Tuy vậy, trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển, các nước đã sử dụng nhiều cách đi khác nhau, nội dung trọng tâm của quá trình lựa chọn và hình thành mô hình phát triển của mỗi nư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ
Hưng Yên 2015
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
Trang 4Kinh tế phát triển 2
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6
1.1 Các nước đang phát triển và sự lựa chọn con đường phát triển 6
1.1.1 Thế giới thứ ba 6
1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển 6
1.1.3 Sự lựa chọn con đường phát triển của các nước đang phát triển 7
1.2 Bản chất của tăng trưởng và phát triển kinh tế 8
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 8
1.2.2 Phát triển kinh tế 8
1.2.3 Phát triển kinh tế bền vững 8
1.3 Đánh giá phát triển kinh tế 9
1.3.1 Đánh giá tăng trưởng kinh tế 9
1.3.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế: 11
1.3.3 Đánh giá sự phát triển xã hội 13
Bài 2: CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG & CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ 14
2.1 Mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế 14
2.1.1 Xuất phát điểm của mô hình 14
2.1.2 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa chúng 14
2.1.3 Quan hệ cung - cầu và vai trò của chính sách kinh tế với tăng trưởng 15
2.2 Mô hình của K.Marx về tăng trưởng kinh tế 15
2.2.1 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế 15
2.2.2 Sự phân chia giai cấp trong xã hội tư bản 15
2.2.3 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng 15
2.2.3.Chu kỳ sản xuất và vai trò của các chính sách kinh tế 16
2.3 Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế 16
2.3.1 Nội dung cơ bản của mô hình tân cổ điển về phát triển kinh tế 16
2.3.2 Hàm sản xuất Cobb- Douglas 16
2.4 Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế 18
2.4.1 Nội dung cơ bản của mô hình 18
2.4.2 Mô hình Harrod- Domar 18
Bài 3: PHÚC LỢI CHO CON NGƯỜI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 21
3.1 Tăng trưởng kinh tế và mức độ đáp ứng phúc lợi cho con người trong phát triển kinh tế 21
3.1.1 Tăng trưởng kinh tế và vấn đề đáp ứng phúc lợi 21
Trang 5Kinh tế phát triển 3
3.1.2 Các phương thức phân phối 22
3.2 Phát triển con người và phát triển kinh tế 22
3.2.1 Khái niệm và thước đo phát triển con người 22
3.2.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển con người 24
3.3 Bất bình đẳng xã hội trong phát triển kinh tế 24
3.3.1 Bất bình đẳng kinh tế 24
3.3.2 Bất bình đẳng giới 25
3.4 Nghèo khổ ở các nước đang phát triển 25
3.4.1 Khái niệm và phân loại nghiên cứu 25
3.4.2 Tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo 27
3.4.3 Nguyên nhân nghèo khổ và khía cạnh chính sách 28
PHẦN II: CÁC NGUỒN LỰC CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 29
Chương 4 LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 29
4.1 Lao động và vai trò của lao động trong tăng trưởng và phát triển kinh tế 29
4.1.1 Nguồn lao động và lực lượng lao động: 29
4.1.2 Vai trò của lao động ở các nước đang phát triển 29
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cung – cầu lao động 31
4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động 31
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động 32
4.2.3 Thất nghiệp ở các nước đang phát triển 34
4.3 Phân chia thị trường lao động ở các nước đang phát triển 35
4.3.1 Đặc trưng cơ bản của thị trường lao động ở các nước đang phát triẻn 35
4.3.2 Phân chia thị trường lao động ở các nước đang phát triển 36
Chương 5 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 37
5.1 Đặc điểm và phân loại tài nguyên thiên nhiên 37
5.1.1 Đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên 37
5.1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên 37
5.1.3 Sở hữu tài nguyên thiên nhiên 38
5.2 Tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế 38
5.2.1 Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng 38
5.2.2 Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích luỹ vốn và phát triển ổn định 39
5.3 Địa tô của tài nguyên 39
5.3.1 Các loại địa tô 39
5.3.2 Thị trường một số tài nguyên thiên nhiên 39
Trang 6Kinh tế phát triển 4
5.4 Phát triển bền vững 40
5.4.1 Những hạn chế của khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên 40
5.4.2 Phát triển bền vững 40
Chương 6 VỐN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 41
6.1 Vốn sản xuất và vốn đầu tư 41
6.1.1 Vốn sản xuất 41
6.1.2 Vốn đầu tư và các hình thức đầu tư 41
6.2 Vốn sản xuất và vốn đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế 42
6.2.1 Phân tích mô hình của Harrod-Domar 42
6.2.2 Tác động của vốn sản xuất và vốn đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế 43
6.3 Các yếu tác động đến cầu vốn đầu tư 44
6.3.1 Lãi suất tiền vay 44
6.3.2 Các nhân tố ngoài lãi suất tiền vay 44
6.4 Các nguồn hình thành vốn đầu tư 44
6.4.1 Tiết kiệm trong nước 44
6.4.2 Tiết kiệm ngoài nước 44
Chương 7 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 48
7.1 Khoa học và công nghệ 48
7.1.1 Bản chất của khoa học và công nghệ 48
7.1.2 Vai trò của khoa học và công nghệ 48
7.1.3 Tiến bộ công nghệ với tăng trưởng kinh tế 50
7.2 Đổi mới công nghệ với phát triển kinh tế 51
7.2.1 Những vấn đề cơ bản của hoạt động đổi mới công nghệ 51
7.2.2 Nội dung của đổi mới công nghệ 51
7.3 Phương hướng cơ bản phát triển khoa học công nghệ của Việt nam 52
7.3.1 Những phương hướng cơ bản 52
7.3.2 Điều kiện chủ yếu phát triển khoa học và công nghệ 52
Chương 8 NGOẠI THƯƠNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 54
8.1 Lợi thế của hoạt động ngoại thương 54
8.1.1 Lợi thế tuyệt đối 54
8.1.2 Lợi thế tương đối 54
8.1.3 Tác động của ngoại thương đến tăng trưởng kinh tế 54
8.2 Chiến lược hướng nội 54
8.2.1 Điều kiện thực hiện chiến lược 54
Trang 7Kinh tế phát triển 5
8.2.2 Bảo hộ của Chính phủ bằng thuế quan 55
8.2.3 Bảo hộ của Chính phủ bằng hạn ngạch 56
8.2.4 Hạn chế của chiến lược hướng nội 57
8.3 Chiến lược hướng ngoại 57
8.3.1 Nội dung của chiến lược hướng ngoại 57
8.3.2 Tác động của chiến lược hướng ngoại đến phát triển kinh tế 57
8.3.3 Những chính sách hỗ trợ chiến lược hướng ngoại 58
Trang 8- So sánh giữa thế giới thứ nhất, thế giới thứ hai và thế giới thứ ba:
Chỉ tiêu Thế giới thứ nhất Thế giới thứ hai Thế giới thứ ba Kinh tế Phát triển Tương đối phát triển Chưa phát triển Chính trị Đi theo con đường
Vị trí địa lý Phía tây bán cầu Phía đông bán cầu Phía nam bán cầu
1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
* Sự khác biệt giữa các nước đang phát triển:
- Quy mô của đất nước:
+ Thuận lợi: Quốc gia có diện tích lớn sẽ sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô, quốc gia đó sẽ không phải phụ thuộc vào bên ngoài
Nếu quốc gia nào có dân số lớn sẽ có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn, thuận lợi cho phát triển sản xuất hàng nội địa
+ Bất lợi: Đối mặt về vấn đề đoàn kết dân tộc, ổn định quốc gia, chính trị quốc gia và phúc lợi xã hội
- Bối cảnh lịch sử: Các nước LDCs hầu hết đều chịu ảnh hưởng từ các nước cai trị trước đây:
*Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển:
Trang 9Kinh tế phát triển 7
- Mức sống thấp: Mức sống thấp biểu thị cả về lượng thể hiện ở mức thu nhập bình quân đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người( GNI/Người ) và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khoẻ kém, ít được học hành, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp
Nước Dân số(triệu
người)
Thu nhập GNI (tỷ người)
GNI/người
Thế giới 6271.7 34491.1 5500 Thu nhập thấp 2310.3 1038 450 Thu nhập trung bình 2090.1 5732 1920 Thu nhập cao 971.4 27732 28550
cụ thô sơ làm cho sản phẩm tạo ra mang giá trị gia tăng thấp
- Năng suất lao động thấp: năng suất lao động = VA/ lao động
1.1.3 Sự lựa chọn con đường phát triển của các nước đang phát triển
Nội hàm của phát triển kinh tế đã khá rõ ràng Tuy vậy, trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển, các nước đã sử dụng nhiều cách đi khác nhau, nội dung trọng tâm của quá trình lựa chọn và hình thành mô hình phát triển của mỗi nước là quan điểm giải quyết mối quan hệ giữa mặt kinh tế (tăng trưởng) và mặt xã hội (tiến
bộ và công bằng xã hội) trong quá trình phát triển Nhiều nước, quá trình lựa chọn con đường phát triển đã đồng nhất một cách ngây thơ giữa phát triển kinh tể với tăng trưởng kinh tể, và tìm mọi cách để giải quyết bài toán tăng trưởng kinh tế nhanh Có những nước thì lại qua nhấn mạnh đen giải quyết công băng xã hội và xem đó là tất cả những gì gọi là phát triển v.v… Các nghiên cứu thực nghiệm cũng
Trang 10Kinh tế phát triển 8
đã đúc kết thành ba mô hình cụ thể, mỗi mô hình có những đặc trung riêng, và có những kết cục tất yếu của nó
1.2 Bản chất của tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trường kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc
độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người
1.2.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia
* Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo 3 tiêu chí sau:
Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu người (tiêu thức thể hiện biến đổi về lượng)
Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế (tiêu thức phản ánh biến đổi về chất)
Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội
1.2.3 Phát triển kinh tế bền vững
Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống
Trang 111.3 Đánh giá phát triển kinh tế
1.3.1 Đánh giá tăng trưởng kinh tế
* Tổng giá tri sản xuất (Go- Gross Output): là tổng giá trị sản phẩm vật chất
và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Có ba cách tính GDP:
- Tiếp cận từ sản xuất, GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế
Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thường trú trong nền kinh tế Như vậy:
VA= (VAi)
Trong đó: VA là giá trị gia tăng của toàn nền kinh tế, VAi là giá trị gia tăng ngành i
Trang 12GDP=W+R+In+PR+ Dp + TI
* Tổng thu nhận quốc dân (GNI - Gross National Income) về nội dung thi GNI & GNP là như nhau, tuy vậy khi sử dụng GNI là muốn nói theo cách tiếp cận
từ thu nhập chứ không phải nói theo góc độ sản phẩm sản xuất như GNP
GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài
chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài = thu nhập lợi tức nhân tố từ nước ngoài + chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài nước ngoài
* Thu nhận quốc dân (NI - National Income)
NI = GNI - DP
NI chính là thu nhập quốc dân (GNI) sau khi loại trừ đi vốn khấu hao cố định của nền kinh tế (Dp)
* Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI - National Disposable Income)
NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài
Trang 13Kinh tế phát triển 11
chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài = thu chuyển nhượng hiện hành từ nước ngoài - chuyển chi nhượng hiện hành ra nước ngoài
* Thu nhập bình quân đầu người:
Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế tính đến sự thay đổi dân số Quy
mô và mức độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ báo quan trọng phản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sống dân cư nói chung Sự gia tăng liên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bền vững
và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia với nhau
* Vấn đề giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng:
Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế nêu trên đều được tính bằng giá trị Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm 3 loại khác nhau: giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương
(PPP- Purchansing power parity): giá sức mua tương đương do nhà thống kê học người Mỹ, R.C.Geary đề xuất, theo đó giá được xác định theo mặt bằng quốc tế
và hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ
1.3.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế: thể hiện cả mặt định lượng và định tính
+ Mặt định lượng chính là quy mô và tỷ trọng chiếm về GDP, lao động, vốn của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân
+ Mặt định tính thể hiện vị trí và tầm quan trọng của mỗi ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân:
Trang 14Kinh tế phát triển 12
Bảng: Cơ cấu ngành theo GDP cho một số nhóm nước năm 2003 Đơn vi tính: %
Nhóm nước Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1 Các nước thu nhập cao 2 27 71
2 Các nước thu nhập trung
Nguồn: Báo cáo phát triển thế giới 2005, ngân hàng thế giới
- Cơ cấu vùng kinh tế: sự phát triển kinh tế thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thành thị và nông thôn
Ở các nước đang phát triển kinh tế nông thôn chiếm tỷ trọng rất cao và khi
đó các nước phát triển đối ngược lại
Bảng: Tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên và dân số thành thị theo nhóm nước Đơn vị tính: %
Nhóm nước
Tốc độ tăng trưởng dân số
tự nhiên
Tốc độ tăng dân số thành thị
1 45 nước có thu nhập thấp 2 3,9
2 60 nước có mức thu nhập trung bình 17 2,8
3 Các nước phát triển có thu nhập cao 0,6 0,8
Trang 15Kinh tế phát triển 13
Nguồn: Báo cáo phát triển thế giới 2003, ngân hàng thế giới
- Cơ cấu thành phần kinh tế: đây là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hóa về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế Ngoài ra còn có cơ cấu khu vực thể chế, cơ cấu tái sản xuất & cơ cấu thương mại quốc tế
1.3.3 Đánh giá sự phát triển xã hội
- Chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người: việc đáp ứng nhu cầu về phát triển con người là mục tiêu cơ bản nhất của quá trình phát triển Nó bao gồm nhu cầu chủ yếu như: mức sống, giáo dục, y tế
- Chỉ tiêu nghèo đói và bất bình đẳng: đây là vấn đề phụ thuộc, một mặt vào tổng khả năng thu nhập của nền kinh tế, mặt khác vào chính sách phân phối và phân phối lại nhằm điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội theo hướng bảo vệ người nghèo cũng như giải quyết các vấn đề công bằng xã hội
Trang 16Kinh tế phát triển 14
Bài 2: CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG & CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
2.1 Mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Xuất phát điểm của mô hình
Adam Smith (1723-1790) là điểm mốc đánh dấu sự ra đời của khoa học kinh
tế, bản thân ông được coi là người sáng lập ra kinh tế học (cuốn "của cải của các nước") Nội dung cơ bản tác phẩm này:
- Học thuyết về "Giá trị lao động", ông cho rằng lao động chứ không phải đất đai, tiền bạc là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước
- Học thuyết "Bàn tay vô hình", theo ông, tự người lao động biết rõ nhất cái
gì có lợi cho họ
- Ông cũng đưa ra lý thuyết về phân phối thu nhập theo nguyên tắc "Ai có gì được nấy", tư bản có vốn thì được lợi nhuận, địa chủ có đất đai thì thu được địa tô, công nhân có sức lao động thì nhận được tiền công
Nếu Adam Smith coi là nhà sáng lập ra kinh tế học thì David Ricardo 1823) là tác giả cổ điển xuất xắc nhất
(1772-2.1.2 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa chúng
Theo David Ricardo nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó ông cho rằng các yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn; trong từng ngành phù hợp với một trình độ kỹ thuật nhất định các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định, không thay đổi
Ví dụ, để sản xuất một lượng lương thực là A thì cần Ka vốn và La lao động
Để sản xuất lượng lương thực là B = 2A thì cũng chỉ có cách kết hợp giữa Kb = 2Ka
vốn và Lb = 2La lao động
Trong ba yếu tố kể trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất Đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng
Trang 17Kinh tế phát triển 15
2.1.3 Quan hệ cung - cầu và vai trò của chính sách kinh tế với tăng trưởng
Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng thị trường tự do được một bàn tay vô hình dẫn dắt để gắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội Thị trường, với sự linh hoạt của giá
cả và tiền công có khả năng tự điều chỉnh những mất cân đối của nền kinh tế để xác lập những cân đối mới, bảo đảm công ăn việc làm đầy đủ
Ricardo cho rằng chính sách của chính phủ có khi còn hạn chế khả năng phát triển kinh tế Ví dụ, chính sách thuế, ông cho rằng các loại thuế đều lấy từ lợi nhuận, tức là do tư bản trả, điều đó làm giảm bớt nguồn tích luỹ; thuế đánh vào nông sản làm tăng sản phẩm này -> tiền công tăng -> lợi nhuận và tích lũy giảm
2.2 Mô hình của K.Marx về tăng trưởng kinh tế
2.2.1 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế
Theo K.Marx (1818-1883) các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư
2.2.2 Sự phân chia giai cấp trong xã hội tư bản
Ông dựa trên quan điểm của Adam Smith cho rằng lao động là nguồn gốc tạo
ra mọi của cải, do vậy người công nhân chỉ được mức tiền công tối thiểu là vô lý, và như vậy còn một phần tiền công lẽ ra người công nhân được hưởng đã bị địa chủ và
tư bản chiếm không Vì vậy, Marx còn chia ba nhóm người này thành hai giai cấp: giai cấp bóc lột bao gồm các nhà tư bản và địa chủ là những người nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, còn công nhân là giai cấp bị bóc lột, họ chỉ có sức lao động
2.2.3 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng
Các chỉ tiêu:
- Tổng sản phẩm xã hội: Là tổng giá trị khối lượng của cải vật chất do lao động trong các ngành sản xuất vật chất tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
- Thu nhập quốc dân: Là phần còn lại của TSPXH sau khi đã trừ đi quỹ hao
phí vật chất
Trang 18Kinh tế phát triển 16
2.2.3.Chu kỳ sản xuất và vai trò của các chính sách kinh tế
Theo ông nguyên tắc cơ bản của sự vận động tiền và hàng trên thị trường là phải đảm bảo sự thống nhất giữa giá trị và hiện vật Lưu thông hàng hóa phải đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng hàng hóa mua và bán Nếu khối lượng cần bán và sức mua của người tiêu dùng không phù hợp sẽ dẫn đến khoảng cách Nếu khoảng cách này quá lớn sẽ gây ra khủng hoảng
Sau khủng hoảng nền kinh tế trở nên tiêu điều, để thoát khỏi tình trạng này các nhà tư bản phải tiến hành đổi mới tư bản cố định với qui mô lớn làm cho nền kinh tế tiến đến phục hồi, hưng thịnh và như vậy quá trình phát triển kinh tế đã diễn
ra theo chu kỳ
2.3 Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế
2.3.1 Nội dung cơ bản của mô hình tân cổ điển về phát triển kinh tế
Cuối thế kỷ 19 là thời kỳ đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật Hàng loạt phát minh khoa học và các nguồn tài nguyên được khai thác phục
vụ cho quá trình sản xuất Sự chuyển biến này đã có những ảnh hưởng rõ rệt trong các trào lưu này hình thành một trường phái kinh tế mới
2.3.2 Hàm sản xuất Cobb- Douglas
Hàm sản xuất Cobb – D’ouglas
Trang 19g: Tốc độ tăng trường của GDP
k, l, r: Tốc độ tăng trường của các yếu tố đầu vào
t: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học-công nghệ
Ví dụ: Giả sử các biến số của phương trình trên nhận các giá trị sau:
y = 0 06 (tốc độ tăng trưởng của GDP là 6%)
k = 0,07 (vốn tăng 7%)
l = 0,02 (lao động tăng 2%)
r = 0,01 (tài nguyên - ví dụ đất đai tăng 1%)
α = 0,3 (vốn chiếm 30% trong GDP)
β = 0,6 (lao động chiếm 60% trong GDP)
y = 0,1 (tài nguyên chiếm 10% trong GDP)
Trang 20Kinh tế phát triển 18
2.4 Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế
2.4.1 Nội dung cơ bản của mô hình
* Quan điểm về mối quan hệ giữa cung – cầu:
- Nền kinh tế có hai đường cung: AS – SR quyết định mức sản lượng thực tế, AS –
LR quyết định mức sản lượng tiềm năng
- Cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết phải ở mức sản lượng tiềm năng mà thông thường sản lượng thực tế đạt được ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng
- Tổng cầu (AD) có vai trò quan trọng trong việc quyết định sản lượng của nền kinh
tế
* Vai trò của chính phủ:
Các chính sách có vai trò quan trọng trong việc giúp nền kinh tế thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, thất nghiệp Các chính sách chính phủ sử dụng phải có tác dụng làm tăng cầu tiêu dung
2.4.2 Mô hình Harrod- Domar
Ray Harrod ở Anh và Evsay Domar ở Mỹ đã cùng nhau đưa ra mô hình giải thích mối quan hệ giữa sự tăng trưởng và thất nghiệp ở các nước phát triển Mô hình này cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu về vốn
Nếu gọi đầu ra là Y, tỷ lệ tăng trường của đầu ra là g:
Trang 21Hệ số này nói lên rằng: vốn được tạo ra bằng đầu tư là yếu tố cơ bản của tăng trưởng; tiết kiệm của nhân dân và các công ty là nguồn gốc của đầu tư
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại:
- Sự cân bằng của nền kinh tế: sự cân bằng của nền kinh tế được xác định tại giao điểm của tổng cung và tổng cầu Tổng mức cung (AS) là khối lượng hàng hóa
mà các ngành kinh doanh sẽ sản xuất và bán ra trong điều kiện giá cả, khả năng sản xuất và chi phí đã được xác định Tổng mức cầu (AD) là khối lượng hàng hoá mà người tiêu dùng, các doanh nghiệp và Chính phủ sẽ sử dụng trong điều kiện giá cả, mức thu nhập đã được xác định
- Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế: tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất, đó là nguồn lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ
- Vai trò của Chính phủ trong tăng trường kinh tế: trong nền kinh tế hỗn hợp hiện đại, Chính phủ có bốn chức năng cơ bản: thiết lập khuôn khổ pháp luật; xác định chính sách ổn định kinh tế vĩ mô; tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải
Trang 22Kinh tế phát triển 20
thiện hiệu quả kinh tế; thiết lập các chương trình tác động tới việc phân phối thu nhập
Trang 23Tuy nhiên điều này chỉ đúng trong một thời gian ngắn.Sau đó, bằng những quan sát người ta thấy tăng trưởng kinh tế vẫn làm gia tăng chênh lệch, tăng trưởng kinh
tế mang lại nhiều lợi ích hơn cho người giàu ( Ví dụ:Châu Phi tỷ lệ nghèo đói và thất nghiệp tiếp tục gia tăng )
Nguyên nhân của tình trạng trên: Nguyên nhân chính là từ vấn đề phân phối thu
nhập.Thu nhập của quốc gia được dùng cho 3 việc chính là tiêu dung, tích luỹ và
+ Chính phủ muốn tăng thêm sức mạnh quân sự, danh tiếng của đất nước→ chú trọng xây dựng hệ thống quân sự, những khoản đầu tư này mang lại rất ít lợi ích cho người dân
+ Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của các quốc gia cũng có ảnh hưởng lớn.Nếu tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người thấp, tổng cầu sẽ bị ảnh hưởng bởi thói quen tiêu dung của người giàu, là những người thích tiêu dùng hàng hoá xa xỉ.Kết quả là đường cầu sẽ do một số ít người giàu trong xã hội quyết định
và thị trường không có khả năng đáp ứng nhu cầu cho đại bộ phận dân cư
Trang 24Kinh tế phát triển 22
- Thập niên 70 có sự thay đổi căn bản về tư duy phát triển: Tăng trưởng kinh
tế đi đôi với cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống Đây là tư duy phát triển mới giúp giảm khoảng cách chênh lệch thu nhập, tăng chất lượng cuộc sống
3.1.2 Các phương thức phân phối
Phân phối thu nhập được xác định chủ yếu dựa vào quyền sở hữu các yếu tố sản xuất và vai trò của từng yếu tố trong quá trình sản xuất Do vậy phân phối theo chức năng có vai trò quan trọng vì nó được coi là nguyên nhân dẫn đến mức độ phúc lợi (mức độ thu nhập) khác nhau giữa các nhóm dân
3.2 Phát triển con người và phát triển kinh tế
3.2.1 Khái niệm và thước đo phát triển con người
- Quan điểm về phát triển con người
Tài sản thực sự của một quốc gia là con người và mục đích của phát triển là tạo môi trường cho phép người dân được hưởng thụ một cuộc sống trường thọ, mạnh khỏe và sáng tạo
Phát triển con người gồm 2 mặt: một mặt là sự hình thành các năng lực của con người và mặt khác là việc sử dụng các năng lực của con người đã tích lũy được cho các hoạt động kinh tế, giải trí hoặc các hoạt động văn hóa, xã hội, chính trị
- Chỉ số phát triển con người (Human development Index - HDI)
Chỉ số phát triển con người (HDI) được cơ quan phát triển con người của Liên hiệp quốc đưa ra để kiểm soát, đánh giá sự tiến bộ trong phát trên con người HDI đo thành tựu trung bình của một quốc gia trên 3 phương diện của sự phát triển con người là:
+ Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh
+ Tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục
+ Thu nhập bình quân đầu người theo ngang giá sức mua
Như vậy HDI được tính theo công thức chung sau:
Trang 25IIN là chỉ số đo mức sống
Các chỉ số tuổi thọ, giáo dục được tính toán dựa vào công thức toán sau:
Chỉ số = (Giá trị thực tế - Giá tri tối thiểu)/(Giá tri tối đa - Giá trị tối thiểu)
Giá trị tối đa và tối thiểu (giá trị biên) được đặt ra với từng loại chỉ số là:
Bảng: giá trị tối đa - tối thiểu của các chỉ tiêu
Chỉ tiêu Giá trị tối đa Giá trị tối thiểu
Tỷ lệ người lớn biết chữ (%) 100 0
GDP thực tế đầu người 40.000 100
Ví dụ: Tính chỉ số HDI của Việt Nam tuổi thọ là 67,8, tỷ lệ biết chữ 92,9, tỷ
lệ nhập học là 62,9, GDP thực tế đầu người 480 USD
Trang 26Kinh tế phát triển 24
3.2.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển con người
+ Quan sát, đánh giá những tiến bộ trong phát triển con người của mỗi quốc gia( 1990- Liên Hiệp Quốc )
+ Xếp hạng tình trạng phát triển của mỗi quốc gia
+ HDI là một thước đo tổng hợp hơn so với thước đo TNBQ đầu người
3.3 Bất bình đẳng xã hội trong phát triển kinh tế
3.3.1 Bất bình đẳng kinh tế
* Thước đo bất bình đẳng về phân phối thu nhập
- Đường Lorenz: Conrad Lorenz - nhà thống kê người Mỹ năm 1905 đã xây dựng biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa các nhóm dân số và tỷ lệ thu nhập tương ứng của họ
Trục hoành trong hình 2 biểu thị phần trăm cộng dồn của dân số và được sắp xếp theo thứ tự thu nhập tăng dần Ví dụ, điểm 20% trong hình cho biết 20% nghèo nhất trong dân số Trục tung là tỷ lệ trong tổng thu nhập mà mỗi phần trăm trong số dân nhận được Trong hình, điểm I phản ánh 20% nghèo nhất trong dân số chỉ nhận được 10% trong thu nhập
- Hệ số GINI:
Dựa vào đường Lorenz có thể tính toán hệ số GINI Hệ số GINI chính là tỷ
số giữa diện tích được giới hạn bởi đường Lorenz và đường 450 với diện tích tam giác nằm dưới đường 450
Theo ký hiệu biểu đồ 1 trên ta có công thức sau:
Hệ Số GINI (G)=Diện tích (A)/Diện tích (A + B)
Về lý thuyết hệ số GINI nhận giá trị biến thiên từ 0 đến 1 song về thực tế, GINI nhận giá trị trong khoảng lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1 (0<G<1)
* Bất bình đẳng thu nhập giữa các nước và trong từng nước
Trang 27Kinh tế phát triển 25
* Bất đình đẳng về giới: giới là một thuật ngữ để chỉ vai trò của xã hội, hành
vi ứng xử và những kỳ vọng liên quan đến nam và nữ Nó được coi là một phạm trù
xã hội có vai trò quyết định chủ yếu đến cơ hội cuộc sống của con người, xác định vai trò của họ trong xã hội và trong nền kinh tế
3.3.2 Bất bình đẳng giới
Hai chỉ tiêu đo bất bình đẳng giới:
- Chỉ số phát triển giới( GDI ): Phản ánh những khía cạnh giống HDI(Tuổi thọ bình quân, tình trạng giáo dục và thu nhập bình quân )
- Thước đo vị thế giới ( GEM ): Xem xét cơ hội của phụ nữ dựa trên 3 khía cạnh
+ Tham gia hoạt động chính trị và có quyền quyết định
+ Tham gia hoạt động kinh tế và có quyền quyết định
+ Quyền đối với các nguồn lực kinh tế
3.4 Nghèo khổ ở các nước đang phát triển
3.4.1 Khái niệm và phân loại nghiên cứu
* Phương pháp đánh giá nghèo khổ về thu nhập:
+ Thứ nhất, việc xác định mức này là một vấn đề chủ quan gây khó khăn cho việc so sánh giữa các nước
+ Thứ hai, mức thu nhập tối thiểu cần thiết sẽ thay đổi theo tiêu chuẩn của mức sống xét theo thời gian và theo quốc gia (hay khu vực)
Trang 28Kinh tế phát triển 26
- Theo phương pháp của WB
Ngưỡng nghèo thường dùng hiện nay là 1 đôla và 2 đôla/ngày (theo sức mua tương đương)
Mức chi tiêu dưới mức chi cần thiết để đạt được 2100 calo/ngày gọi là nghèo
về lương thực, thực phẩm
- Theo phương pháp của Việt Nam:
-> Phương pháp dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người
Phương pháp này đã được xác định 2 ngưỡng nghèo:
+ Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua được một số lương thực hàng ngày để đảm bảo mức độ dinh dưỡng
+ Ngưỡng nghèo thứ hai, thường được gọi là "ngưỡng nghèo chung" ngưỡng này bao gồm cả phần chi tiêu cho hàng hóa phi lương thực
-> Phương pháp dựa trên thu nhập hộ gia đình:
Chuẩn nghèo áp dụng cho thời kỳ 2001-2005 được xác định dựa trên thu nhập theo 3 vùng Cụ thể là:
+ Vùng hải đảo và vùng núi nông thôn: bình quân thu nhập là 80.000 đồng/người/tháng
+ Vùng đồng bằng nông thôn: 100.000 đồng/người/tháng
+ Khu vực thành thị: 150.000 đồng/người/tháng
Người được coi là nghèo khổ về thu nhập là những người mà thu nhập của
họ nằm ở bên dưới các "giới hạn" đã được qui định nói trên
* Chỉ số đánh giá
Dưa trên cách tiếp cận định nghĩa sự nghèo khổ, thước đo sử dụng phổ biến hiện nay để đánh giá nghèo khổ về thu nhập là đếm số người sống dưới chuẩn nghèo Ví dụ: theo kết quả tính toán của Tổng cục thống kê Việt Nam, khoảng cách
Trang 29Kinh tế phát triển 27
nghèo ở nông thôn Việt Nam năm 2002 là 8,7% và nhóm dân tộc thiểu số là 22, 1% Với giả thiết, mức tăng thu nhập là 2%/năm (và gần bằng tốc độ tăng trưởng kinh tế) thì khoảng sau 4 năm có thể đưa hộ nghèo trung bình ở nông thôn thoát nghèo trong khi đó nhóm dân tộc thiểu số phải mất hơn một thập kỷ
b Nghèo khổ của con người
Xét về sự thiệt thòi của các đang phát triển đã được Liên hiệp quốc đưa ra trong "báo cáo về phát triển con người" năm 1997 đó là:
+ Thiệt thòi xét trên khía cạnh cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh, được xác định bởi tỷ lệ người dự kiến không thọ quá 40 tuổi
+ Thiệt thòi về tri thức, được xác định bởi tỷ lệ mức người lớn mù chữ + Thiệt thòi về đảm bảo kinh tế, được xác định bởi tỷ lệ người không tiếp cận được các dịch vụ y tế, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
c Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xóa đói giảm nghèo
Quy mô và mức độ nghèo đói ở mỗi nước phụ thuộc vào 2 yếu tố
-> Thu nhập bình quân đầu người
-> Mức độ bất bình đẳng trong phân phố thu nhập
Với bất kỳ mức thu nhập bình quân đầu người nào, việc phân phối càng bất công bằng bao nhiêu thì số người nghèo đói sẽ còn nhiều hơn bấy nhiêu Tương tự, với bất kỳ sự phân phối nào, mức thu nhập bình quân càng thấp thì mức độ nghèo đói sẽ còn cao Như vậy, phạm vi nghèo đói tuyệt đối là sự kết hợp của thu nhập đầu người thấp và phân phối không đồng đều
3.4.2 Tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo
Báo cáo phát triển con người 1997 đã giới thiệu chỉ số nghèo tổng hợp hay còn có một số cách gọi khác như: chỉ số nghèo khả năng phát triển, chỉ số nghèo về
con người (Human poverty index - HPI) nhằm đưa ra một chỉ số hỗn hợp về những
đặc trưng khác nhau của tình trạng nghèo khổ trong chất lượng cuộc sống Việc sử
Trang 30Kinh tế phát triển 28
dụng chỉ số này không chỉ hữu ích cho việc quản lý nghèo khổ và xây dựng chính sách mà dựa vào đó người ta có thể so sánh tình trạng nghèo khổ giữa các quốc gia
Bản chất của sự nghèo khổ rất khác nhau giữa những điều kiện kinh tế,
xã hội của các cộng đồng Bởi vậy, việc sử dụng chỉ số HPI mang tính chất nhạy cảm đối với bối cảnh xã hội của quốc gia Việc sử dụng chỉ số HPI để đánh giá tình trạng nghèo khổ ở các nước đang phát triển tỏ ra hữu ích hơn nhiều so với ở các quốc gia phát triển Do vậy, người ta đã chia chỉ số HPI thành 2 loại: HPI-1 để đánh giá mức độ nghèo tổng hợp ở các quốc gia đang phát triển và HPI-2 để đánh giá mức độ nghèo tổng hợp ở các quốc gia có thu nhập cao (OECD) nhằm phản ánh tố
hơn sự khác biệt kinh tế - xã hội
3.4.3 Nguyên nhân nghèo khổ và khía cạnh chính sách
Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam
Các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ Việt Nam đã ký vào Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:
1 Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói
2 Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
3 Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ
4 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
5 Tăng cường sức khỏe bà mẹ
6 Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác
7 Đảm bảo bền vững môi trường
8 Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
9 Vấn đề xóa đói giảm nghèo luôn gắn bó và chịu ảnh hưởng của quan hệ giai cấp và các chế độ xã hội khác nhau