1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)

41 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách kiểm tra: - Tay phải cầm chi tiết, tay trái cầm th-ớc áp sát vào 2 mặt phẳng cần kiểm tra của chi tiết.. Là quá trình vạch đấu trên bề mặt riêng biệt của của chi tiết, đ-ợc tiến hà

Trang 1

Các dụng cụ Đo kiểm

I Mục tiêu

Trình bày đ-ợc cấu tạo, công dụng và phân loại các loại dụng cụ đo kiểm

Sử dụng đ-ợc các loại dụng cụ đo kiểm, biết cách đọc các trị số của th-ớc

Biết cách bảo quản các loại dụng cụ đo kiểm đúng kỹ thuật

Đảm bảo thời gian và an toàn lao động

II Nội dung.

Các dụng cụ đo kiểm dùng trong nghề nguội

1 Th-ớc lá: Dùng để đo các chi tiết có độ chính xác thấp nh- phôi, các chi tiết

ch-a gia công

loại 100 mm, 150 mm, 200 mm, 300 mm, 500 mm, 700 mm và 1000 mm

b Cách đo: Đặt th-ớc lên mặt sản phẩm ở vị trí song song hoặc vuông góc với

cạnh sản phẩm Vạch 0 của th-ớc phải trùng đúng vào chỗ đầu phần cần đo của chi tiết Khi đọc kích th-ớc mắt phải nhìn sao cho tia mắt vuông góc với mặt th-ớc ở vị trí cần đo

12 mm

10 mm

Trang 2

2 Th-ớc cặp:

Dùng để đo các chi tiết có độ chính xác cao và đ-ợc sử dụng khá phổ biến trong ngành cơ khí Th-ớc cặp có thể đo đ-ợc các kích th-ớc bên trong, bên ngoài và độ sâu của chi tiết gia công

đo (hay còn gọi là phần lẻ của kích

thuớc khi đo)

b Phân loại th-ớc cặp:

- Theo chiều dài: Th-ớc cặp 0 -125 mm; 0 - 200 mm; 0 - 320 mm, 0 - 500 mm

- Theo độ chính xác : Th-ớc có độ chính xác 0,1; chính xác 0,02, chính xác 0,05

c Thao tác đo bằng th-ớc cặp:

- Kiểm tra th-ớc: Dùng ngón tay cái đẩy

phần động sao cho mỏ tĩnh áp sát vào mỏ

động, sau đó kiểm tra khe hở ánh sáng

giửa hai mỏ đo Khe hở ánh sáng giữa hai

mỏ phải đều và hẹp đồng thời vạch 0 trên

du tiêu và vạch 0 trên thân th-ớc chính

trùng nhau

- Thao tác đo: Nới lỏng vít hãm, tay trái

cầm chi tiết đo tay phải cầm lấy th-ớc

Di chuyển du tiêu cho tới khi 2 mỏ tĩnh

và mỏ động áp sát vào chi tiét đo Siết

chặt vít hãm lại, lấy th-ớc ra và đọc trị số

Thân th-ớc chính

Thân th-ớc phụ

Trang 3

d Đọc trị số của th-ớc:

Xét xem vạch 0 trên du tiêu trùng hoặc liền sau vạch thứ bao nhiêu trên thân th-ớc chính Kết quả đó chính là phần chẵn của kích th-ớc đo đ-ợc Nhìn tiếp xem vạch nào trên du tiêu trùng với một vạch nào đó trên thân th-ớc chính thì kết quả đọc đ-ợc trên du tiêu chính là phần

lẻ của kích th-ớc đo đ-ợc Cộng kết quả của hai lần đọc lại ta đ-ợc kích th-ớc thực của chi tiết

cần đo

trùng thân th-ớc chính và thân th-ớc phụ

Trang 4

chia xen kẽ nhau tạo thành thân th-ớc thẳng chỉ

phần nguyên hoặc 1/2 của mm khi đo

- Phần động: gồm mỏ động và phần thân th-ớc

vòng (du ttiêu vòng) Trên du tiêu vòng có 50

vạch chia chỉ phần lẻ của kích th-ớc đo đ-ợc Khi

du tiêu quay đ-ợc 1 vòng thì tịnh tiến đ-ợc

0,5mm

b Ph-ơng pháp đo:

- Tay trái cầm vào thân th-ớc cong để đỡ lấy th-ớc,

tay phải điều chỉnh mỏ động bằng vít điều chỉnh

- Khi quay vít điều chỉnh theo ng-ợc chiều kim

đồng hồ thì mỏ động di chuyển xa dần mỏ tĩnh

- Đ-a chi tiết vào giữa 2 mỏ đo của th-ớc, xoay núm

vặn theo cùng chiều kim đồng hồ cho tới khi mỏ động áp sát vào chi tiết đo Khi nghe có tiếng kêu phát ra từ cơ cấu cóc thì dừng lại và lấy th-ớc ra để đọc trị số

c Cách đọc trị số:

- Phần nguyên của kích th-ớc đo đ-ợc đọc trên thân th-ớc

thẳng của th-ớc Giá trị đọc đ-ợc là mm và 1/2 của mm

- Số % của mm đ-ợc đọc trên thân th-ớc vòng (du tiêu

vòng) và đ-ợc tính nh- sau: Xét vạch nào trên du tiêu

vòng trùng vạch trên thân th-ớc thẳng thì giá trị đọc đ-ợc

chính là phần lẻ của kích th-ớc đo

- Cộng kết quả sau 2 lần đọc lại ta đ-ợc kích th-ớc thực

của chi tiết cần đo

Trang 5

4 Th-ớc đo góc:

Dùng để đo hoặc kiểm tra các góc của chi tiết Có

2 loại: th-ớc đo góc thông th-ờng và th-ớc đo góc

Đ-a chi tiết vào giữa thanh cố định và di động,

điều chỉnh góc mở bằng núm điều chỉnh cho tới khi

thanh đo áp sát vào chi tiết thì siết vít hãm lại, lấy

th-ớc ra đọc trị số

 Cách đọc trị số: T-ơng tự nh- th-ớc cặp (đơn vị

đo là độ và phút)

5 Th-ớc kiểm tra góc vuông (ke vuông)

Th-ớc dùng để kiểm tra các góc vuông giữa 2 mặt phẳng

Cách kiểm tra:

- Tay phải cầm chi tiết, tay trái cầm th-ớc áp sát

vào 2 mặt phẳng cần kiểm tra của chi tiết

- Kiểm tra khe hở sáng giữa cạnh của th-ớc và mặt

phẳng của chi tiết Nếu khe sáng hở đều thì góc

kiểm tra đảm bảo 90 độ

Trang 6

Vạch dấu kim loại

1 Khái niệm

Vạch đấu là quá trình tạo thành những đ-ờng nét trên bề mặt chi tiết Nó qui định về hình dáng

và kích th-ớc của chi tiết Là ranh giới giữa phần l-ợng d- cần cắt bỏ và phần chi tiết sử dụng

2 Các dụng cụ dùng trong vạch dấu

2.1 Dụng cụ kê đỡ

Bàn máp:

Là loại dụng cụ để kê đỡ vật, và làm chuẩn để xác định

kích th-ớc khi vạch dấu Đ-ợc chế tạo bằng gang đúc , có

nhiều kích cỡ , có lọai có chân, có lọai không có chân đặt

trên bàn thợ

Khối D: Có cấu tạo hình hộp rỗng , các mặt chung qunah

đ-ợc chế tạo phẳng và các mặt vuông góc với nhau

Khối V: Có cấu tạo bề mặt kê đỡ hình chữ V Dùng để kê

đỡ chi tiết khối hình trụ

2.2 Các dụng cụ dùng để vạch dấu:

Mũi vạch dấu

Chấm dấu

Com pa vạch dấu

Đài vạch: Là loại dụng cụ dụng để xác định kích th-ớc

đồng thời vừa tạo nét vạch

Có cấu tạo gồm:

- Thanh th-ớc chính đ-ợc bắt trên một cái đế Trên khắc

vạch kích th-ớc theo mm

- Thanh th-ớc phụ lắp di động trên thanh th-ớc chính

Đ-ợc điều khiển bằng núm vặn điều chỉnh lên xuống

và hãm bởi vít hãm Trên thanh th-ớc phụ có khắc vạch

theo nguyên lý du tiêu (giống th-ớc cặp) Và gắn một

mỏ đo vừa là mũi vạch để tạo nét vạch

Thanh th-ớc chính

Đế

Thanh th-ớc phụ

Mũi vạch

Vít hãm

Núm vặn điều chỉnh

Trang 7

3 Các ph-ơng pháp vạch dấu

3.1.Vạch dấu mặt phẳng

Là quá trình vạch đấu trên bề mặt riêng biệt của của chi tiết, đ-ợc tiến hành bằng các ph-ơng pháp dựng hình cơ bản kết hợp với các loại dụng cụ vạch dấu nh- mũi vạch, th-ớc lá,th-ớc góc,com pa v.v

Đối với các chi tiết có hình dáng phức

tạp hay vạch dấu hàng loạt, ng-ời ta chế

tạo một mẫu bẳng tôn mỏng gọi là d-ỡng

và căn cứ vào nó để vạch

Trang 8

3.2 Vạch dấu trên khối

Là quá trình vạch

trên một hoặc đồng

thời nhiều bề mặt của

chi tiết, nó có sự liên

Trang 9

c-a kim loại

1 Khái niệm:

C-a là ph-ơng pháp gia công cắt gọt nhằm loại bỏ l-ợng d- của chi tiết gia công hoặc phân chia phôi thành nhiều phần C-a có thể đ-ợc thực hiện bằng tay hay máy với dụng cụ cắt là l-ỡi c-a

2 Cấu tạo c-a:

L-ỡi c-a đ-ợc cấu tạo bởi nhiều răng c-a Dựa vào kết cấu của

răng c-a ta có thể phân loại l-ỡi c-a nh- sau:

- L-ỡi c-a răng th-a:

Có b-ớc răng t = 1,69 mm với 15 răng/ inch

ứng dụng: Để c-a vật liệu mềm nh-: đồng, nhôm

- L-ỡi c-a răng trung bình:

Cứ xen kẽ nhau 1 răng ngả sang bên trái 1 răng ngả sang bên phải

- Răng dạng b-ớc sóng (H.3): Cứ vài răng ngả trái vài răng ngả phải tạo nên b-ớc sóng đều

H

1

2

Trang 10

3 Lắp l-ỡi c-a vào khung c-a:

 Nới lỏng tai hồng

 Đặt l-ỡi c-a vào rãnh tai cố định và tai điều

chỉnh, sao cho hai lỗ c-a đúng vào lỗ của hai tai

 Lắp chốt vào hai lỗ

 Siết tai hồng để từ từ tăng độ căng của l-ỡi c-a

 Kiểm ra độ căng của l-ỡi c-a bằng cách ấn nhẹ

vào bề mặt của l-ỡi c-a, nếu thấy l-ỡi c-a hơi

chùng là đ-ợc

Chú ý: Răng l-ỡi c-a luôn h-ớng về phía

tr-ớc L-ỡi c-a không đ-ợc lỏng lẻo, không chùng

quá hay căng quá Khi không sử dụng phải nới lỏng

Chọn mạch c-a sao cho ngắn nhất, để giảm bề mặt tiếp xúc khi c-a

 Gá kẹp phôi sao cho phần cắt đứt ở về phía phải của êtô và đ-ờng c-a

luôn luôn phải thẳng đứng

4.3 Cách cầm c-a

Tay phải cầm cán c-a, tay trái đặt lên khung c-a phía tai hồng sao cho

4 ngón tay ôm lấy đầu khung c-a, ngón cái đè lên khung giữ cho khung

c-a không bị nghiêng ngả

Trang 11

Phôi

L-ỡi c-a

5.1 C-a phôi thanh

 Chọn mặt chi tiết sao cho chiều dày mạch c-a nhỏ nhất

 Lấy dấu xác định mạch c-a

 Kẹp chi tiết vào êtô, sao cho đ-ờng c-a phải thẳng đứng

 Mồi mạch c-a bằng giũa tam giác, hoặc bằng cách tì

ngón tay phải vào vị trí mạch cần c-a, tay trái c-a nghiêng

tạo mạch mồi

5.2 C-a ống

 Chọn l-ỡi c-a có răng nhỏ

 Kẹp ống trên êtô trong guốc gỗ hoặc bằng đồ gá

chuyên dùng sao cho ống không bị bẹp Khi c-a phải c-a

đáp vòng bằng cách xoay ống 600 – 900 để c-a nhẹ nhàng

tránh mẻ răng c-a

5.3 C-a tôn mỏng

 Kẹp tôn giữa 2 miếng gỗ

 C-a đứt đồng thời tôn và 2 miếng gỗ

 Chú ý : Khi c-a phải sử dụng dung dịch làm nguội để giảm

ma sát khi c-a và l-ỡi c-a lâu bị cùn

Trang 12

t- thế thao tác giũa

1 Khái niệm và phạm vi gia công của giũa kim loại

- Khái niệm: Giũa kim loại là ph-ơng pháp gia công cắt gọt nhằm loại bỏ lớp kim loại thừa để chi

tiết gia công đạt đ-ợc hình dáng và kích th-ớc mong muốn

- Phạm vi gia công: Giũa kim loại có thể gia công các bề mặt phức tạp khác nhau bằng các loại

giũa có hình dáng phù hợp

2 Cấu tạo chung

3 T- thế thao tác giũa kim loại

3.1 Chọn độ cao ê tô

 Chọn độ cao ê tô phù hợp là một trong những yếu tố quyết định

tới chất l-ợng của chi tiết gia công Độ cao ê tô phải phù hợp với

chiều cao ng-ời thợ

 Ph-ơng pháp chọn độ cao Êtô

 Ng-ời đứng thẳng cạnh ê tô, Để cánh tay trên và cánh tay d-ới

vuông góc với nhau, Khoảng cách từ mặt hàm Êtô đến cánh tay d-ới

phải nằm trong khoảng từ 5  8 cm

3.2 Vị trí đứng khi giũa

 Đứng thẳng và ổn định tr-ớc Êtô, ng-ời quay vào Êtô Chân trái đặt lên tr-ớc, đ-ờng tâm dọc của bàn chân h-ớng vào tâm Êtô mũi bàn chân cách tâm dọc của Êtô một khoảng bằng chiều ngang bàn chân Chân phải đặt phía sau sao cho khoảng cách giữa hai bàn chân rộng bằng vai Tâm dọc bàn chân phải

Lòng tay trái đặt trên đầu

giũa sao cho cánh tay trên

và d-ới của tay phải vuông góc với nhau Đầu hơi cúi, mắt nhìn vào bề mặt giũa

bằng vai

Êtô

Phôi

Trang 13

3.3 Gá kẹp phôi

 Kẹp chặt phôi trên Êtô chỉ bằng lực của tay Đối với Êtô tốt

lực này hoàn toàn đủ để kẹp chặt, bề mặt gia công phải song

song và cao hơn bề mặt hàm Êtô ít nhất là 5 mm

Không đ-ợc phép kẹp chặt phôi bằng cách đập búa

vào tay quay của vít Êtô hoặc dùng tay công trong bất kỳ

tr-ờng hợp nào bởi vì nh- vậy sẽ làm hỏng Êtô

3.4 Cách cầm giũa

- Tay phải cầm cán giũa sao cho phần ôvan của

cán tựa vào lòng bàn tay, bốn ngón tay ôm lấy cán

giũa, ngón cái đặt dọc theo tâm giũa Đ-ờng tâm

giũa và cánh tay d-ới hợp thành đ-ờng thẳng

- Đặt lòng bàn tay trái ngang qua giũa Các

ngón tay hơi cong nh-ng không đ-ợc bỏ thõng

xuống Khuỷu tay trái hơi nâng lên

3.5 Ph-ơng pháp giũa

a) Điều khiển chuyển động của giũa

- Đẩy giũa về phía tr-ớc sao cho gần hết chiều dài giũa, đồng

thời phân phối lực thích hợp trên tay phải và trái cho cân bằng

(hành trình làm việc) Kéo giũa về phía sau (hành trình chạy

không) đồng thời dịch chuyển giũa sang phải hoặc trái một đoạn

bằng 2/3 bề rộng bản giũa một cách nhanh và nhẹ

- Thực hiện hành trình từ trái sang phải (hoặc ng-ợc lại) liên

tục nh- vậy, và lập lại nhiều lần ở cuối hành trình làm việc thân

ng-ời hơi nghiêng về phía Êtô, trọng tâm dồn lên chân trái

Chuyển động của giũa đ-ợc tiến hành với nhịp độ 40 – 60

lần/một phút

Đẩy giũa chậm, kéo về nhanh giũa luôn tiếp xúc với bề mặt gia công

H-ớng giũa

Hành trình sang trái

Hành trình

sang phải

Trang 14

b) Điều khiển lực ấn khi giũa

Đầu hành trình làm việc, lực ấn lên giũa chủ yếu do tay trái thực

hiện còn tay phải giữ giũa ở vị trí nằm ngang

P1 < P2

ở giữa hành trình làm việc lực ấn lên giũa của cả hai phải đều

nhau

P1 = P2

Cuối hành trình làm việc lực ấn lên giũa chủ yếu do tay phải

thực hiện còn tay trái giữa cho giũa ở vị trí nằm ngang

P1 > P2

Quá trình đẩy giũa là quá trình tăng dần lực ở tay phải và giảm dần lực ở tay trái

4 Các sai hỏng th-ờng gặp - nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Chọn độ cao Êtô không phù hợp: Không thực hiện đúng ph-ơng pháp chọn độ cao Êtô - Chọn

độ cao theo đúng h-ớng dẫn trong tài liệu

- T- thế thao tác không đúng: Do xác định vị trí đứng không đúng, Cách cầm giũa không đúng,

điều chỉnh lực ấn giũa của hai tay không hợp lý, không luyện tập – Xác định lại vị trí đứng hợp

lý, quan sát và luyện tập tự giác và tích cực

5 Câu hỏi luyện tập

 Tại sao cần phải chọn độ cao Êtô phù hợp khi giũa?

 Chọn vị trí đứng giũa đúng có tác dụng nh- thế nào?

 Em hãy cho biết những điều cần l-u ý khi gá kẹp phôi?

 Em hãy trình bày ph-ơng pháp điều khiển hành trình giũa?

 Em hãy trình bày ph-ơng pháp điều khiển lực ấn khi giũa?

Trang 15

giũa mặt phẳng

1 Cấu tạo răng giũa và phân loại giũa

Giũa thô Giũa bán tinh Giũa tinh

2 Bảo quản giũa

Làm sạch giũa:

Tay trái cầm cán giũa Tay phải cầm bàn chải sắt

kéo dọc theo đ-ờng băm trên của mặt giũa, sao

cho răng của bàn chải phải dính vào răng giũa

Nếu phoi bám quá chặt vào răng giũa có thể dùng

đồng lá để làm sạch

Trang 16

- Dũa bằng đ-ờng vân giũa ngang

- Đảm bảo sự cân bằng của giũa

- Đảm bảo góc vuông giữa bề mặt gia công và

mặt cạnh giũa

- Cho giũa chuyển động lần l-ợt theo một góc

rồi chuyển sang góc kia

- Sau khi tạo thành các đ-ờng vân chéo trên

toàn bộ bề mặt gia công cần thay đổi t- thế

làm việc và vị trí của giũa và tiếp tục giũa

theo đ-ờng chéo thứ hai

4 Kiểm tra mặt phẳng sau khi giũa

 Làm sạch mạt sắt khỏi bề mặt đ-ợc giũa

bằng chổi lông hoặc giẻ lau

 Tháo chi tiết ra khỏi Êtô

 Tay phải cầm th-ớc còn tay trái cầm phôi

Đặt th-ớc vuông góc với bề mặt đ-ợc kiểm sao

cho th-ớc phủ lên toàn bộ chiều dài của bề mặt

Di chuyển th-ớc theo bề mặt trong khi không

nhấc th-ớc khỏi bề mặt Quay ng-ời về phía ánh

sáng, nâng chi tiết lên ngang mặt Kiểm tra bề

mặt giũa theo chiều dọc, ngang và đ-ờng chéo

với các vị trí đặt th-ớc khác nhau Bề mặt giũa

đạt độ chính xác nếu khe hở ánh sáng phân bố

đều

Trang 17

5 Dạng hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

 Mặt phẳng bị lồi giữa, do không đảm lực cân bằng của giũa khi giũa Phải đảm bảo cân bằng lực

ấn của hai tay khi giũa

 Mặt phẳng bị lẹm ở phía tr-ớc, hoặc lẹm ở phía sau Do chọn độ cao Êtô không phù hợp với tầm vóc ng-ời Chọn độ cao Êtô hợp lý

Trang 18

giũa các bề mặt song song

1 Đọc bản vẽ:

2 Chuẩn bị phôi và dụng cụ:

 Chi tiết có mặt cắt ngang là hình chữ nhật kích th-ớc các cạnh 40 x 100mm, hoặc 30 x 60mm

 Dụng cụ: Dũa dẹt, th-ớc kiểm phẳng, th-ớc cặp hoặc com

pa đo

3 Trình tự tiến hành:

 Giũa mặt 1 của phôi phải phẳng và tạo thành vân dọc trên

bề mặt

Kiểm tra độ phẳng mặt1 bằng th-ớc kiểm phẳng

 Giũa mặt 2 song song với mặt 1 , đảm bảo kích th-ớc đã

cho giữa các mặt phẳng

 Tháo chi tiết ra khỏi êtô và kiểm tra độ song song giữa

mặt 1 và mặt 2

a) Kiểm tra bằng com pa đo

- Tháo chi tiết ra khỏi Êtô

- Tay trái cầm chi tiết còn tay phải cầm com pa đo

- Mở khẩu độ compa ra theo kích th-ớc t-ơng ứng với khoảng

cách giữa hai bề mặt, cho compa dịch chuyển theo phôi

với lực ma sát nhỏ,không tạo ra áp lực giữa compa và

phôi

- Compa đ-ợc giữ tại khớp bản lề bằng ngón tay cái và

ngón trỏ và h-ờng vào phôi

- Giữ phôi ở vị trí nằm ngang, cho các mỏ của compa di

chuyển từ trên xuống duới, ở chỗ nào các mỏ của Compa

bị kẹt phôi sẽ dày hơn so với yêu cầu , còn chỗ nào mỏ

compa đi qua nhẹ nhành là phôi mỏng hơn so với yêu

cầu

- Nếu compa đi qua với ma sát nhẹ theo tất cả 4 góc, thì

các cạnh song song với nhau

4 Dạng hỏng - nguyên nhân và biện pháp khắc phục

♦ Mặt phẳng không phẳng không song song Do không th-ờng xuyên kiểm tra độ phẳng, độ song song, do đọc trị số th-ớc cặp sai Th-ờng xuyên kiểm tra độ phẳng, độ song song, Đọc trị số th-ớc cặp cho chính xác

Trang 19

giũa các bề mặt tạo thành góc vuông

1 Đọc bản vẽ:

2 Chuẩn bị phôi và dụng cụ:

Chi tiết phải có mặt cắt ngang là hình chữ nhật có các bề mặt đ-ợc gia công tiếp áp với nhau và tạo thành góc 900

Kích th-ớc các cạnh của chi tiết theo chiều dài từ 50 đến 150 mm Theo chiều rộng đến 60 mm, chiều dày từ 5 đến 20 mm

Dụng cụ: Giũa phẳng thô,mịn , th-ớc kiểm phẳng , th-ớc góc 900

3 Trình tự tiến hành:

 Kiểm tra kích th-ớc của phôi theo bản vẽ

 Kiểm tra độ chính xác vạch dấu

 Kẹp chặt phôi đã đ-ợc vạch dấu trên Êtô Sao cho bề mặt

đ-ợc gia công 1 h-ớng lên trên và cao hơn má của Êtô 8 –

10 mm

 Giũa mặt 1 bằng giũa thô theo vân chéo

 Giũa tinh bề mặt theo vạch dấu bằng dũa tinh (mặt chuẩn)

 Kiểm tra độ thẳng, phẳng của bề mặt chuẩn bằng th-ớc

- Tay trái cầm phôi còn tay phải cầm th-ớc đo góc (êke)

Đặt mặt làm việc phía trong của th-ớc đo góc vào bề mặt

chuẩn sao cho giữa mặt thứ hai của th-ớc và bề mặt giũa

có khe hở từ 2-3 mm

- Không ép chặt mặt làm việc phía trong của th-ớc đo góc

vào bề mặt chuẩn (của phôi), đồng thời dịch chuyển nhẹ

nhàng bề mặt thứ hai của th-ớc cho tới khi tiếp xúc với bề

mặt giũa và xác định bằng mắt khe hở giữa các bề mặt

này Khi bề mặt đ-ợc giũa chính xác, khe hở phải hẹp và

đều nhau

- Kiểm tra “khe hở ánh sáng bằng mắt” cùng với th-ớc đo góc tại một số vị trí trên bề mặt Bề mặt giũa lần cuối bằng giũa mịn không đ-ợc gồ ghề và phải tạo thành góc 900

so với bề mặt chuẩn

5 Dạng hỏng - nguyên nhân và biện pháp khắc phục:

Mặt phẳng không phẳng, không vuông góc Do không th-ờng xuyên kiểm tra Phải th-ờng xuyên kiểm tra độ phẳng, độ vuông góc

Trang 20

t- thế thao tác đục kim loại

1 Khái niệm đục kim loại:

Đục là ph-ơng pháp gia công cắt gọt cắt đứt ở dạng thô,nhằm bóc bỏ đi lớp l-ợng d- hoặc chặt

bỏ các phần thừa của chi tiết Dùng tẩy xóa mấp mô của vật đúc,vật rèn ,hay các mối hàn Đ-ợc

tiến hành với l-ỡi cắt định hình sẵn gọi là l-ỡi đục kết hợp với lực đánh búa

2 Cấu tạo của đục:

Khi gia công vật liệu cứng

4 Các loại đục và công dụng của chúng:

Đục bằng:

Có hai loại:

Đục bằng l-ỡi thẳng dùng để đục mặt phẳng

Đục bằng l-ỡi cong dùng để chặt tôn

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vạch đấu là quá trình tạo thành những đ-ờng nét trên bề mặt chi tiết. Nó qui định về hình dáng và kích th-ớc của chi tiết - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
ch đấu là quá trình tạo thành những đ-ờng nét trên bề mặt chi tiết. Nó qui định về hình dáng và kích th-ớc của chi tiết (Trang 6)
Đối với các chi tiết có hình dáng phức tạp  hay  vạch  dấu  hàng  loạt,  ng-ời  ta chế  tạo một mẫu bẳng tôn mỏng gọi là d-ỡng  và căn cứ vào nó để vạch - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
i với các chi tiết có hình dáng phức tạp hay vạch dấu hàng loạt, ng-ời ta chế tạo một mẫu bẳng tôn mỏng gọi là d-ỡng và căn cứ vào nó để vạch (Trang 7)
2. Cấu tạo c-a: - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
2. Cấu tạo c-a: (Trang 9)
Khung c-a hình chữ U, một đầu có cơ cấu lắp l-ỡi c-a và điều chỉnh độ căng thông qua tai hồng, phía sau mang ngàm c-a và tai cố định có chuôi nhọn lắp vào cán gỗ - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
hung c-a hình chữ U, một đầu có cơ cấu lắp l-ỡi c-a và điều chỉnh độ căng thông qua tai hồng, phía sau mang ngàm c-a và tai cố định có chuôi nhọn lắp vào cán gỗ (Trang 9)
tiết gia công đạt đ-ợc hình dáng và kích th-ớc mong muốn. - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
ti ết gia công đạt đ-ợc hình dáng và kích th-ớc mong muốn (Trang 12)
giũa có hình dáng phù hợp. - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
gi ũa có hình dáng phù hợp (Trang 12)
 Theo hình dáng: - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
heo hình dáng: (Trang 15)
 Chi tiết có mặt cắt ngang là hình chữ nhật kích th-ớc các cạnh 40 x 100mm, hoặc 30 x 60mm... - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
hi tiết có mặt cắt ngang là hình chữ nhật kích th-ớc các cạnh 40 x 100mm, hoặc 30 x 60mm (Trang 18)
Chi tiết phải có mặt cắt ngang là hình chữ nhật .có các bề mặt đ-ợc gia công tiếp áp với nhau và tạo  thành  góc  900 - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
hi tiết phải có mặt cắt ngang là hình chữ nhật .có các bề mặt đ-ợc gia công tiếp áp với nhau và tạo thành góc 900 (Trang 19)
3. Hình dáng hình học l-ỡi đục: - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
3. Hình dáng hình học l-ỡi đục: (Trang 20)
3.2. Hình dáng hình học l-ỡi cắt - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
3.2. Hình dáng hình học l-ỡi cắt (Trang 27)
- Ren tam giác: Có prôfin hình tam - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
en tam giác: Có prôfin hình tam (Trang 30)
- Chuôi: Th-ờng gia công hình vuông để lắp tay - Đề cương bài giảng thực tập nguội (2TC)
hu ôi: Th-ờng gia công hình vuông để lắp tay (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm