Th-ớc cặp có thể đo đ-ợc các kích th-ớc bên trong, bên ngoài và độ sâu của chi tiết gia công.. Nhìn tiếp xem vạch nào trên du tiêu trùng với một vạch nào đó trên thân th-ớc chính thì kết
Trang 1Các dụng cụ Đo kiểm
I Mục tiêu
II Nội dung.
Các dụng cụ đo kiểm dùng trong nghề nguội
1 Th-ớc lá: Dùng để đo các chi tiết có độ chính xác thấp nh- phôi, các chi tiết
ch-a gia công
a Cấu tạo: Th-ớc lá có chiều dầy từ 0,5 - 1,5 mm, r ộng từ 10 – 25 mm, chiều dài có các
loại 100 mm, 150 mm, 200 mm, 300 mm, 500 mm, 700 mm và 1000 mm
b Cách đo: Đặt th-ớc lên mặt sản phẩm ở vị trí song song hoặc vuông góc với
cạnh sản phẩm Vạch 0 của th-ớc phải trùng đúng vào chỗ đầu phần cần đo của chi tiết Khi đọc kích th-ớc mắt phải nhìn sao cho tia mắt vuông góc với mặt th-ớc ở vị trí cần đo
12 mm
10 mm
Trang 22 Th-ớc cặp:
Dùng để đo các chi tiết có độ chính xác cao và đ-ợc sử dụng khá phổ biến trong ngành cơ khí Th-ớc cặp có thể đo đ-ợc các kích th-ớc bên trong, bên ngoài và độ sâu của chi tiết gia công
đo (hay còn gọi là phần lẻ của kích
thuớc khi đo)
b Phân loại th-ớc cặp:
- Theo chiều dài: Th-ớc cặp 0 -125 mm; 0 - 200 mm; 0 - 320 mm, 0 - 500 mm
- Theo độ chính xác : Th-ớc có độ chính xác 0,1; chính xác 0,02, chính xác 0,05
c Thao tác đo bằng th-ớc cặp:
- Kiểm tra th-ớc: Dùng ngón tay cái đẩy
phần động sao cho mỏ tĩnh áp sát vào mỏ
động, sau đó kiểm tra khe hở ánh sáng
giửa hai mỏ đo Khe hở ánh sáng giữa hai
mỏ phải đều và hẹp đồng thời vạch 0 trên
du tiêu và vạch 0 trên thân th-ớc chính
trùng nhau
- Thao tác đo: Nới lỏng vít hãm, tay trái
cầm chi tiết đo tay phải cầm lấy th-ớc
Di chuyển du tiêu cho tới khi 2 mỏ tĩnh
và mỏ động áp sát vào chi tiét đo Siết
chặt vít hãm lại, lấy th-ớc ra và đọc trị số
Thân th-ớc chính
Thân th-ớc phụ
Trang 3d Đọc trị số của th-ớc:
Xét xem vạch 0 trên du tiêu trùng hoặc liền sau vạch thứ bao nhiêu trên thân th-ớc chính Kết quả đó chính là phần chẵn của kích th-ớc đo đ-ợc Nhìn tiếp xem vạch nào trên du tiêu trùng với một vạch nào đó trên thân th-ớc chính thì kết quả đọc đ-ợc trên du tiêu chính là phần
lẻ của kích th-ớc đo đ-ợc Cộng kết quả của hai lần đọc lại ta đ-ợc kích th-ớc thực của chi tiết
cần đo
Chú ý: Kích th-ớc đo phụ thuộc vào lực ấn của tay và độ lệch của mắt khi nhìn vạch trùng thân th-ớc chính và thân th-ớc phụ
Trang 4chia xen kẽ nhau tạo thành thân th-ớc thẳng chỉ
phần nguyên hoặc 1/2 của mm khi đo
- Phần động: gồm mỏ động và phần thân th-ớc
vòng (du ttiêu vòng) Trên du tiêu vòng có 50
vạch chia chỉ phần lẻ của kích th-ớc đo đ-ợc Khi
du tiêu quay đ-ợc 1 vòng thì tịnh tiến đ-ợc
0,5mm
b Ph-ơng pháp đo:
- Tay trái cầm vào thân th-ớc cong để đỡ lấy th-ớc,
tay phải điều chỉnh mỏ động bằng vít điều chỉnh
- Khi quay vít điều chỉnh theo ng-ợc chiều kim
đồng hồ thì mỏ động di chuyển xa dần mỏ tĩnh
- Đ-a chi tiết vào giữa 2 mỏ đo của th-ớc, xoay núm
vặn theo cùng chiều kim đồng hồ cho tới khi mỏ động áp sát vào chi tiết đo Khi nghe có tiếng kêu phát ra từ cơ cấu cóc thì dừng lại và lấy th-ớc ra để đọc trị số
c Cách đọc trị số:
- Phần nguyên của kích th-ớc đo đ-ợc đọc trên thân th-ớc
thẳng của th-ớc Giá trị đọc đ-ợc là mm và 1/2 của mm
- Số % của mm đ-ợc đọc trên thân th-ớc vòng (du tiêu
vòng) và đ-ợc tính nh- sau: Xét vạch nào trên du tiêu
vòng trùng vạch trên thân th-ớc thẳng thì giá trị đọc đ-ợc
chính là phần lẻ của kích th-ớc đo
- Cộng kết quả sau 2 lần đọc lại ta đ-ợc kích th-ớc thực
của chi tiết cần đo
Trang 54 Th-ớc đo góc:
Dùng để đo hoặc kiểm tra các góc của chi tiết Có
2 loại: th-ớc đo góc thông th-ờng và th-ớc đo góc
Đ-a chi tiết vào giữa thanh cố định và di động,
điều chỉnh góc mở bằng núm điều chỉnh cho tới khi
thanh đo áp sát vào chi tiết thì siết vít hãm lại, lấy
th-ớc ra đọc trị số
Cách đọc trị số: T-ơng tự nh- th-ớc cặp (đơn vị
đo là độ và phút)
5 Th-ớc kiểm tra góc vuông (ke vuông)
Cách kiểm tra:
- Tay phải cầm chi tiết, tay trái cầm th-ớc áp sát
vào 2 mặt phẳng cần kiểm tra của chi tiết
- Kiểm tra khe hở sáng giữa cạnh của th-ớc và mặt
phẳng của chi tiết Nếu khe sáng hở đều thì góc
kiểm tra đảm bảo 90 độ
Trang 6Vạch dấu kim loại
1 Khái niệm
Vạch đấu là quá trình tạo thành những đ-ờng nét trên bề mặt chi tiết Nó qui định về hình dáng
và kích th-ớc của chi tiết Là ranh giới giữa phần l-ợng d- cần cắt bỏ và phần chi tiết sử dụng
2 Các dụng cụ dùng trong vạch dấu
2.1 Dụng cụ kê đỡ
Bàn máp:
Là loại dụng cụ để kê đỡ vật, và làm chuẩn để xác định
kích th-ớc khi vạch dấu Đ-ợc chế tạo bằng gang đúc , có
nhiều kích cỡ , có lọai có chân, có lọai không có chân đặt
trên bàn thợ
Khối D: Có cấu tạo hình hộp rỗng , các mặt chung qunah
đ-ợc chế tạo phẳng và các mặt vuông góc với nhau
đỡ chi tiết khối hình trụ
2.2 Các dụng cụ dùng để vạch dấu:
Đài vạch: Là loại dụng cụ dụng để xác định kích th-ớc
đồng thời vừa tạo nét vạch
Có cấu tạo gồm:
- Thanh th-ớc chính đ-ợc bắt trên một cái đế Trên khắc
vạch kích th-ớc theo mm
- Thanh th-ớc phụ lắp di động trên thanh th-ớc chính
Đ-ợc điều khiển bằng núm vặn điều chỉnh lên xuống
và hãm bởi vít hãm Trên thanh th-ớc phụ có khắc vạch
theo nguyên lý du tiêu (giống th-ớc cặp) Và gắn một
mỏ đo vừa là mũi vạch để tạo nét vạch
Thanh th-ớc chính
Đế
Thanh th-ớc phụ
Mũi vạch
Vít hãm
Núm vặn điều chỉnh
Trang 73 Các ph-ơng pháp vạch dấu
3.1.Vạch dấu mặt phẳng
Là quá trình vạch đấu trên bề mặt riêng biệt của của chi tiết, đ-ợc tiến hành bằng các ph-ơng pháp dựng hình cơ bản kết hợp với các loại dụng cụ vạch dấu nh- mũi vạch, th-ớc lá,th-ớc góc,com pa v.v
Đối với các chi tiết có hình dáng phức
tạp hay vạch dấu hàng loạt, ng-ời ta chế
tạo một mẫu bẳng tôn mỏng gọi là d-ỡng
và căn cứ vào nó để vạch
Trang 83.2 Vạch dấu trên khối
Là quá trình vạch
trên một hoặc đồng
thời nhiều bề mặt của
chi tiết, nó có sự liên
Trang 9c-a kim loại
1 Khái niệm:
C-a là ph-ơng pháp gia công cắt gọt nhằm loại bỏ l-ợng d- của chi tiết gia công hoặc phân chia phôi thành nhiều phần C-a có thể đ-ợc thực hiện bằng tay hay máy với dụng cụ cắt là l-ỡi c-a
2 Cấu tạo c-a:
L-ỡi c-a đ-ợc cấu tạo bởi nhiều răng c-a Dựa vào kết cấu của
răng c-a ta có thể phân loại l-ỡi c-a nh- sau:
- L-ỡi c-a răng th-a:
Có b-ớc răng t = 1,69 mm với 15 răng/ inch
ứng dụng: Để c-a vật liệu mềm nh-: đồng, nhôm
- L-ỡi c-a răng trung bình:
Cứ xen kẽ nhau 1 răng ngả sang bên trái 1 răng ngả sang bên phải
- Răng dạng b-ớc sóng (H.3): Cứ vài răng ngả trái vài răng ngả phải tạo nên b-ớc sóng đều
H
1
2
Trang 103 Lắp l-ỡi c-a vào khung c-a:
Nới lỏng tai hồng
Đặt l-ỡi c-a vào rãnh tai cố định và tai điều
chỉnh, sao cho hai lỗ c-a đúng vào lỗ của hai tai
Lắp chốt vào hai lỗ
Siết tai hồng để từ từ tăng độ căng của l-ỡi c-a
Kiểm ra độ căng của l-ỡi c-a bằng cách ấn nhẹ
vào bề mặt của l-ỡi c-a, nếu thấy l-ỡi c-a hơi
chùng là đ-ợc
Chú ý: Răng l-ỡi c-a luôn h-ớng về phía
tr-ớc L-ỡi c-a không đ-ợc lỏng lẻo, không chùng
quá hay căng quá Khi không sử dụng phải nới lỏng
Chọn mạch c-a sao cho ngắn nhất, để giảm bề mặt tiếp xúc khi c-a
Gá kẹp phôi sao cho phần cắt đứt ở về phía phải của êtô và đ-ờng c-a
luôn luôn phải thẳng đứng
4.3 Cách cầm c-a
Tay phải cầm cán c-a, tay trái đặt lên khung c-a phía tai hồng sao cho
4 ngón tay ôm lấy đầu khung c-a, ngón cái đè lên khung giữ cho khung
c-a không bị nghiêng ngả
Trang 11
Phôi
L-ỡi c-a
5.1 C-a phôi thanh
Chọn mặt chi tiết sao cho chiều dày mạch c-a nhỏ nhất
Lấy dấu xác định mạch c-a
Kẹp chi tiết vào êtô, sao cho đ-ờng c-a phải thẳng đứng
Mồi mạch c-a bằng giũa tam giác, hoặc bằng cách tì
ngón tay phải vào vị trí mạch cần c-a, tay trái c-a nghiêng
tạo mạch mồi
5.2 C-a ống
Chọn l-ỡi c-a có răng nhỏ
Kẹp ống trên êtô trong guốc gỗ hoặc bằng đồ gá
chuyên dùng sao cho ống không bị bẹp Khi c-a phải c-a
đáp vòng bằng cách xoay ống 600 – 900 để c-a nhẹ nhàng
tránh mẻ răng c-a
5.3 C-a tôn mỏng
Kẹp tôn giữa 2 miếng gỗ
C-a đứt đồng thời tôn và 2 miếng gỗ
Chú ý : Khi c-a phải sử dụng dung dịch làm nguội để giảm
ma sát khi c-a và l-ỡi c-a lâu bị cùn
Trang 12t- thế thao tác giũa
1 Khái niệm và phạm vi gia công của giũa kim loại
- Khái niệm: Giũa kim loại là ph-ơng pháp gia công cắt gọt nhằm loại bỏ lớp kim loại thừa để chi
tiết gia công đạt đ-ợc hình dáng và kích th-ớc mong muốn
- Phạm vi gia công: Giũa kim loại có thể gia công các bề mặt phức tạp khác nhau bằng các loại
giũa có hình dáng phù hợp
2 Cấu tạo chung
3 T- thế thao tác giũa kim loại
3.1 Chọn độ cao ê tô
Chọn độ cao ê tô phù hợp là một trong những yếu tố quyết định
tới chất l-ợng của chi tiết gia công Độ cao ê tô phải phù hợp với
chiều cao ng-ời thợ
Ph-ơng pháp chọn độ cao Êtô
Ng-ời đứng thẳng cạnh ê tô, Để cánh tay trên và cánh tay d-ới
vuông góc với nhau, Khoảng cách từ mặt hàm Êtô đến cánh tay d-ới
phải nằm trong khoảng từ 5 8 cm
3.2 Vị trí đứng khi giũa
Đứng thẳng và ổn định tr-ớc Êtô, ng-ời quay vào Êtô Chân trái đặt lên tr-ớc, đ-ờng tâm dọc của bàn chân h-ớng vào tâm Êtô mũi bàn chân cách tâm dọc của Êtô một khoảng bằng chiều ngang bàn chân Chân phải đặt phía sau sao cho khoảng cách giữa hai bàn chân rộng bằng vai Tâm dọc bàn chân phải
Lòng tay trái đặt trên đầu
giũa sao cho cánh tay trên
và d-ới của tay phải vuông góc với nhau Đầu hơi cúi, mắt nhìn vào bề mặt giũa
bằng vai
Êtô
Phôi
Trang 133.3 Gá kẹp phôi
Kẹp chặt phôi trên Êtô chỉ bằng lực của tay Đối với Êtô tốt
lực này hoàn toàn đủ để kẹp chặt, bề mặt gia công phải song
song và cao hơn bề mặt hàm Êtô ít nhất là 5 mm
Không đ-ợc phép kẹp chặt phôi bằng cách đập búa
vào tay quay của vít Êtô hoặc dùng tay công trong bất kỳ
tr-ờng hợp nào bởi vì nh- vậy sẽ làm hỏng Êtô
3.4 Cách cầm giũa
- Tay phải cầm cán giũa sao cho phần ôvan của
cán tựa vào lòng bàn tay, bốn ngón tay ôm lấy cán
giũa, ngón cái đặt dọc theo tâm giũa Đ-ờng tâm
giũa và cánh tay d-ới hợp thành đ-ờng thẳng
- Đặt lòng bàn tay trái ngang qua giũa Các
ngón tay hơi cong nh-ng không đ-ợc bỏ thõng
xuống Khuỷu tay trái hơi nâng lên
3.5 Ph-ơng pháp giũa
a) Điều khiển chuyển động của giũa
- Đẩy giũa về phía tr-ớc sao cho gần hết chiều dài giũa, đồng
thời phân phối lực thích hợp trên tay phải và trái cho cân bằng
(hành trình làm việc) Kéo giũa về phía sau (hành trình chạy
không) đồng thời dịch chuyển giũa sang phải hoặc trái một đoạn
bằng 2/3 bề rộng bản giũa một cách nhanh và nhẹ
- Thực hiện hành trình từ trái sang phải (hoặc ng-ợc lại) liên
tục nh- vậy, và lập lại nhiều lần ở cuối hành trình làm việc thân
ng-ời hơi nghiêng về phía Êtô, trọng tâm dồn lên chân trái
Chuyển động của giũa đ-ợc tiến hành với nhịp độ 40 – 60
lần/một phút
Đẩy giũa chậm, kéo về nhanh giũa luôn tiếp xúc với bề mặt gia công
H-ớng giũa
Hành trình sang trái
Hành trình
sang phải
Trang 14b) Điều khiển lực ấn khi giũa
Đầu hành trình làm việc, lực ấn lên giũa chủ yếu do tay trái thực
hiện còn tay phải giữ giũa ở vị trí nằm ngang
P1 < P2
ở giữa hành trình làm việc lực ấn lên giũa của cả hai phải đều
nhau
P1 = P2
Cuối hành trình làm việc lực ấn lên giũa chủ yếu do tay phải
thực hiện còn tay trái giữa cho giũa ở vị trí nằm ngang
P1 > P2
Quá trình đẩy giũa là quá trình tăng dần lực ở tay phải và giảm dần lực ở tay trái
4 Các sai hỏng th-ờng gặp - nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Chọn độ cao Êtô không phù hợp: Không thực hiện đúng ph-ơng pháp chọn độ cao Êtô - Chọn
độ cao theo đúng h-ớng dẫn trong tài liệu
- T- thế thao tác không đúng: Do xác định vị trí đứng không đúng, Cách cầm giũa không đúng,
điều chỉnh lực ấn giũa của hai tay không hợp lý, không luyện tập – Xác định lại vị trí đứng hợp
lý, quan sát và luyện tập tự giác và tích cực
5 Câu hỏi luyện tập
Tại sao cần phải chọn độ cao Êtô phù hợp khi giũa?
Chọn vị trí đứng giũa đúng có tác dụng nh- thế nào?
Em hãy cho biết những điều cần l-u ý khi gá kẹp phôi?
Em hãy trình bày ph-ơng pháp điều khiển hành trình giũa?
Em hãy trình bày ph-ơng pháp điều khiển lực ấn khi giũa?
Trang 15giũa mặt phẳng
1 Cấu tạo răng giũa và phân loại giũa
Giũa thô Giũa bán tinh Giũa tinh
2 Bảo quản giũa
Làm sạch giũa:
Tay trái cầm cán giũa Tay phải cầm bàn chải sắt
kéo dọc theo đ-ờng băm trên của mặt giũa, sao
cho răng của bàn chải phải dính vào răng giũa
Nếu phoi bám quá chặt vào răng giũa có thể dùng
đồng lá để làm sạch
Trang 16- Dũa bằng đ-ờng vân giũa ngang
- Đảm bảo sự cân bằng của giũa
- Đảm bảo góc vuông giữa bề mặt gia công và
mặt cạnh giũa
- Cho giũa chuyển động lần l-ợt theo một góc
rồi chuyển sang góc kia
- Sau khi tạo thành các đ-ờng vân chéo trên
toàn bộ bề mặt gia công cần thay đổi t- thế
làm việc và vị trí của giũa và tiếp tục giũa
theo đ-ờng chéo thứ hai
4 Kiểm tra mặt phẳng sau khi giũa
Làm sạch mạt sắt khỏi bề mặt đ-ợc giũa
bằng chổi lông hoặc giẻ lau
Tháo chi tiết ra khỏi Êtô
Tay phải cầm th-ớc còn tay trái cầm phôi
Đặt th-ớc vuông góc với bề mặt đ-ợc kiểm sao
cho th-ớc phủ lên toàn bộ chiều dài của bề mặt
Di chuyển th-ớc theo bề mặt trong khi không
nhấc th-ớc khỏi bề mặt Quay ng-ời về phía ánh
sáng, nâng chi tiết lên ngang mặt Kiểm tra bề
mặt giũa theo chiều dọc, ngang và đ-ờng chéo
với các vị trí đặt th-ớc khác nhau Bề mặt giũa
đạt độ chính xác nếu khe hở ánh sáng phân bố
đều
Trang 175 Dạng hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Mặt phẳng bị lồi giữa, do không đảm lực cân bằng của giũa khi giũa Phải đảm bảo cân bằng lực
ấn của hai tay khi giũa
Mặt phẳng bị lẹm ở phía tr-ớc, hoặc lẹm ở phía sau Do chọn độ cao Êtô không phù hợp với tầm vóc ng-ời Chọn độ cao Êtô hợp lý
Trang 18giũa các bề mặt song song
1 Đọc bản vẽ:
2 Chuẩn bị phôi và dụng cụ:
Chi tiết có mặt cắt ngang là hình chữ nhật kích th-ớc các cạnh 40 x 100mm, hoặc 30 x 60mm
Dụng cụ: Dũa dẹt, th-ớc kiểm phẳng, th-ớc cặp hoặc com
pa đo
3 Trình tự tiến hành:
Giũa mặt 1 của phôi phải phẳng và tạo thành vân dọc trên
bề mặt
Kiểm tra độ phẳng mặt1 bằng th-ớc kiểm phẳng
Giũa mặt 2 song song với mặt 1 , đảm bảo kích th-ớc đã
cho giữa các mặt phẳng
Tháo chi tiết ra khỏi êtô và kiểm tra độ song song giữa
mặt 1 và mặt 2
a) Kiểm tra bằng com pa đo
- Tháo chi tiết ra khỏi Êtô
- Tay trái cầm chi tiết còn tay phải cầm com pa đo
- Mở khẩu độ compa ra theo kích th-ớc t-ơng ứng với khoảng
cách giữa hai bề mặt, cho compa dịch chuyển theo phôi
với lực ma sát nhỏ,không tạo ra áp lực giữa compa và
phôi
- Compa đ-ợc giữ tại khớp bản lề bằng ngón tay cái và
ngón trỏ và h-ờng vào phôi
- Giữ phôi ở vị trí nằm ngang, cho các mỏ của compa di
chuyển từ trên xuống duới, ở chỗ nào các mỏ của Compa
bị kẹt phôi sẽ dày hơn so với yêu cầu , còn chỗ nào mỏ
compa đi qua nhẹ nhành là phôi mỏng hơn so với yêu
cầu
- Nếu compa đi qua với ma sát nhẹ theo tất cả 4 góc, thì
các cạnh song song với nhau
4 Dạng hỏng - nguyên nhân và biện pháp khắc phục
♦ Mặt phẳng không phẳng không song song Do không th-ờng xuyên kiểm tra độ phẳng, độ song song, do đọc trị số th-ớc cặp sai Th-ờng xuyên kiểm tra độ phẳng, độ song song, Đọc trị số th-ớc cặp cho chính xác