1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thực tập bảo trì thiết bị điện tử

227 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 thay đổi tuyến tính dưới ảnh hưởng của một đại lượng vật lý điều chỉnh liên tục cơ khí phi tuyến tính liên tục thay đổi bằng cách điều chỉnh cơ khí phi tuyến tính thay đổi - khả năng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

Trang 2

1

Lời nói đầu

Bảo trì theo quan điểm của (Pháp) là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một thiết bị máy móc ở tình trạng nhất định hay đảm bảo một dịch vụ xác định Theo quan điểm của (Anh) là tập hợp các hoạt động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở hoặc phục hồi nó về tình trạng có thể phục vụ chức năng đạt theo yêu cầu Theo quan điểm của (Mỹ) Là bất kỳ hoạt động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng vận hành đạt yêu cầu về mặt đạt độ tin cậy

và an toàn, nếu chúng hư hỏng thì phục hồi chúng về trạng thái này

Bảo trì đã xuất hiện từ khi con người đã biết sử dụng dụng cụ, đặc biệt là từ khi bánh xe được phát minh, nhưng chỉ vài thập niên vừa qua bảo trì mới được coi trọng đúng mức khi có sự gia tăng số lượng và chủng loại của các tài sản cố định như máy móc thiết bị nhà xưởng trong sản xuất công nghiệp và người ta đã tính được chi phí để duy trì thiết bị vận hành đạt yêu cầu bao gồm các hoạt động bảo trì phòng ngừa và phục hồi trong suốt tuổi đời của chúng bằng từ 4-40 lần chi phí mua thiết bị đó

Đồng thời modul này nghiên cứu về lý thuyết chuyên đề bảo trì thiết bị điện – điện

tử Tính toán độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, Chi phí chu kỳ sống của thiết bị với mục đích người học hiểu và phân tích được kiến thức về bảo trì, có khả năng lập được

hồ sơ mời thầu cho các hệ thống điện – điện tử với hiệu quả sử dụng cao nhất và chi phí sản xuất là thấp nhất Ngoài ra người học còn tự lên kế hoạch bảo trì thiết bị, quản

lý vật tư phụ tùng và thiết bị cho thời gian dài nhằm giảm chi phí mua vật tư và thiết bị định kỳ

- Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được các phương pháp đo kiểm, kiểm tra chất lượng thiết bị điện tử, kết hợp với kỹ năng quan sát và đọc các ký hiệu tiêu chuẩn bản

vẽ cơ khí và bản vẽ điện, biểu diễn vật thể chính xác giúp nâng cao kỹ năng phân tích bóc tách bản vẽ kết cấu để thực hiện công việc bảo trì và lắp đặt thiết bị, phân tích được bản vẽ trong bản vẽ hệ thống điều khiển đưa ra nguyên lý cơ bản nhằm phục vụ cho việc xác định vị trí sai hỏng để lập kế hoạch bảo trì kịp thời Bảo trì hệ thống phần cứng, phần mềm các hệ thống thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế các linh kiện và thiết bị trong hệ thống thiết bị công nghiệp Lắp đặt, hiệu chỉnh và bảo trì được các thiết bị đầu cuối viễn thông như (Máy điện thoại, máy Fax, máy in, tổng đài nội bộ, thiết bị đo lường, máy thu thanh, thu hình, thiết bị thu phát tín hiệu vệ tinh….) Ngoài ra lên kế hoạch tư vấn bảo trì định kỳ hoặc kế hoạch bảo trì phòng ngừa cho các thiết bị đạt được năng suất tối đa, giảm được giá thành chi phí mua thiết bị mới Thiết kế, chế tạo các môđun điện tử thay thế cho các thiết bị (Thiết kế, chế tạo mạch lắp ráp khảo sát mạch điện ), lập được hồ sơ lên kế

Trang 3

2

hoạch nhân sự và kỹ thuật luôn sẵn sàng có thể thay thế khẩn cấp các modul rời rạc với mức chi phí nhỏ nhất và nhanh nhất, nâng cao khả năng sẵn sàng của thiết bị đạt hiệu quả cao nhất, giảm chi phí định kỳ vv

Trang 4

3

Bài 1: Cơ sở lý thuyết về bảo trì thiết bị (tài liệu hướng dẫn trên Powerpoint)

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.2 Định nghĩa và nội dung bảo trì

1.3 Độ tin cậy và khả năng sẵn sàng

Trang 5

4

Bài 2: Tiêu chuẩn về các bản vẽ kỹ thuật, Linh kiện và các thiết bị điện – điện tử

2.1 Tiêu chuẩn về bản vẽ cơ khí và thực hiện biểu diễn vật thể

2.1.1 Chữ tiêu chuẩn

Trang 6

5 2.1.2 Dựng vật thể

Trang 8

7

Bảng ký hiệu trong đo lường

Trang 9

8

Bảng ký hiệu logic số

Trang 10

9

Trang 11

xung tần số ( PFM) dòng điện xoay

chiều , điện áp a.c nói chung

chức năng nhảy , tích cực

điều chế biên độ xung (PAM)

xung sóng vuông

điều chế xung thời gian (PDM )

sóng vuông xung xen kẽ

điều chế xung

vị trí ( PPM)

điều chế mã xung (PCM) cho ex đang s-bit

Xác định các thay đổi và điều chỉnh các biểu tƣợng mạch cho điện trở và tụ

DIN 40700 P 4/7.78

Ký hiệu Giải thích Ký hiệu Giải thích Ký hiệu Giải thích

Trang 12

11

thay đổi tuyến tính dưới ảnh hưởng của một đại lượng vật lý

điều chỉnh liên tục (cơ khí)

phi tuyến tính liên tục thay đổi bằng cách điều chỉnh

cơ khí phi tuyến tính

thay đổi - khả năng chịu ảnh hưởng của một đại lượng vật lý

máy móc điều chỉnh

điều chỉnh trong các bước

Ký hiệu Giải thích Ký hiệu Giải thích Ký hiệu Giải thích

điện trở nói chung

tùy chọn

điều chỉnh liên tục với trượt liên ( điện thế )

dep điện áp , điện trở ( chống lại, thay theo hướng ngược lại của

sự thay đổi điện áp )

với từng bước cảm sửa đổi

đ

tụ điện,

với vòi

với tiếp xúc bộ phận của máy ( trượt tiếp xúc) hoàn toàn ohmic trở kháng

điều chỉnh với

sự cuốn , điện cả

tụ điện unpolariz

ed

ống lót loại

tụ điện, cáp đồng trục

Trang 13

12

đặc tính phi tuyến

khoảng cách bảo vệ

điện dung

có thể điều chỉnh ( tông

đơ )

Ký hiệu mạch cho máy biến áp,

cuộn cảm, biến cụ transductors

nay

cơ cấu tổ chức mạch

Biến áp một pha

2 cuộn dây riêng biệt

3 cuộn dây riêng

biến áp tổng hợp hiện tại

biến hiện tại có hai lõi

3 biến dòng chèn vào một dòng ba pha

biến áp D.C hiện nay

điều chỉnh trong các bước

hai giai đoạn biến liên quan / không liên kết

ba giai đoạn biến

Trang 14

13

YNd 5 mạch Yzn 5, điện áp cao quanh

có thể điều chỉnh

điện áp biến áp

biến áp tự động

Roto với gió, chuyển mạch

và bàn chải điều chỉnh

Động cơ với roto lồng sóc

và đặt lên,cùng ngắn mạch bắt đầu cuộn dây trong stato,tự bắt đầu Động cơ có

roto lồng sóc,cuộn dây stato trong kết nối hình sao

Động cơ có roto lồng sóc

và bắt đầu cuộn dây trong stato, với tụ điện

Động cơ với hai sợi roto vòng trƣợt, cuộn dây stato trong kết nối hình sao

Động cơ ba pha với roto lồng sóc và stato kết nối tam giác,một pha kết nối

Động cơ có roto lồng sóc

và cực thay đổi theo Dahlander

Động cơ có roto lòng sóc

và bắt đầu cuộn dây trong stato với hoạt động và bắt đầu tụ Động cơ với

roto lồng sóc

và 2 cuộn dây riêng biệt cho cực thay đổi 8-4 hoặc 6 cực

Động cơ có ba sợi roto vòng trƣợt và bắt đầu cuộn dây trong stato với điện trở ohm

Trang 15

14

Trang 17

16 2.2.3 Lập quy trình bảo trì – vẽ lại bản vẽ tương đương

Trang 18

17

2.2.3.1 Phân tích chức năng & nguyên lý

2.2.3.2 Vẽ lại bản vẽ điều khiển dùng các ký hiệu logic

M1

5 3 1

k5

2 4 6

Chuyển đổi cực động cơ 3 pha với ,1 dây ,2 tốc độ,2 hướng quay

F1,F2:cầu chì bảo vệ : K1,K2,K3,K4,K5:cầu dao 3 pha : F3,F4: rơ le nhiệt

M1 :động cơ 3 pha

-Nguyên lý hoạt động

Ân S1 công tắc tơ K1 có điện tiếp đểm K1(3,14)đóng dy trì cho K1,đồng thời S1(21,22)mở khóa chéo K2,S1(31,32)mở khóa chéo K3,K4,K5,tiếp điểm K1(21,22)mở khóa chéo K2.Ấn S2,S2(21,22)mở cắt điện K1 đồng thời S2(13,14)đóng K1(21,22)đóng lại do K1 mất điện nên công tắc tơ K2 có điện tiếp điểm K2(1,14)đóng duy trì cho K2,đồng thời K2(21,22)khóa chéo công tắc tơ K1,K2(31,32)khóa chéo K3,K4,K5 khi nhấn S2(31,32)mở khóa chéo K1,K4, K5.Ấn S3,K5 có điện K5(13,14)cấp cho K3,K4.S3(31,32)mở cắt điện K1,K2,các tiếp điểm thường đóng cửa K1,K2 đóng lại ,các tiếp điểm thường mở của K1,K2 mở ra.S3(13,14)đóng cấp cho K3,K3(13,14)đóng duy trì cho K3.S3(43,44)đóng cấp điện cho K5,K5(23,24)duy trì

Trang 19

18

cho K5,K3(21,22) và K5(31,32)khóa chéo K1,K2,K3(31,32)khóa chéo K4.Ấn S4,K5

có điện K5(13,14)cấp điện cho K3,K4.S4(31,32)mở cấp điện cho K1,K2 cấp tiếp điểm của K1,K2 thường mở mở ra thường đóng đóng lại.S4(13,14)cấp điện K3.công tắc tơ K4 có điện tiếp điểm K4(13,14)đóng lại du trì.S4(43,44)thường đóng K5 có điện ,K5(23,24)đóng duy rì cho công tắc tơ K5.K4(21,22)và K5(31,32)mở khóa chéo K3

Ấn S0 cắt điện về các công tắc tơ tiếp điểm công tắc F3,F4(95,96)bảo vệ quá tải

Trang 20

19

L1

L2 L3 PE

1v 1u

M1

6

Chuyển đổi cực động cơ 3 pha với ,2 dây ,2 tốc độ,2 hướng quay

Trang 21

20

-Nguyên lý hoạt động:

Hệ thống nhấn S1(13,14) ,K1(21,22)có điện ,tiếp điểm K1(13,14)đóng thì các nút nhấn thường đóng S1(31,32)và S1(21,22)mở ra khóa chéo công tắc tơ K3,K2,K4,K1(21,22)khóa chéo K3

Ấn S3 (13,14),S3(21,22)mở ra K1 mất điện,K3 (13,14)đóng duy trì ,S3(21,22)mở khóa chéo K1,S3(31,32)mở khóa chéo K2,K4,K3(21,22)khóa chéo K1

Ấn S2,K3 có điện K2(13,14)đóng dy trì K2(31,32)mở ra khóa chéo K1,K3 cũng như nút ấn thường đóng S2(21,22) khóa chéo K1,K3,S2(31,32)và K2(21,22)khóa chéo công tắc tơ K4

Ấn S4(13,14),K4,S4(31,32)mở ra K2 mất điện làm K4 có điện K4(13,14)đóng duy trì K1(31,32)mở ra khóa chéo đồng thời K4(31,32) kháo chéo K1,K3

Ân S0 cắt điện về công tắc tơ tiếp điềm F3,F4(95,96)bảo vệ quá tải

Trang 22

21

Bài 3: Kỹ thuật bảo trì các thiết bị điện - điện tử dân dụng & công nghi ệp 3.1 Tổng hợp tài liệu, lập hồ sơ thiết bị đầu cuối âm thanh (Radio - cassette) 3.1.1 Tên Máy

AIWA CSD-EX60G

NO.CSD-EX60G

3.1.2 Lý lịch máy

Sản xuất tại Nhật Bản

3.1.3 Hồ sơ của máy

SY-48A131808

3.2 Phân tích cấu trúc thiết bị Radio - cassette

3.2.1.Cấu trúc của radio cassette

Giới thiệu đài cassette AIWA

Trang 23

22

1.Sơ đồ khối của Radio - Cassette

Sơ đồ khối của Radio - Cassette

Phân tích sơ đồ khối – nguyên lý hoạt động của Radio - Cassette

1 Khối nguồn ( Power) : Khối nguồn có nhiệm vụ cung cấp nguồn một chiều từ

9 đến 12V cho tầng công xuất Audio và áp DC6V cho các tầng Graphic

Equalizer, Radio và tầng khuyếch đại đầu từ (Head amply ) , mạch Regu là

mạch ổn áp cố định, tạo điện áp 6V

2 Tầng khuếch đại công xuất âm tần ( Audio Amply ) : Khuếch đại tín hiệu

âm tần từ khối Equalizer đưa sang cho đủ mạnh rồi đưa ra loa phát ra âm thanh, khối này sử dụng nguồn DC từ 9 đến 12V

3 Tầng Graphic Equalizer ( chỉnh âm sắc ) : Tầng này giúp người sử dụng điều

chỉnh sắc thái âm thanh như điều chỉnh tần số, điều chỉnh Bass -Treec, điều chỉnh âm lượng

4 Tầng khuếch đại đầu từ ( Head Amply) : Tín hiệu âm tần thu được từ đầu từ

rất yếu được tầng này khuếch đại lên biên độ đủ lớn trước khi đưa sang tầng Equalizer

5 Tầng Radio : Tầng Radio thu sóng từ các đài phát sau đó tách sóng để lấy ra

tín hiệu âm tần cung cấp cho tầng Equa lizer

6 Chuyển mạch Function : Là chuyển mạch lựa chọn Radio hay Cassette,

chuyển mạch bao gồm chuyển mạch tín hiệu và chuyển mạch đường cấp nguồn cho các tầng Radio và Khuyếch đại đầu từ

2 Khối cấp nguồn của Radio - Cassette

a) Chức năng các linh kiện trong mạch cấp nguồn và các tầng tiêu thụ nguồn

Trang 24

23

Sơ đồ mạch cấp nguồn của Radio - Cassette

12V

phẳng điện áp DC, C1 là tụ lọc nguồn chính có giá trị khoảng 2200µF

điện áp từ nguồn cấp thẳng vào tầng công xuất, đồng thời giảm xuống 6V thông qua mạch ổn áp sau đó qua chuyển mạch đi tới cấp nguồn cho mạch Radio ; Khi đóng sang Cassette, nếu trên bộ cơ đã Stop thì nguồn dừng lại ở chuyển mạch, nếu bấm Play trên bộ cơ, điện áp nguồn sẽ đi qua công tắc SW trên bộ cơ vào cấp điện cho Mô tơ quay đồng thời cấp điện cho tầng công xuất và giảm áp xuống 6V cung cấp cho tầng khuếch đại đầu từ

mạch Function đóng sang Radio hoặc bấm nút Play trên bộ cơ

cấp điện áp 6V cho các tầng Equalizer, Radio và khuếch đại đầu từ

sang Cassette và nút Play đƣợc bật

Trang 25

24

kép SW trên bộ cơ đóng lại

Phương pháp ki ểm tra sửa chữa khối cấp nguồn

Khe cam pin và cáp nguồn

Hư hỏng khối cấp nguồn thường có biểu hiện máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, băng không quay

Kiểm tra :

kim đồng hồ lên một chút là biến áp vẫn bình thường, Nếu kim không lên là đứt cầu chì ( ngay sau lớp vở nhựa - trong biến áp - trông như con tụ gốm ) hoặc biến áp bị cháy, trường hợp cháy biến áp bạn cần thay một biến áp khác có cùng công xuất

hai đầu dây thứ cấp mầu xanh

có , bạn cần kiểm tra cầu Diode, Nếu đã có điện áp ra đủ => Bộ nguồn đã hoạt động tốt

máy để cô lập bộ nguồn

Trang 26

25

3 Khối khuyếch đại công suất

Tầng khuếch đại công suất dùng IC

Khái niệm về IC công suất : IC là viết tắt của từ Intergated Circuit nghĩa là mạch

tích hợp : là mạch điện tử gồm nhiều linh kiện tích hợp trong một khối duy nhất để thực hiện một hay nhiều chức năng , thí dụ IC công suất âm tần thì làm chức năng khuếch đại công suất âm tần, IC tổng trong Ti vi mầu có thể thực hiện hàng chục các chức năng khác nhau

IC khuếch đại công suất âm tần trong Cassette

Với mạch sử dụng IC khuếch đại công suất ta cần nắm được các điểm chính sau

:

Đặc điểm về điện áp và trở kháng của các chân IC

tiếp, trong đó hai đèn công suất đƣợc mắc đẩy kéo vì vậy điện áp đầu ra loa ( Chân số 2) luôn có giá trị = 1/2 Vcc

chiều đo thuận ( que đen vào +Vcc, que đỏ vào mass) phải có trở kháng lớn , khi đảo lại => có trở kháng nhỏ

Trang 27

26

ở loa

Phương pháp xá định IC công suất và các chân quan trọng

ở khu vực công xuất )

triết áp Volume qua tụ đi vào chân Audio in của IC

IC khuếch đại công suất âm tần

Phương pháp kiểm tra loa và tầng khuếch đại công suất

Hỏng loa : Biểu hiện của hỏng loa là không có tiếng hoặc tiếng bị dè

Kiểm tra : Để đồng hồ thang x1W quẹt quẹt vào hai đầu mối hàn trên loa, nếu có

tiếng sột sột và đo thấy trở kháng báo từ 4W - 8W là loa còn tốt

Trường hợp loa bị dè => thường do loa bị chạm côn, ta thử bằng cách ấn nhẹ tay lên màng loa, nếu loa bị chạm côn thì nghe có tiếng sát cốt

Hỏng IC công xuất : IC công suất thường hỏng ở hai trường hợp :

Các bước kiểm tra tầng công suất :

cạnh IC công suất, điện áp Vcc đi qua cực dương của tụ lọc

Trang 28

27

đo kim đồng hồ lên = 0W là IC bị chập

đảo chiều que đo, kim không lên => là IC có trở kháng bình thường

nếu chân Vcc không có điện thì kiểm tra lại nguồn, chuyển mạch Function, công tắc SW trên bộ cơ

= 50% Vcc, thí dụ Vcc = 12V thì chân ra loa phải có 6V, nếu điện áp này lệch quá 10% là hỏng IC

gõ vào điểm giữa triết áp Volume phải có tiếng ù ra loa => Nếu không có tiếng động cũng là hỏng IC

4 Mạch Graphic Equalizer

Equalizer là mạch điều chỉnh sự cân bằng tín hiệu giữa các tần số trong giải tần âm thanh, còn gọi là mạch điều chỉnh âm sắc, đơn giản nhất của mạch Equalizer là mạch Bass Treec với hai núm chỉnh, thông thường mạch Equa lizer có 5 cần gạt chỉnh cho 5 vùng tần số là 100Hz, 300Hz, 1KHz, 3KHz và 10KHz

Từ kiến thức vật lý PTTH ta biết rằng, âm thanh con người nghe được có giải tần từ 20Hz đến 20KHz và gọi là tín hiệu âm tần, tần số nhỏ hơn 20Hz gọi là hạ tần, tần số từ 20KHz đến 30KHz gọi là sóng siêu âm, còn tần số trên 30KHz là sóng cao tần

Giải tần âm thanh mà con người có thể cảm nhận từ 20Hz đền 20 KHz nhưng các thiết bị âm thanh thường bị hạn chế về mặt tần số Thí dụ đài Cassette thường chỉ truyền đạt được giải tần từ 50Hz đến 10 KHz, Điện thoại di động chỉ truyền đạt được giải tần từ 300Hz đến 3KHz, các thiết bị cho dải tần tốt là đầu đĩa CD, máy nghe nhạc

kỹ thuật số

Dải tần số mà con người sử dụng trong lĩnh vực điện tử

Trang 29

28

a Mạch điều chỉnh Bass - Treble

Vùng tần số của núm chỉnh Bass - Treble

20Hz đến 20KHz

mầu đỏ, từ khoảng 50Hz đến khoảng 12KHz

của các âm trầm như tiếng trống, tiếng ồm ồm

của các âm bổng như tiếng xăng

tần số của giọng hát ca sỹ, giọng phát âm của con người

b Sơ đồ mạch điều chỉnh Bass - Treble

Sơ đồ nguyên lý của mạch điều chỉnh Bass - Treble

tầng Equalizer theo đườngAudio Input

Trang 30

29

như vậy tín hiệu đi vào triết áp Treec chỉ có thành phần tần số cao, Tụ 10nF sau triết áp Treec giữ lại tần số thấp ở đầu ra không bị đầu tắt xuống mass

tụ 0,1µF và không đi vào triết áp Bass, như vậy tín hiệu đi vào triết áp Bass chỉ

có thành phần tần số thấp

triết áp chỉnh âm lượng Volume, sau đó được đưa sang tầng công suất khuyếch đại

c Phương pháp kiểm tra sửa chữa tầng Equalizer

Khi hỏng tầng Equaizer thường sinh ra các hiện tượng như Mất âm thanh ra loa trong khi băng vẫn quay, hoặc âm thanh nói nhỏ, hoặc điều chỉnh các cần gạt ít tác dụng

Kiểm tra :

trước, và chắc chắn rằng tầng công suất đã hoạt động tốt

trừ bệnh không tiếp xúc

các cần gạt điều chỉnh tần số, chân Vcc là chân có tụ hoá 47µF hoặc tụ 100µF lọc nguồn, điện áp này phải có 6V DC

phía IC công suất để tìm ra mạch ổn áp gồm 1 đèn và 1 diode zenner, bạn hãy kiểm tra đèn và Diode zener này

đến đầu ra Audio out của mạch Equalizer, nếu có âm thanh thì là do hỏng IC Equalizer

5 Nguyên lý thu sóng Radio băng AM-FM

Sơ đồ khối của Radio băng AM :

Sơ đồ khối mạch Radio băng AM

Xung quanh máy thu thanh có vô số các sóng điện từ từ các đài phát khác nhau gửi tới, nhiệm vụ của máy thu là chọn lấy một tần số rồi khuyếch đại , sau đó tách sóng để lấy ra tín hiệu âm tần Mạch thu sóng Radio AM có các mạch như sau :

phát bằng nguyên lý cộng hưởng, sau đó khuếch đại tín hiệu cho đủ mạnh cung cấp cho mạch đổi tần

Trang 31

30

trung tần IF, IF là tín hiệu có tần số cố định bằng 455KHz

đủ lớn cung cấp cho mạch tách sóng

a) Mạch cộng hưởng cao tần, dao động nội và đổi tần

Chú thích :

với cuộn dây L1 quấn trên thanh ferit tạo thành mạnh mạch dao động LC, mạch thu sóng theo nguyên lý cộng hưởng, có rất nhiều sóng mang có tần số khác nhau từ các đài phát cùng đi tới máy thu, khi tần số dao động của mạch trùng với sóng mang của một đài phát thì tín hiệu sóng mang của đài phát đó được cộng hưởng và biên độ tăng lên gấp nhiều lần, tín hiệu này được thu vào thông qua cuộn thứ cấp của cuộn dây và được khuếch đại qua đèn Q1, sau đó đưa sang mạch đổi tần, C1 là tụ xoay có thể thay đổi giá trị, khi ta chỉnh núm Tuning chính là chỉnh tụ xoay C1 làm trị số C1 biến đổi => tần số cộng hưởng của mạch thay đổi

động, tụ xoay C2 được gắn chung với tụ C1 và hai tụ này đựơc chỉnh để thay đổi giá trị đồng thời, dao động nội có tần số luôn luôn thấp hơn tần số cộng hưởng RF một lượng không đổi

cực B, tín hiệu dao động nội được đưa vào cực E , tín hiệu lấy ra trên cực C gọi

là IF ( tín hiệu trung tần) có giá trị không đổi bằng 455KHz

IF = RF - OSC

b) Mạch chuyển băng

Băng sóng AM thường được chia ra làm hai hoặc ba băng là

- Băng sóng trung MW có dải tần từ 526,5KHz đến 1606,5KHz

- Băng sóng ngắn 1 : SW1 có dải tần từ 2,3MHz đến 7,3MHz

- Băng sóng ngắn 2 : SW2 có dải tần từ 7,3MHz đến 22MHz

Dưới đây là sơ đồ mạch chuyển băng, khi ta chuyển giữa các băng sóng, tụ xoay sẽ tiếp vào các điểm được đấu với cuộn dây có số vòng dây khác nhau => làm cho tần số cộng hưởng thay đổi.Chuyển băng giữa các băng sóng Radio AM

Trang 32

31

c) Mạch khuếch đại trung tần ( IF Amply)

Sau khi đổi tần, tín hiệu IF được khuếch đại qua hai tầng khuếch đại có cộng hưởng, các biến áp trung tần T1, T2, T3 cộng hưởng ở tần số 455KHz đồng thời làm nhiệm vụ nối tầng và phối hợp trở kháng các biến áp này có vít điều chỉnh nhằm điều chỉnh cho biến áp cộng hưởng đúng tần số

Nguyên lý thu sóng Radio băng FM

Băng sóng FM có mạch RF và OSC tương tự băng sóng AM , tuy nhiên tần số của băng FM cao hơn rất nhiều băng sóng AM vì vậy các cuộn dây cộng hưởng cho băng sóng FM thường không có lõi ferit, mạch IF của băng FM sử dụng thạch anh cộng hưởng ở tần số 10,7 MHz

Chuyển mạch AM – FM

Trang 33

32

6 - Bộ cơ Cassette

Tóm lược các nguyên tắc hoạt động của Cassette

a) Nguyên tắc ghi băng Cassette

Trang 34

33

Mạch khuếch đại đầu từ ở chế độ ghi âm từ Micro, tín hiệu từ Micro đi qua chuyển mạch ghi và đƣợc khuếch đại qua tầng Head Amply sau đó đi qua chuyển mạch Function để tiếp nhận thêm tín hiệu từ Radio, sau đó vòng trở lại qua chuyển mạch ghi đƣa về đầu từ Ghi/đọc để ghi lên băng từ

Minh hoạ quá trình ghi băng từ Micro

b) Nguyên tắc phát băng

Băng đã ghi, trên mặt băng bị từ hoá sẽ gồm những nam châm nhỏ li ti xếp nằm nối tiếp nhau, khi phát băng những nam châm phóng từ thông vào khe sắt của đầu đọc, từ thông tập trung vào lõi sắt non của đầu từ tạo ra trên cuộn dây sức điện động cảm ứng tức là tín hiệu âm tần, tín hiệu này đi qua chuyển mạch ghi vào tầng khuếch đại đầu từ

và qua các tầng Equalizer, khuếch đại công xuất rồi đƣa ra loa

c) Nguyên tắc xoá băng

Có thể xoá băng ( làm mất các vệt từ hoá trên mặt băng) theo ba cách

Trang 35

34

Đầu từ và mạch khuếch đai đầu từ ( Head & Head Amply)

Cấu tạo của đầu từ

Có 3 loại đầu từ : Ghi - Phát và đầu từ xoá , nhưng cấu tạo thì giống nhau cũng gồm Cuộn dây, lõi sắt non và khe sắt để mở đường cho từ thông vào hoặc ra khỏi lõi sắt Đầu ghi và đầu phát thường chung nhau, riêng đầu xoá phân biệt với đầu ghi - phát

do bể rộng khe sắt rộng hơn

Nguyên lý hoạt động của đầu từ Hình dạng thực tế

Trang 36

35

Mạch khuếch đại đầu từ :

Mạch khuếch đại đầu từ

Tín hiệu đọc ra từ đầu từ thường rất yếu cần được khuếch đại nâng biên độ lên đủ lớn trước khi đưa sang tầng KĐ công xuất, mạch khuếch đại đầu từ có thể sử dụng hai đến

3 tầng KĐ bằng Transistor, hoặc sử dụng IC, mạch KĐ đầu từ làm hai nhiệm vụ : KĐại tín hiệu từ đầu từ trong quá trình phát băng và KĐại tín hiệu từ Micro trong quá trình ghi âm

Hư hỏng thường gặp của đầu từ và mạch khuếch đại đầu từ

Đầu từ mòn :

bị mài mòn bởi băng từ trong quá trình phát băng, biểu hiện ta thấy trên bề mặt đầu từ mòn thành một dãnh rộng bằng sợi băng, khi phát băng âm thanh nhỏ và trầm, khi đó

ta cần thay một đầu từ mới

Thay đầu từ :

Hiện nay có rất nhiều loại đầu từ khác nhau, tốt nhất khi mua đầu từ bạn nên mang theo đầu từ cũ để so sánh, hoặc bạn nhớ chủng loại máy Khi thay đầu từ, bạn cần chỉnh lại ốc chỉnh phương vị, là ốc bắt đầu từ có đệm lò so, sau khi thay bạn mở cho băng chạy và chỉnh lại ốc phương vị để thu được tiếng nghe thanh nhất

Trang 37

36

Hỏng tầng khuếch đại đầu từ :

Khi kiểm tra tầng khuếch đại đầu từ, bạn cần kiểm tra các tầng phía sau trước và chắc chắn rằng từ tầng Equalizer đã hoạt động tốt Bật Play và gõ vào chân đầu từ, nếu

có tiếng ù to ở loa là tầng khuếch đại đầu từ vẫn bình thường, nếu không có tiếng là hỏng tầng khuếch đại đầu từ

Sửa tầng khuếch đại đầu từ :

- Dùng xăng hoặc dầu RP7 lau chuyển mạch ghi

- Kiểm tra nguồn Vcc cho tầng KĐ đầu từ ( đo trên tụ lọc )

- Thay IC KĐ đầu từ ( nếu có )

Các chi tiết trên bộ cơ

Đưa trỏ chuột vào các chi tiết để xem chú thích

Phía trước bộ cơ

Trang 38

37

Phía sau bộ cơ

Các hư hỏng thường gặp của bộ cơ

Bệnh 1 : Máy có điện vào, Radio vẫn hoạt động, mở băng không quay

Bệnh 2 : Băng thường xuyên bị rối, hoặc trục thu băng không quay

Nguyên nhân :

Khắc phục :

Bệnh 3 : Tiếng bị méo nghe dề rà lúc nhanh lúc chậm

Bệnh 5 : Âm thanh nghe trầm và nhỏ

Nguyên nhân :

Trang 39

38

Khắc phục :

Mô tơ và mạch ổn tốc

- Mô tơ là động cơ kéo băng trong quá trình Play và tua đi tua lại

- Hiện nay có nhiều loại 6V, 9V , 12V , Mô tơ quay ngƣợc ký hiệu trên thân chữ L,

mô tơ quay thuận ký hiệu chữ R

- Khi thay mô tơ bạn cần thay đúng điện áp và đúng chiều quay

- Chỉnh lại ốc chỉnh tốc độ phía sau Mô tơ nếu tốc độ quay chƣa đúng

Mạch ổn tốc

Mạch ổn tốc có nhiệm vụ giữ cho tốc độ quay băng không đổi trong quá trình Play, mạch ổn tốc đƣợc gắn ở sau mô tơ, tốc độ mô tơ phụ thuộc vào điện áp cung cấp cho môtơ, vì vậy mạch ổn tốc chính là mạch ổn áp tuyến tính

Mạch ổn tốc cho mô tơ

nhƣ tua và chỉnh tốc độ không tác dụng hoặc băng không quay mặc dù nguồn cung cấp đã có

ổn áp tuyến tính.( Xem lại phần mạch ổn áp )

Trang 40

39

Các biểu hiện ( bệnh đặc trưng ) khi hỏng các tầng của máy

nhỏ và nghẹt mũi

âm thanh , cả Radio và Cassette đều mất

mất tiếng thanh

không có âm thanh Cassette

3.3 Lập kế hoạch bảo trì thiết bị Radio - cassette

- Khảo sát máy

- Chuẩn đoán hƣ hỏng của thiết bị

- Kiểm tra các bộ phận

- Bảo trì cho máy

3.4 Lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng thiết bị Radio - cassette

2 Thực hiện quá trình bảo dƣỡng

a.Vệ Sinh cho máy radio cassette

- Mở nắp đài, vệ sinh, lau chùi trong và ngoài đài

+ Làm sạch bụi bẩn ở đầu từ, loa, khay đặt đĩa, bộ cassette

Các biểu hiện ( bệnh đặc trưng ) khi hỏng các tầng của máy

nhỏ và nghẹt mũi

âm thanh , cả Radio và Cassette đều mất

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w