1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lenviet.com.vn | Báo cáo tài chính 2014 BCTC NAM 2014

33 95 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 28,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lenviet.com.vn | Báo cáo tài chính 2014 BCTC NAM 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập l...

Trang 1

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

Trang 2

CÔNG TY CỎ PHẢN LEN VIỆT NAM

Số 63 Hồ Bá Phan, Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

NỘI DUNG

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC

BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP

BANG CAN DOI KE TOAN

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH

Trang 3

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM

_S6 63 Hé Ba Phần, Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Len Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

H6i dong quan tri va Ban Giam doc

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập

báo cáo tài chính này gôm:

Hội đồng quản trị

Ông Phạm Văn Tân

Ông Lê Quốc Liệt

Bà Hồ Thị Thu Cúc

Ông Lê Văn Anh

Bà Lê Hoàng Anh

Ban Giám đốc

Ông Phạm Văn Tân

Ông Lê Quốc Liệt

Bà Hồ Thị Thu Cúc

Ông Lê Văn Anh

Trách nhiêm của Ban Giám độc

e Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

se - Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

e Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch

trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không:

® Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài

chính hợp lý nhăm hạn chê rủi ro và gian lận; và

e Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ

tiếp tục hoạt động kinh doanh

Trang 4

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM

Số 63 Hề Bá Phấn, Quận 9, Thành phố Hồ Chi Minh

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC (TIẾP THEO)

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp dé

phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo

cáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cau nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

Trang 5

VIETONH CONG TY TNHH KIEM TOAN VIET ANH

mmmmmmmmmmm \Vaximizing Potential

sé: 74 /2015/BCTC-VAHP

BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cỗ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cô phân Len Việt Nam

“Công ty”), được lập ngày 28/3/2015, từ trang 06 đến trang 32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày

thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trách nhiêm của Ban Giám doc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính

của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý

có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà

sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiêm của Kiêm toán viên

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện

sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các băng chứng kiêm toán về các sô

- liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiêm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc

nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công

ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục

kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của

kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các

chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như

đánh giá việc trình bày tổng thê báo cáo tài chính

hợp làm cơ sở cho ý kiên kiêm toán của chúng tÔi

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng

với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan

đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Trang 6

Van dé can nhan mạnh

Chúng tôi lưu ý người đọc đến những vấn đề sau của Bản thuyết minh báo cáo tải chính:

- Thuyết minh số 4.4: tại đó mô tả vấn đề liên quan đến dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công

ty

Thuyết minh sé 4.5: tai đó mô tả vấn để liên quan đến khấu hao đối với một số tài sản cố định hữu

hình là máy móc thiết bị không cân dùng, chờ thanh lý tại Nhà máy Dệt chăn len Bình Lợi và Biên

Hòa

Thay mặt và đại diện cho

CONG TY TNHH KIEM TOAN VIET ANH - CHI NHANH HAI PHONG

Hải Phòng, ngày 28 tháng 3 năm 2015

Trang 7

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

CÔNG TY CỎ PHẢN LEN VIỆT NAM

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

BANG CAN DOI KE TOÁN

- Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 07 (465.818.682)| (665.928.409)

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (68.215.492 5 17)| (66 198.799.877)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 13 7.864.400.177| 7.590.207.697

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 11 1.547.875.000 47.587.500

Trang 8

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thành phô Hỗ Chí Minh

BAO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014

4 _ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 1.476.570.284| 1.907.476.204

- TÔNG CÔNG NGUÔN VỐN (440=300+400) | 440 88.884.994.285| 75.799.857.433

5 Ngoai té cac loai

Trang 9

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thành phô Hồ Chí Minh BAO CÁO TÀI CHÍNH

Cho nắm tài chính kêt thúc ngày 31/12/2014

BAO CÁO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

1 Doanh thu ban hang va cung cấp dịch vụ 01 23 68.270.244.848| 96.182.877.924

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 23 17.670.000 220.880

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ (10=01-02) 10 23 68.252.574.848| 96.182.657.044

4 Giá vốn hàng bán 11 24 56.454.550.385| 79.777.387.905

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ (20=10-11) 20 11.798.024.463| 16.405.269.139

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 25 35.254.965 239.236.832

7 Chi phi tài chính 22 26 3.107.004.763| 2.645.293.951

- Trong đó: chỉ phí lãi vay 23 2.887.356.919) 1.931.040.051

8 Chi phi ban hang 24 1.827.258.807| 3.076.682.860

9 Chi phi quản lý doanh nghiệp 25 6.840.144.825| 7.817.402.295

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 28 126.182.265 926.932.047

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60=50-51-52) 60 420.323.877| 2.766.021.994

Thành phó Hà €i sày 28 tháng 3 năm 2015 Người lập biểu (Kế toán trưởng ES Giám đốc

Trang 10

CÔNG TY CỎ PHẢN LEN VIỆT NAM

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

BAO CÁO LUU CHUYEN TIEN TE

(Theo phương pháp gián tiếp)

I Luu chuyén tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Lợi nhuận trước thuế 01 346.506.142| 3.692.954.041

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao TSCĐ 02 | 12,13 2.935.816.589| 3.274.763.084

- Cac khoan dy phong 03 (4.200.236.044)| (1.065.626.676)

- Lãi, lễ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 | 25,26 20.554.641 (65.059.425)

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 | 25,27 (93.384.666) (132.206.134)

- Chi phí lãi vay 06 26 2.887.356.919 1.931.040.051

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay 08 2.096.613.581 7.635.864.941 doi von lưu động

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (5.382.720.003) 5.018.607.498

- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (2.947.515.494)| (3.869.506.700) _ Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay

ˆ phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 4.045.753.375| (7.861.770.853)

- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 (276.222.442) 35.072.546

- Tiền lãi vay đã trả 13 (2.818.950.822)| (2.198.725.384)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (986.663.441)| (853.367.019)

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 2.108.049.662| 8.730.805.624

- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (4.198.938.225)| (8.960.258.491) Lưu chuyển tiền thuận từ hoạt dong | kinh doanh 20 (8.360.593.809)| (2.323.277.838)

H Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiên chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (3.188.403.577)| (2.753.023.463)

2 Tién thu ti thanh ly, nhuong ban TSCD 22 27 1.029.052.873| 7.827.367.377

7 Tiền thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuận được chia| 27 25 10.361.792 39.862.034 Lưu chuyển tiền thuân từ hoạt động dau tw 30 (2.148.988.912)| 5.114.205.948 IIL Luu chuyé én tiền từ hoạt động tài chính

| 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 57.369.557.913| 67.454.630.571

| 5 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính 35 (1.544.791.494) (3.416.638.209)

| 6 Cỗ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (1.690.150.000) (1.640.000.000)

|Lưu chuyê én tién thuan từ hoạt động tài chính 40 10.217 339.558| (1.172.638.209)

(Lou chuyén tiền thuan trong ky (50=20+30+40) 50 (292.243.163)| 1.618.289.901 'Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 05 2.287.630.432 713.005.615

Ảnh hưởng của thay đôi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ | 61 4.999.612} (43.665.084) Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 05 2.000.386.881| 2.287.630.432

Số thuyết mình được áp dụng cho cột số liệu năm 2014

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2015

Trang 11

CONG TY CO PHAN LEN VIỆT NAM BAO CÁO TÀI CHÍNH

Số 63 Hô Bá Phấn, Quận 9, Thành phó Hỏ Chí Minh Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Len Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) được chuyên đổi từ Công ty Len Việt Nam

theo Quyết định số 3573/QĐ-BCN ngày 26/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công

thương) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 413004578 ngày 06/4/2006, Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi: lần thứ nhất ngày 23/10/2006, lần thứ hai ngày 27/12/2006,

lần thứ ba ngày 10/12/2007, lần thứ tư ngày 08/9/2009, lần thứ năm ngày 06/10/2014 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Vốn điều lệ là 41.000.000.000 VND, mệnh giá cô phần là 10.000 VND

Ngành nghề kinh doanh

- San xuất, kinh doanh và xuất nhập khâu len (bao gồm len từ lông thú, từ sợi tổng hợp), các sản

phẩm từ len, thêu đan, may mặc, nguyên phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa khác liên quan đên

len, thêu đan, may mặc;

- _ Thi công, xây dựng các công trình phục vụ ngành dệt may;

- Tu vn va dich vu dau tu co sé ha tang dét may;

- Mua ban cdc san pham dét may va cdc sản pham tiéu ding;

- Kinh doanh nhà;

- Mua bán vàng bạc, đá quý, nữ trang (trừ mua bán vàng miếng);

- Cho thuê nhà xưởng;

- Mua ban my phẩm, chat tây rửa Dich vu: trang điểm, chăm sóc da mặt (trừ các hoạt động gây

chảy máu), làm tóc: cắt, uốn, chải bới, gội nhuộm (không sử dụng lao động nữ làm tóc cho nam)

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: số 63 Hồ Bá Phấn, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ

Chí Minh

KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOAN

Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngay 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính được trình bày

bang Đông Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kê toán phù hợp với quy định của

Chê độ kê toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định sô 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính,

chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đên việc lập và trình bày báo cáo

Trang 12

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thảnh phố Hồ Chỉ Minh - Cho nám tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

(Các thuyết minh tir trang 10 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyên tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các

nước khác ngoài Việt Nam

trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu

báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

4.2 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ

Nguyên tac chuyén đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày

24/10/2012 của Bộ Tài chính

Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chỉ phí tài chính (nếu lỗ) Các tài sản đưới dạng tiền và công nợ (các khoản mục tiền tệ) bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh

nghiệp mở tài khoản công bố tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Chênh lệch tỷ gia danh gia lai duge

phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chỉ phí tài chính (nếu lỗ) tại ngày kết thúc kỳ

kế toán năm

Ty gia sir dung dé quy đổi tại thời điểm ngày 31/12/2014 là 21.378 VND/USD và 25.788 VND/EUR

Tỷ giá sử dụng dé quy đôi tại thời điểm ngày 31/12/2013 là 21.085 VND/USD và 28.889,74

VND/EUR đối với khoản tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; 21.080 VND/USD và 28.937,00 VND/EUR đối với khoản tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ngân hàng TMCP Á Châu

Các khoản tiên có gốc ngoại tệ đông thời được theo dõi nguyên tệ trên sô kế toán chỉ tiết và tài khoản

007 “Ngoại tệ các loại”

4.3 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Dự phòng nợ khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thể, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định tại Thông tư sô 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính Mệt số khoản phải thu quá hạn thanh toán Công ty vẫn đang tiến hành thu nợ, Ban Giám đốc Công ty đánh giá có khả năng thu hồi dần được trong tương lai gần nên Công ty không trích lập dự phòng Ban Giám đốc Công ty cho rằng việc thực hiện như trên là phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, mặc dù chưa đầy đủ theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày

07/12/2009 của Bộ Tài chính.

Trang 13

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thành phô Hồ Chí Minh Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)

4.4 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện

được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao

gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn

kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính

trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành va chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tập hợp chỉ phí tính giá thành theo phương pháp giản đơn

Trong năm, Công ty tiến hành hoàn nhập toàn bộ dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập tại

31/12/2013 là 4.000.126.317 VND, trong đó: số hàng tồn kho đã tiêu thụ được hoặc tái sử dụng tưong

ứng với giá trị dự phòng là 627.955.537 VND, sô hàng tồn kho còn lại tương ứng với giá trị dự phòng

là 3.372.170.780 VND Công ty đánh giá có khả năng bán được với giá cao hơn giá gôc trong tương

lai gần theo Biên bản họp ngày 31/12/2014 của Hội đồng định giá Công ty Ban Giám đốc Công ty

cho rằng việc thực hiện như trên là phù hợp với tình hình thực tÊ của Công ty, mặc dù chưa phù hợp

theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính

4.5 Tài sản cố định hữu hình và khẩu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài

sản cố định hữu hình được xác định theo giá gôc, ngoại trừ một số tài sản cố định được đánh giá lại

khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

Nguyên giá tài sản có định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyên giao là toàn bộ các

chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái

- sn sang sir dung

Tai sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng

ước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài

chính và Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính Thời gian tinh khẩu hao cụ

thể của các loại tài sản như sau:

2014

Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 50

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 06 - 10

Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 10

Năm 2014, dựa trên hiệu suất, thời gian sử dụng tài sản phục vụ cho sản xuất, Công ty không trích

khấu hao đối với một số tài sản cố định hữu hình là máy móc thiết bị không cần dùng, chờ thanh lý tại

Nhà máy Dệt chăn len Bình Lợi và Biên Hòa theo Biên bản họp Hội đồng quản trị số

04/BB/HĐQT/LVN ngày 30/12/2014 Nếu Công ty trích khấu hao các tài sản này với mức tối thiểu

được quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thi chi phi khẩu

hao năm 2014 sẽ tăng thêm khoảng 1,1 ty VND

Trang 14

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thành phố Hỏ Chí Minh Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)

4.6 Thuê tài chính

Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại

thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiên thuê tôi thiêu nêu giá trị này thấp hơn Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghi nhận trên Bảng cân đôi kê toán như `

một khoản nợ phải trả về thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gôc nhắm đảm bảo tỷ lệ lãi suât định kỳ cô định trên sô du nợ còn lại Chỉ Z

phí thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi các chi phí này trực tiếp

hình thành nên tài sản đi thuê, trong trường hợp đó sẽ được vôn hóa theo chính sách kê toán của Công

ty về chỉ phí đi vay

Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao theo thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng với tài sản thuộc sở hữu của Công ty

4.7 Chỉ phí xây dựng co’ ban dé dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất

kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chi phí lãi

vay có liên quan phù hợp với chính sách kê toán của Công ty Việc khâu hao các tài sản này được áp ⁄ Zz

dụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

4.8 Chi phí đi vay

Chi phi di vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh

4.9 Chỉ phí trả trước

Chi phi trả trước dài hạn bao gồm công cụ dụng cụ xuất dùng và chỉ phí sửa chữa được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 16 đên 24 tháng

4.10 Chi phi phải tra

Chi phi phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch

vụ đã sử dụng trong kỳ

Chi phí phải trả bao gồm chỉ phí lãi vay va chi phí phải trả khác:

Chỉ phí lãi vay được ước tính dựa trên số tiền vay, thời hạn và lãi suất thực tế trong kỳ

Chỉ phí phải trả khác là tiền cước viễn thông, lãi chậm trả nhưng đến 31/12/2014 chưa thanh toán

hoặc chưa có đây đủ hóa đơn, chứng từ

4.11 Vốn chủ sở hữu Vén đầu tư của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm bao gồm vốn góp cổ đông trong và ngoài

doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vôn thực góp của các cổ đông góp cỗ phân, tính theo mệnh giá

cô phiêu đã phát hành : Năm 2014, Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế theo Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông thường

niên năm 2014 ngày 29/4/2014, cụ thể: chia cô tức băng tiền với tý lệ 5% vốn điêu lệ tương ứng với

Trang 15

Số 63 Hồ Bá Phấn, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kê toán năm

Doanh thu xuất khẩu được ghi nhận khi Công ty đã xuất hàng và hoàn tất các thủ tục hải quan theo

quy định

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá Cụ thể như sau:

- Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;

- Chênh lệch tỷ giá phản ánh các khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong

kỳ của các nghiệp vụ phát sinh có gôc ngoại tệ và lãi từ chênh lệch tỷ giá hôi đoái do đánh giá lại

các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tỆ tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm

4.13 Chỉ phí tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi thuê tài chính, chiết khấu thanh toán, lãi chậm trả và chênh

lệch tỷ giá Cụ thê như sau:

- Lãi tiền vay, lãi thuê tài chính được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số tiền vay, thuê và

lãi suất vay, thuê từng kỳ thực tê

- Chiết khấu thanh toán, lãi chậm trả được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng thỏa

thuận

- Chênh lệch ty giá phản ánh các khoản chỉ phí từ chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong

kỳ của các nghiệp vụ phát sinh có goc ngoại tệ và lỗ từ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ tại ngày kêt thúc kỳ kê toán năm

4.14 Thuế

Chỉ phí thuế thu nhập hiện hành phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm

Thu nhập tính thuế có thê khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chỉ

phí được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm

các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,

những quy định này thay đôi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về thuê thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kêt quả kiêm tra của cơ quan thuê có thâm quyên

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Trang 16

CONG TY CO PHAN LEN VIET NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Cac thuyét mình từ trang 10 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)

và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng đề bán Công ty xác

định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chỉ phí giao

dịch trực tiếp liên quan đên việc mua sắm tài san tài chính đó Các tài sản tài chính của Công ty bao

gồm tiền, phải thu khách hàng, ký quỹ, ký cược ngăn hạn và các khoản phải thu khác

Nợ phải trả tài chính

Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được

phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành nợ phải trả

tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ

phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài

chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chỉ phí

giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chỉ phí phải trả và các khoản phải trả khác

Giá trị sau ghỉ nhận ban dau

Hiện tại, chưa có quy định về việc xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Do đó, giá trị sau ghi nhận ban đâu của các công cụ tài chính được phản ánh theo giá trị ghi sô

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán, nếu và chỉ nêu, Công ty có quyên hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả

đồng thời

4.16 Bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kê đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chỉ phối của một công ty khác (cùng thuộc Tập đoàn,

Ngày đăng: 26/10/2017, 07:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w