Lenviet.com.vn | BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...
Trang 1
CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BAO CAO TAI CHINH DA DUOC KIEM TOAN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Tháng 3 năm 2017
Trang 2
CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM
MUC LUC
NOI DUNG
BAO CAO CUA BAN GIAM BOC
BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP
BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Trang 3CÔNG TY CO PHAN LEN VIET NAM
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Len Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016
Hoi dong quan tri va Ban Giam doc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính này gôm:
Hội đồng quản trị
Ông Lê Quốc Liệt Thành viên
Bà Hồ Thị Thu Cúc Thành viên (trước ngày 23/12/2016)
Ban Giám đốc
Ông Lê Thanh Liêm Tổng Giám đốc (từ ngày 23/12/2016) Ông Phạm Văn Tân Tổng Giám đốc (trước ngày 23/12/2016) Ông Lê Quốc Liệt Phó Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Anh Giám đốc điều hành
Theo Biên bản họp hội đồng quản trị mở rộng sỐ 02/BB/HĐQT/LVN ngày 10/01/2017, các thành viên Hội đông quản trị thông nhât thời điểm chốt sô liệu đê bàn giao là tại ngày 3 1/12/2016
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, cũng như kêt quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiên tệ của Công ty trong năm Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám độc được yêu câu phải:
e_ Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có
liên quan đên việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
se - Lựa chọn các chính sách kê toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhât quán;
e Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yêu cân được công bô và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
e _ Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài
chính hợp lý nhăm hạn chê rủi ro và gian lận; và
tiệp tục hoạt động kinh doanh
Trang 4CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM
BAO CAO CUA BAN GIAM BOC (TIEP THEO)
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghỉ chép một cách phù hop dé phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai
Trang 5Công ty TNHH Kiểm toán An Việt
4
A
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cô phần Len Việt Nam (gọi tắt là
“Công ty”), được lập ngày 30/3/2017, từ trang 06 đến trang 39, bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2016, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyền tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiêm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính
của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sot trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiêm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu câu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công
ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các
đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi
mã hàng này vì Công ty chưa cung cấp được các thông tin liên quan đến vấn đề này Do đó, chúng tôi không thê xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh số liệu hàng tồn kho nêu trên hay không
4
Thành viên độc lập của GMN Intenational TY] International
Trang 6
Y kiên kiêm toán ngoai trừ
_¬ = Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán
ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình
tài chính của Công ty Cổ phần Len Việt Nam tại ngày 31/12/2016, cũng như kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực
kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
Vân đề cần nhân mạnh Chúng tôi lưu ý người đọc đến các thuyết minh trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính, cụ thể:
- _ Thuyết minh số 4.6: tại đó mô tả vấn đề liên quan đến một số tài sản tại Nhà máy Dệt chăn len Bình Lợi và Biên Hòa vừa sử dụng làm tài sản hoạt động vừa đề cho thuê hoạt động, Công ty
- _ Thuyết minh số 4.6 và 4.13: tại đó mô tả việc Công ty điều chỉnh hồi tố giá trị hao mòn lũy kế
và lợi nhuận sau thuê chưa phân phôi tại thời điêm 01/01/2016
Y kiên kiêm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đên các vân dé nay
CONG TY TNHH KIEM TOAN AN VIET
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Trang 7CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BAO CAO TAI CHINH 2016
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2016
Chi tiéu
A TAI SAN NGAN HAN
I Tiền và các khoản tương đương tiền
I Tiên
II Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn của khách hàng Trả trước cho người bán ngắn hạn Phải thu ngắn hạn khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
1 Thuê GTGT được khâu trừ
B TAI SAN DAI HAN
I Cac khoan phai thu dai han
1 Phải thu dài hạn khác
II Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giả
- Giá trị hao mòn lũy kế
2 Tài sản có định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế III Tài sản dở dang dài hạn
1 Chi phi xay dung co ban do dang
IV Tai san dai han khac
1 Chi phí trả trước dai han
TONG CONG TAI SAN (270=100+200)
445.123.019 445.123.019
Đơn vị tính: VND 01/01/2016 65.247.821.081 823.196.132 823.196.132 11.480.754.389 10.955.377.028 67.738.680 923.457.363 (465.818.682) 52.943.870.560 52.943.870.560
28.685.077.830 368.749.541 368.749.541 27.547.095.644 18.911.624.857 92.034.406 794 (322 781-937) 8.635.470.787 10.328.477.067 (1.693.006.280) 217.547.371 217,547.37]
551.685.274 551.685.274
Trang 8CÔNG TY CÓ PHÀN LEN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016
Chỉ tiêu
C NỢ PHẢI TRẢ
L Nợ ngắn hạn
1 Phải trả người bán ngắn hạn
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4 Phải trả người lao động
5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn
6 Phải trả ngăn hạn khác
7 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
II Ng dai han
- Cổ phiếu phổ thông có quyên biểu quyết
2 Lợi nhuận sau thuê chưa phân phôi
421 20.b
- LNST chưa phân phối lũy ké dén cudi kj truéc - 42la
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b
TONG CONG NGUON VON (440=300+400) 440
31/12/2016
Mẫu số B 01 - DN
Đơn vị tính: VND 01/01/2016
68.670.535.911 68.037.952.587 11.432.991.990 147.113.346 1.601.180.218 2.838.562.293 192.813.129 699.231.031 51.126.060.580 632.583.324 198.000.000 434.583.324 26.913.574.679 26.913.574.679 41.000.000.000 41.000.000.000 (14.086.425.321) (4.691.106.087) (9.395.319.234)
57.009.004.998 55.189.442.502 6.854.434.613 48.144.856 3.338.487.451 1.359.705.762 181.928.146 322.974.738 43.083.766.936 1.819.562.4%
198.000.000 1.621.562.496 36.923.893.913 36.923.893.913 41.000.000.000 41.000.000.000 (4.076.106.087) (4.104.011.545) 27.905.458
Trang 9CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
dịch vụ (10=01-02)
dịch vụ (20=10-11)
nghiệp (60=50-51-52)
Người lập biểu Kế toán trưởng
Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 39 là một bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chính
Trang 10CÔNG TY CỎ PHÀN LEN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02 13,14 2.821.984.869 — 2.629.779.105
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại 04 (54.381) 1.311.137
các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 24 (8.820.394) (40.615.622)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thạy 08 (2.288.685.786) — 6.041.237.387
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 1404.076.178 — (254.184.311)
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (3.975.763.882) (11.126.526.027)
- Tăng, giảm các khoản phải trả 11 5.979.582.428 (3.297.050.189)
- Tăng, giảm chỉ phí trả trước 12 106.562.255 (12.693.975)
- Tiền lãi vay đã trả 14 (4.265.551.875) (3.398.338.925)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 16 (98.880.193) — (114.862.699)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh l6 1.704.496.340 207.651.264
- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 17 (1.714.496.340) (319.473.250)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (3.148.660.875) (12.274.240.725)
Il Luu chuyén tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (3.548.010.338) (1.684.254.871)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 22 - — 1666.693.181
Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động đầu tr 30 (3.462.605.644) 174.145.220
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ đi vay 33 18a 123.494.940.954 72.876.980.390
2 Tiền trả nợ gốc vay 34 18a (115.018.376.478) (59.385.744.506)
3 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35 18b (1621.250.004) (2.210.867.428)
4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 20b (615.000.000) (356.200.000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 6.240.314.472 10.924.168.456 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (370.952.047) (1.175.927.049)
Ảnh hưởng của thay đôi tỷ giá hôi đoái quy đôi ngoại tệ 61 54,381 (1.263.700) Tién va twong durong tién cudi ky (70=50+60+61) 70 5 452.298.466 823.196.132
Số thuyết mình được áp dụng cho cột số liệu năm 2016
Trang 11CÔNG TY CÓ PHÀN LEN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
Các thuyết minh tir trang 10 dén trang 39 là một bộ phận hợp thành cua báo cáo tài chính
1 THONG TIN KHAI QUAT
1.1 Hình thức sở hữu vốn:
Công ty Cô phần Len Việt Nam, trụ sở tại số 63 Hồ Bá Phấn Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, là công ty cô phần được chuyển đổi từ Công ty Len Việt Nam theo Quyết định số 3573/QĐÐ-BCN ngày 26/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 413004578 ngày 06/4/2006, thay đổi lần thứ sáu ngày 04/01/2017 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phó Hồ Chí Minh cấp
-_ Thi công, xây dựng các công trình phục vụ ngành dệt may;
- Tu van va dich vu dau tu co so ha tang dét may;
- Mua ban cdc san pham dét may va cac san pham tiéu ding:
- Kinh doanh nha;
- Mua bán vàng bạc, đá quý, nữ trang (trừ mua bán vàng miếng);
- Cho thuê nhà xưởng:
- Mua bán mỹ phẩm chất tây rửa Dịch vụ: trang điểm, chăm sóc da mặt (trừ các hoạt động gây chảy máu), làm tóc: cắt, uón, chải bới, gội nhuộm (không sử dụng lao động nữ làm tóc cho nam)
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: trong vòng 12 tháng
1.5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính:
Không có sự kiện nào trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của Công ty
1.6 Cấu trúc doanh nghiệp: Công ty không có các đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên doanh, liên kết
1.7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính: có thể so sánh được thông tin trên báo cáo tài chính
2 KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KÉ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đâu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
10
Trang 12
CONG TY CO PHAN LEN VIỆT NAM BAO CAO TAI CHINH 2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) MAU SO B 09 - DN
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 39 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
a CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế
toán phù hợp với quy định của chê độ kê toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư sô 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính, chuân mực
kê toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đền việc lập và trình bày báo cáo tài chính
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này:
4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luông tiền)
4.2 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuân mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu câu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại thời điểm báo cáo cũng như các SỐ, liệu báo cáo
về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác
với các ước tính, giả định đặt ra
4.3 Chuyển đổi ngoại tệ Nguyên tắc chuyên đối ngoại tệ được thực hiện theo quy định của chuan mực kế toán Việt Nam (VAS) so 10 - Anh hưởng của việc thay đôi tỷ giá hôi đoái và Thông tư sô 179/2012/TT-BTC ngày
24/10/2012 của Bộ Tài chính
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyền đồi sang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tài chính (nêu lỗ) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phản ánh vào chênh lệch tỷ giá hồi đoái và số dư được kết chuyển sang doanh thu hoạt động tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
e - Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phat sinh trong kỳ:
doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điêm giao dịch phát sinh;
- — TỶ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
e - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập
báo cáo tài chính: la ty giá công bô của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có
giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
Trang 13
CÔNG TY CÓ PHẢN LEN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SÓ B 09 - DN
Các thuyết minh tir trang 10 đến trang 39 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là
tài sản: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực
tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là
nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dich tai thoi diém lập báo cáo tài chính;
Tỷ giá sử dụng để quy đồi của từng ngân hàng như sau:
Ngan hang TMCP Xuat nhap khau Viét Nam (VND/USD) 22.720 Ngan hang TMCP Xuat nhap khau Viét Nam (VND/EUR) 24.429
Ngan hang TMCP Viét Nam Thuong Tin (VND/USD) 22.720 Ngan hang TMCP Céng thuong Viét Nam (VND/USD) 22.720 22.780
Tai thoi diém ngay 31/12/2015
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VND/USD) 22.450
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khâu Việt Nam (VND/USD) 22.450
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khâu Việt Nam (VND/EUR) 22.429
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VND/USD) 22.460
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VND/USD) 22.450
4.4 Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối
tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yêu tô khác theo nhu câu quản lý của Công ty Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chât mua-bán:
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gôm: Phải thu về lãi cho vay; các khoản tạm ứng; câm cố, ký cược, ký quỹ; phải thu về bảo hiểm xã hội, trợ cấp ốm đau thai sản; phải thu về khoản phí kiểm hàng, vận chuyên
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu dé phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4.3
12
Trang 14
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) MAU SO B 09 - DN
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 39 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho một số khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thể, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hon gia tri thuan có thé thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chỉ phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn
kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thê thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính
trừ các chỉ phí ước tính đề hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền quý
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tập hợp ch: phí tính giá thành theo phương pháp giản don
Cuối năm, Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho các mã thành phẩm, hàng hóa,
hàng gửi đi bán chậm luân chuyên và không luân chuyên với tổng giá trị tồn kho tại 31/12/2016 là 27.378.603.864 VND (trong đó: giá trị tồn kho từ 01 năm đến 03 năm là 12.109.307.578 VND, trên
03 năm là 15.269.296.286 VND) Lý do chưa trích lập dự phòng giảm giá là Công ty chưa xác định được giá trị thuân có thê thực hiện được của hàng tồn kho nêu trên
4.6 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản có định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được xác định theo giá gôc, ngoại trừ một số tài sản cố định được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để cỗ phân hóa
Nguyên giá tài sản có định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyền giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra đê có tài sản cô định tính đên thời điêm đưa tài sản đó vào trạng thái san sang sử dụng
Tài sản có định hữu hình được khẩu hao theo phương pháp đường thăng, số khấu hao được tính bằng nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư sô 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Thời gian tính khâu hao cụ thê của các loại tài sản như sau:
Năm 2016
_— _ (sônăm)
Năm 2016, Công ty thực hiện điều chỉnh hồi tố giá trị hao mòn lũy kế tai thời điểm 01/01/2016 tương
ứng với chi phí khấu hao của một số tài sản cố định hữu hình là máy móc thiết bị tại Nhà máy Dệt
chăn len Bình Lợi và Biên Hòa, do các tài sản này không được sử dụng và Công ty không trích khấu
hao từ năm 2006 đến hết năm 2015 là 5.326.568.758 VND, trong đó chi phí khâu hao của năm 2015
Trang 15CONG TY CO PHAN LEN VIỆT NAM BAO CAO TAI CHINH 2016
Các thuyết mình tir trang 10 dén tr ang 39 la một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính Đối với một số tài sản tại Nhà máy Dệt chăn len Bình Lợi và Biên Hòa vừa sử dụng làm tài sản hoạt động vừa để cho thuê hoạt động, Công ty chưa tách riêng phần tai san cho thuê đề trình bày ở chỉ tiêu bất động sản đầu tư Ban Giám đốc Công ty cho rằng vấn đề nêu trên không ảnh hưởng trọng yếu đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
4.7 Tài sản cố định thuê tài chính và khấu hao
Thuê tài sản được xác định là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyên sang cho người đi thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu nếu giá trị này thấp hơn Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán như một khoản nợ phải trả vê thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phi tài chính và khoản phải trả nợ gốc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại Chi phí thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi các chỉ phí này trực tiếp hình thành nên tài sản di thuê, trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách kế toán của Công
ty về chỉ phí đi vay
Các tài sản đi thuê tài chính được khẩu hao theo thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng
với tài sản thuộc sở hữu của Công ty
4.8 Chỉ phí trả trước Chi phi trả trước được ghi nhận theo thực tế phát sinh, bao gồm: chỉ phí mua bảo hiểm; phí tu van và lap dé án xả thải bảo vệ môi trường; chỉ phí sửa chữa tài sản có định; chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng và các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán
Chi phi mua bảo hiểm được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thắng tương ứng với thời gian bảo hiểm của hợp đồng
Phí tư vẫn và lập đề án xả thải bảo vệ môi trường; chi phí sửa chữa tài sản cố định; chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng và các khoản chỉ phí trả trước khác được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng với thời gian từ 24 tháng đến 36 tháng kẻ từ khi phát sinh
Công ty căn cứ vào thời gian trả trước theo hợp đồng của từng loại chỉ phí để phân loại chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn và không thực hiện tái phân loại tại thời điểm báo cáo
4.9 Các khoản nợ phải trả Các khoản nợ phải trả được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
- _ Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán;
mua, bán, cung câp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: cổ tức và lợi nhuận phải trả; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận
ký cược, ký quỹ: phải trả về tiền thuê đất; phải trả về trợ cấp ốm đau thai sản, trợ cấp mắt việc làm
Trang 16CÔNG TY CÓ PHẢN LEN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SÓ B 09 - DN
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 39 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả dé phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4.3
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán
4.10 Vay và nợ thuê tài chính Vay và nợ thuê tài chính bao gồm: Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chỉ tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ: theo kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 thang kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
4.11 Chi phí đi vay Chi phí đi vay là lãi tiền vay và được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
4.12 Chỉ phí phải trả Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch
vụ đã sử dụng trong kỳ do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán bao gồm: Lãi tiền vay và chi phí phải trả khác
- Chi phí lãi vay được ước tính dựa trên số tiền vay, thời hạn và lãi suất thực tế từng kỳ theo từng
khê ước vay:
- - Chỉ phí phải trả khác là tiền nước, chỉ phí hành chính nhưng đến 31/12/2016 chưa thanh toán hoặc chưa có đây đủ hóa đơn, chứng từ
4.13 Vốn chủ sở hữu Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm phản ánh vốn gop cô đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vôn thực góp của các cô đông góp cô phân, tính theo mệnh giá cô
phiêu đã phát hành
Năm 2016, Công ty điều chỉnh hồi tố lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại thời điểm 01/01/2016
tương ứng với chỉ phí khâu hao của một sô tài sản cô định hữu hình là máy móc thiết bị tại Nhà máy
Dệt chăn len Bình Lợi và Biên Hòa không được sử dụng từ năm 2006 đên hệt nam 2015 la
5.326.568.758 VND, trong đó của năm 2015 là 238.552.611 VND
Trong năm, Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế theo Nghị quyết Đại hội đồng cỗ đông thường niên năm 2016 ngày 06/5/2016
4.14 Doanh thu và thu nhập khác Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- - Công ty đã chuyên giao phân lớn rủi ro và lợi ích găn liên với quyên sở hữu sản phâm, hàng hóa cho người mua;
Trang 17CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BAO CAO TAI CHINH 2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) MAU SO B 09 - DN
Các thuyết mình từ trang I0 đến trang 39 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
- - Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa;
lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại dé lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- _ Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng:
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thắng trong suốt thời gian cho thuê Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi; lãi chênh lệch tỷ giá, cụ thể như sau:
- Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
- _ Chênh lệch tỷ giá phản ánh các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ phát sinh có góc ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên
4.15 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là hàng bán bị trả lại và được phản ánh bằng giá trị của số sản phẩm,
hàng hóa bị khách hàng trả lại do không đúng chủng loại, quy cách
4.16 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo thực tế phát sinh phù hợp với doanh thu, bao gồm: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán trong kỳ và chỉ phí khẩu hao, chi phí sửa chữa tài sản cho thuê
4.17 Chi phí tài chính Chi phí tài chính bao gồm: lãi tiền vay, lãi thuê tài chính, chiết khấu thanh toán lãi bán hàng trả chậm, lãi ứng trước tiền hàng và lỗ chênh lệch tỷ giá Cụ the:
lãi suât vay thuê thực tê từng kỳ
Trang 18CÔNG TY CỎ PHẢN LEN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) MAU SO B 09 - DN
Cac thuyét minh tir trang 10 dén tr ang 39 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
- _ Lãi ứng trước tiền hàng được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số tiền ứng trước và lãi suất từ lúc nhận tiền đến khi giao hàng
các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ
4.18 Chi phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp Chỉ phí bán hàng phản ánh các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hóa cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán, bao gồm: Chỉ phí vận chuyển: chi phí thuê nhà: hoa hồng bán hàng: chỉ phí làm thủ tục xuất khâu và các khoản chỉ phí bán hàng khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chỉ phí quản lý chung của Công ty phát sinh trong kỳ kế toán, bao gôm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ): bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động: khấu hao tài sản có định dùng cho quản lý doanh nghiệp: tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nô ); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
4.19 Thuế
Năm 2016, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lỗ nên không phát sinh chỉ phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành
Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ Công ty không xác địnhrtài san thuế thu nhập hoãn lại của khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng do không dự kiến được lợi nhuận trong tương lai
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đôi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thâm quyền
4.20 Công cụ tài chính
Ghi nhén ban dau
Tai san tai chinh Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay
và phải thu, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán Công ty xác định phân loại các tài sản tài chính này tai thời điểm ghi nhận lần dau
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chỉ phí giao dich trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, phải thu khách hàng và phải thu khác
Nợ phải trả tài chính
17
Trang 19
CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BAO CAO TAI CHINH 2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài
chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chỉ phí
giao dịch trực tiêp liên quan đên việc phát hành nợ phải trả tài chính đó Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gôm phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả khác, vay và nợ thuê tài chính
Giá trị sau ghỉ nhận ban dau Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phản ánh theo giá trị hợp lý Trường hợp chưa có quy định về việc xác định lại giá trị hợp lý của các công cụ tài chính thì trình bày theo giá trị ghi sô
bù trừ các công cụ tài chính Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên bảng
cân đối kế toán, nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được
ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả
đồng thời
4.21 Bên liên quan Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác cong thudc Tap doan, Tổng công ty)
Các nhân viên quản lý chủ chôt có quyên và trách nhiệm về việc lập kê hoạch quản lý và kiêm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên mật thiệt trong gia đình của các cá nhân này
Tập đoàn Dệt may Việt Nam góp 67,15% vốn điều lệ của Công ty, có khả năng kiểm soát đối với Công ty trong việc ra quyêt định các chính sách tài chính và hoạt động Theo đó, Tập đoàn Dệt may Việt Nam được coi là bên liên quan (công ty mẹ) của Công ty
Các cá nhân trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đôc và các thành viên mật thiệt trong gia đình của các cá nhân này được coi là bên liên quan của Công ty
Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 20, 34
Trang 20CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BAO CAO TAI CHINH 2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
6 PHAI THU CUA KHACH HANG
Các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên
trên tổng phải thu khách hàng Công ty Dệt Sài Gòn Joubo Trách nhiệm hữu hạn
Công ty C 6 phan Dét may Quang Phi
6.074.315.536 2.803.170.701 2.214.728.668
6.372.672.038 391.838.850
366 510.206
Duong Thi Thanh Thuy
hang, van chuyén
hàng nhập khâu
Phải thu lãi cho vay mua cổ phần 105.991.700 : 182.576.000 :
thuê tài chính - Ngân hàng Ngoại thương
(465.818.682)