Các phương pháp định lượng vi sinh vật - Phương pháp định lượng trực tiếp bằng buồng đếm - Phương pháp định lượng gián tiếp bằng cách đếm khuẩn lạc - Phương pháp MPN - Phương pháp xác đ
Trang 1Các phương pháp định lượng
vi sinh vật
Trang 2Các phương pháp định lượng vi sinh vật
- Phương pháp định lượng trực tiếp bằng buồng đếm
- Phương pháp định lượng gián tiếp bằng cách đếm khuẩn lạc
- Phương pháp MPN
- Phương pháp xác định sinh khối
- Phương pháp đo độ đục
-Plaque assay
Trang 34.1 Phương pháp đếm trực tiếp bằng buồng đếm
Vi sinh vật có thể được xác định số lượng bằng cách đếm trực tiếp trên kính hiển vi.
Phương pháp này cho phép xác định nhanh số lượng vi sinh vật và thường được ứng dụng với các loại vi sinh vật có kích
thước lớn như nấm men, tảo, protozoa ….
Hạn chế của phương pháp này là không phân biệt được tế bào sống hay chết , dễ nhầm lẫn tế bào với các mảnh vỡ, các tạp chất trong vật mẫu.
Có nhiều loại buống đếm được sử dụng trong việc xác định
số lượng tế bào vi sinh vật
Trang 54.1 Phương pháp đếm trực tiếp bằng buồng đếm
Trang 7Ví dụ:
Đếm 16 ô nhỏ
Số lượng tế bào : 200 tế bào Xác định số lượng tế bào ban đầu (OCD)?
Trang 84.1 Phương pháp đếm trực tiếp bằng buồng đếm
OCD: original cell density
Trang 104.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Phương pháp xác định số lượng vi sinh vật bằng phương
pháp đếm khuẩn lạc cho phép đánh giá mật độ của vi sinh vật trong mẫu lỏng bằng cách trãi mẫu trên đĩa Petri ở các độ pha loãng khác nhau với 1 thể tích xác định Các khuẩn lạc xuất
hiện sau thời gian nuôi ủ được ghi nhận và dùng để xác định
mật độ vi sinh vật ban đầu
Phương pháp này dùng để đánh giá mật độ tế bào sống trong mẫu
Trang 114.1.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Trang 124.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Trang 134.1.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Trang 174.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Trang 18CFU (colony forming units) is
actually the number of colonies
that develop on the plate CFU is the preferred term because
colonies could develop from single cells or from groups of cells, depending on the typical
cellular arrangement of the
organism.
D is the dilution as written on
the dilution tube from which the inoculum comes
V is the volume transferred to
the plate.
4.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Trang 194.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc (standard plate count- viable count)
Trang 204.3 Phương pháp MPN (Most Probable Number)
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc xác xuất thống kê
sự phân hoá vi sinh vật trong các độ pha loãng khác nhau của mẫu.
Mỗi độ pha loãng được nuôi cấy lặp lại nhiều lần trong các môi trường được chọn lọc, thường 3-10 lần tại 3 nồng độ
pha loãng liên tục.
Các độ pha loãng được tiến hành sao cho trong các lần lặp lại có kết quả dương tính và âm tính
Kết quả âm tính hay dương tính được ghi nhận và đối
chiếu với bảng thống kê (bảng MPN) sẽ được giá trị ước
đoán số lượng vi sinh vật trong mẫu
Trang 214.3 Phương pháp MPN (Most Probable Number)
Trang 254.4 Phương pháp đo độ đục
Đây là phương pháp gián tiếp để xác định nồng độ tế bào bằng cách đo sự thay đổi độ đục Khi vi sinh vật được nuôi ủ trong môi trường lỏng, sự phát triển của vi sinh vật sẽ làm môi trường đục (turbidity), độ đục của môi
trường được đo bằng máy quang phổ (spectrophotometer)
Dựa vào kết quả mật độ quang (OD value) thu được, mật độ tế bào được
ước đoán và xác định.
Trang 264.5 Phương pháp xác định sinh khối vi sinh vật
Trong một số trường hợp, trọng lượng khô của tế bào
được xác định để tính toán mật độ tế bào vi sinh vật (dry weight/ml).
Tuy nhiên, hạn chế phương pháp này là chỉ dùng cho
những mẫu có chứa hơn 10 8 bacteria/ml
Cân phân tích có thể dò được 10 -4 grams
Giả sử trọng lượng khô trung bình của 1 vi khuẩn là
10 -12 grams
Do đó, mẫu phải chứa >10 8 bacteria/milliliter mới có
thể sử dụng phương pháp này
Trang 27Các qui trình phân tích
vi sinh vật tiêu biểu
Trang 28Các chỉ tiêu vi sinh thường được kiểm nghiệm
Trang 295.1 Qui trình định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí
Tổng vi sinh vật hiếu khí?
Các vi sinh vật sống trong môi trường có O 2
Tại sao phải phân tích tổng vi sinh vật hiếu khí trong thực phẩm?
Xác định mức độ vệ sinh của thực phẩm.
Phương pháp dùng để phân tích tổng vi sinh vật hiếu khí?
Phương pháp đếm khuẩn lạc
Đơn vị : CFU/ml,g
Trang 305.1 Qui trình định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí
Môi trường Plate
Count Agar (PCA)
Trang 315.2 Qui trình định lượng tổng nấm men, nấm mốc
Phương pháp dùng để phân tích tổng nấm men, nấm mốc?
Phương pháp đếm khuẩn lạc
Môi trường dùng để phân tích tổng nấm men, nấm mốc?
Phương pháp DRBC Agar (Dichloran rose
Bengal Chloramphenicol Agar)
Đơn vị : CFU/ml,g
Trang 325.3 Qui trình định lượng tổng Coliforms
Coliforms là gì?
- Hình que, Gram (-), không tạo bào tử
- Lên men lactose và sinh hơi
Trang 335.3 Qui trình định lượng tổng Coliforms
Tại sao phải định lượng tổng Coliforms
Phương pháp định lượng tổng Coliforms
Phương pháp MPN (Most Probable Number)
Đơn vị : MPN/ml,g
Đánh giá mức độ vệ sinh an toàn của một môi
trường, một sản phẩm, hay một qui trình sản xuất
Trang 345.3 Qui trình định lượng tổng Coliforms
Trang 375.3 Qui trình định lượng Coliforms
Định lượng Coliforms phân trong nước bằng màng lọc
Trang 385.3 Qui trình định lượng Coliforms
Định lượng Coliforms phân trong nước bằng màng lọc
Trang 395.3 Qui trình định lượng Coliforms
Định lượng Coliforms phân trong nước bằng màng lọc
Trang 405.3 Qui trình định lượng Coliforms
Định lượng Coliforms phân trong nước bằng màng lọc
Trang 41- Escherichia coli
- Hình que, không tạo bào tử
- Gram (-), catalase (+), oxidase (-),
Trang 42Xác định sự hiện diện của E coli
Tăng sinh chọn lọc trong môi trường EC
5.4 Xác định sự hiện diện của E coli
Trang 43Xác định sự hiện diện của E coli
Phân lập trong môi trường EMB
Trang 44Xác định sự hiện diện của E coli
Phản ứng IMViC (++ )
Indol test Methyl Red test
Citrate test
VP test (Voges-Proskauer)
Trang 45Xác định số lượng E coli trong mẫu bằng phương pháp
MPN như thế nào?
5.4 Xác định sự hiện diện của E coli
Trang 465.5 Qui trình phân tích Salmonella
- Salmonella
- Trực khuẩn gram (-), không tạo bào tử
- Có tiên mao (trừ S gallinarum)
- Gây tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn,
chủng Sal typhy, Sal paratyphi gây sốt thương hàn
Trang 475.5 Qui trình phân tích Salmonella
Tăng sinh 25g mẫu trong 225ml BPW Phân lập Salmonella trong môi trường XLD
Trang 48Kiểm tra các đặc tính sinh hoá
Salmonella trên môi trường KIA
5.5 Qui trình phân tích Salmonella
Trang 49Kiểm tra các đặc tính sinh hoá
Kiểm tra khả năng di động
5.5 Qui trình phân tích Salmonella
Trang 50Kiểm tra các đặc tính sinh hoá
Kiểm tra khả năng Urea hoá (Urease)
Trang 51Các kỹ thuật phân tích nhanh và hiện
đại vi sinh vật
Trang 527.1 Phương pháp phát quang sinh học ATP
ATP (adenosine triphosphosphate) hiện diện trong tất cả
các tế bào sống (eukaryote, prokaryote) nên sự phát hiện ATP
có thể nhận biết được vật chất sống đang tồn tại.
ATP được phát hiện một cách nhanh chóng bởi lượng ánh sáng phát ra thông qua sự kết hợp với enzyme luciferase nhờ máy đo ánh sáng
Trang 537.1 Phương pháp phát quang sinh học ATP
Luciferase là một thuật ngữ để chỉ nhóm enzyme oxy hoá có thể sản sinh ra bioluminescence
Luciferase được sử dụng trong các phòng thí nghiệm thường
được tái tổ hợp từ các loại đom đóm (Photinus pyralis)
từ Photinus pyralis
Trang 547.1 Phương pháp phát quang sinh học ATP
Sơ đồ phản ứng phát quang sinh học ATP nhờ luciferase
Trang 557.1 Phương pháp phát quang sinh học ATP
Phương pháp phát quang sinh học ATP có thể phát hiện được 1 pg ATP (10 -12 g), tương ứng 1000 tế bào vi khuẩn (10 -15 ATP/tế bào)
Phương pháp này sử dụng rộng rãi để đánh giá chất
lượng vệ sinh bề mặt thiết bị được sử dụng trong chế biến, sản xuất, đánh giá chất lượng mỹ phẩm, thực phẩm
Qui trình thực hiện đơn giản, cho kết quả nhanh trong vài phút và dễ dàng tự động hoá.
Trang 567.1 Phương pháp phát quang sinh học ATP
Câu hỏi: trong kỹ thuật phát quang sinh học ATP, vấn
đề nào chưa được đề cập mà có thể dẫn đến thu được kết quả sai?
Trang 577.2 Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked
ImmunoSorbent Assay)
Nguyên tắc của phương pháp ELISA là sử dụng kháng thể đơn dòng phủ lên bề mặt các giếng microplate Nếu có sự hiện diện của kháng nguyên mục tiêu trong mẫu, kháng nguyên này sẽ được giữ lại trên bề mặt giếng
Các kháng nguyên này sẽ được phát hiện bằng các kháng thể thứ cấp có gắn với enzyme như horseradish peroxidase
(HRP), mà xúc tác phản ứng thuỷ phân cơ chất (TMB) tạo ra
sản phẩm phát sáng hay có màu
Theo dõi sự phát sáng hay đổi màu, có thể phát hiện sự hiện diện hay định lượng kháng nguyên.
Trang 587.2 Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay)
Trang 597.2 Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked
ImmunoSorbent Assay)
ELISA đã được sử dụng rộng rãi dưới dạng các bộ hoá chất
thương mại dùng để phát hiện Salmonella, E coli gây bệnh,
Listeria, độc tố Staphylococcus, thuốc trừ sâu
Trang 607.2 Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked
ImmunoSorbent Assay)
Câu hỏi: theo bạn, yếu tố quan trọng nhất trong kỹ thuật ELISA dùng để phân tích và nhận diện vi sinh vật là gì?
Trang 617.3 Phương pháp lai phân tử
Phương pháp này sử dụng mẫu dò để phát hiện vi sinh vật dựa trên sự phát hiện một đoạn gene đặc trưng của vi sinh vật đó
Trang 62Câu hỏi: theo bạn, yếu tố mấu chốt cho kỹ thuật này trong nhận diện vi sinh vật là gì?
7.3 Phương pháp lai phân tử
Trang 637.4 Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
Phản ứng PCR là một kỹ thuật trong sinh học phân tử dùng
để khuếch đại một trình tự DNA lên hàng ngàn, hay hàng triệu lần nhờ hoạt động của enzyme polymerase và một cặp mồi đặc hiệu cho trình tự DNA này.
Các ứng dụng của PCR: tạo dòng DNA cho việc giải trình tự, phân loại học dựa trên trình tự DNA, phân tích hoạt động của gene, chẩn đoán các bệnh di truyền, dò tìm và chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm
Trang 647.4 Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
Trang 657.4 Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
Câu hỏi: Khuyết điểm của phương pháp này trong sự phát hiện vi sinh vật?
Trang 66Câu hỏi: thiết kế các bước phát hiện một vi khuẩn gây bệnh lạ bằng cách ứng dụng các kỹ thuật đã học?