thì f(x)< 0 với mọi x
Gv?: Tính
Hs: 52 4.4 9 0 , nên f(x) có hai
Trang 12+) hệ số a = 2
+) Bảng xét dấu
Ví dụ 2: Xét dấu của biểu thức
2 2
4
x x
f x
x
+) Xét dấu của các tam thức và
lập bảng xét dấu của f x
x 2 1 1 2
2
nghiệm là 1 2
1
2
x x
Gv?: hệ số a = ?, từ đó suy ra dấu của
f x như thế nào?
Hs:
1
2 1
2
f x x
f x x
Gv?: Chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm
làm một câu trong hoạt động 2, sau đó gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Gv: chúng ta có thể xét dấu của những
biểu thức là tích của những biểu thức bậc nhất và các tam thức bậc hai
Gv?:hãy giải các phương trình Tử:
2
2x x 1 0 Mẫu: x 2 4 0
Hs: Trả lời câu hỏi Gv?:
Tử a=?
Mẫu: a=?
Gv?: Gọi học sinh lên bảng điền dấu
của các tam thức ở tử và mẫu và dấu của
f x
3 Củng cố dặn dò
+) Gọi học sinh phát biểu lại định lí về dấu của tam thức bậc hai + ) BTVN: 1,2 sgk tr 105
Nhận xét của ban giám khảo
x
f x
x
1 2 2
+ 0 - 0 +
2
2 x x x 2 f x 4 1 + | + 0 - 0 +| + + 0 - | - | - | -
0 + + || - 0+ 0 - || - || ++
Trang 13Tên bài soạn: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG
Tiết thứ: 55 ppct
Họ và tên: Vũ Viết Hưng
I/Mục tiêu tiết học
1 Kiến thức:
- nắm được định nghĩa giá trị lượng giác của một cung
- Các hệ quả của nó
- Giá trị của các cung lượng giác đặc biệt
2 Kĩ năng:
- Tính được giá trị lượng giác của một số cung đặc biệt
3 Thái độ:
- Cẩn thận trong tính toán và tích cực trong tư duy
II/Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ,
và các đồ dùng dạy học trực quan khác
2 Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, và các đồ dùng
học tập khác
III/Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số và ổn định trật tự lớp
2 Tiến trình tiết dạy:
a
Kiểm tra bài cũ :
Gv?: Đường tròn lượng giác là gì? Biểu diễn một cung trên vòng tròn
lượng giác như thế nào?
Hs:Là một đường tròn có tâm là gốc toạ độ và bán kính một đơn vị có
hướng dương là chiều ngược kim đồng hồ
Mỗi một cung lượng giác được biểu diễn bằng một điểm M duy nhất trên vòng tròn lượng giác
b Gợi động cơ
Gv?: Khái niệm giá trị lượng giác của một góc 0 0 180 0?
Hs: Trả lời câu hỏi?
Gv?:Nếu góc 180 0thì sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ có câu trả lời
c.Giảng bài mới
Trang 14Nội dung Hoạt động của thầy và trò
§2 Giá trị lượng giác của một
cung
I Giá trị lượng giác của cung
1 Định nghĩa(sgk)
x y
H
K
B'
A'
B
A O
M
sin OK ,cos OH
Chú ý:
+) Vậy định nghĩa trên cũng áp
dụng cho góc lượng giác
+)Nếu 0 180 0 thì các gtlg
của chính là gtlg của góc đó ở
sgk hh 10
2 Hệ quả
1)
Gv?:Nêu định nghĩa và yêu cầu học
sinh ghi những điều cần thiết
Hs: Ghi những điều cần chú ý và vẽ
hình
Gv?: Hãy tính các giá trị lượng giác sau
đây:
0 0
25
(Gv gợi ý hãy biểu diễn các cung lượng giác và dựa vào định nghĩa để tính)
Hs:
0 0
sin
c
Gv?: Có nhận xét gì về
sđAM và sđAOM ?
Hs: Bằng nhau
Gv?: Có nhận xét gì về cung và cung
2
k
khi biểu diễn chúng trên vòng tròn lượng giác?
Hs: Chúng được biểu diễn bởi cùng một
điểm M
Gv?:Khi M chuyển động trên vòng tròn
sin
tan
cos
cot cos
sin
O
4
4