Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam là một quá trình lịch sử tự nhiên Hồ Chí Minh khẳng định: Tiến lên CNXH là bước phát triển tất yếu của CMVN sau khi nước nhà đã giành được độc lập
Trang 1CHƯƠNG III
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH VÀ
CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
Chủ tịch Hồ Chí Minh
(1890-1969)
Trang 2CẤU TRÚC CHƯƠNG III
CẤU TRÚC CHƯƠNG III
I Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
I Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
1 Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam
1 Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam
2 Đặc trưng và bản chất của CNXH ở Việt Nam
2 Đặc trưng và bản chất của CNXH ở Việt Nam
3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu,
động lực của CNXH
3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu,
động lực của CNXH
II Con đường, biện pháp quá độ lên CNXH ở VN
II Con đường, biện pháp quá độ lên CNXH ở VN
1 Con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam
1 Con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2 Biện pháp
2 Biện pháp
Trang 3I Tư tưởng Hồ Chí Minh về
CNXH ở Việt Nam
Trang 4I.TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH Ở VIỆT NAM
1 Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam
là một quá trình lịch sử tự nhiên
Hồ Chí Minh
khẳng định:
Tiến lên CNXH là bước
phát triển tất yếu của
CMVN sau khi nước nhà
đã giành được độc lập
Sự ra đời của
XH XHCN là bước phát triển tất yếu của lịch sử
Chỉ có CNCS mới cứu được nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, ĐK, ấm no trên quả đất, việc làm cho mọi người, niềm vui, hòa bình, HP.
( Hồ Chí Minh toàn tập, t 1, tr 416)
Trang 5Phương diện đạo đức
Truyền thống lịch sử, văn hoá, con người
VN
Truyền thống lịch sử, văn hoá, con người
VN
Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ:
Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ:
2 Đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
a) Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH
Từ yêu cầu thực tiễn của CMVN và xu hướng phát triển của thời đại
Từ yêu cầu thực tiễn của CMVN và xu hướng phát triển của thời đại
Trang 6Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận
về CNXHKH của CNMLN trước
hết là từ khát vọng giải phóng
DT Việt Nam
“…Tự do cho đồng bào tôi,độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy là tất cả những
điều tôi hiểu”
“Nếu nước Nga chưa phải là thiên đường cho tất cả mọi người thì cũng là thiên đường cho trẻ em”
“Rằng đây bốn biển là nhà, vàng, đen, trắng, đỏ đều là anh em”
Người nhận thấy: chỉ có CNXH mới thực sự đem lại ĐL, tự do, bình đẳng cho tất cả mọi người, mọi dân tộc tìm thấy trong học thuyết của Mác con đường chân chính để giải phóng DT mình, ND mình.
Trang 7Hồ Chí Minh tiếp cận từ phương diện đạo đức, hướng tới
giá trị nhân đạo, nhân văn Mác xít
giải quyết tốt mối quan hệ giữa
cá nhân với xã hội
Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người
và phát triển.
Trang 8Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân không phải là “giày xéo lên lợi ích cá nhân” Mỗi người đều có tính cách riêng, sở trường riêng, đời sống
riêng của bản thân và gia đình mình Nếu những lợi ích cá nhân đó không
trái với lợi ích của tập thể thì không phải là xấu”
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, t9, tr 291)
Trang 9- Bao trùm lên tất cả là Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH t ừ phương diện văn hoá:
Văn hóa trong CNXH ở VN có quan hệ biện chứng với chính trị, kinh tế.
Là quá trình XD một nền VH mà trong đó kết tinh, kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống VH tốt đẹp của DT VN, tiếp thu tinh hoa VH thế giới, kết hợp truyền thống với hiện đại, DT và quốc tế.
Con đường phát triển đi lên CNXH của DTVN thực chất
là một cuộc chiến đấu khổng lồ chống lại những gì là cũ
kỹ, hư hỏng, để tạo ra những cái mới mẻ, tốt tươi.
Trang 10“ Giáo dục phải cung cấp cán bộ cho
kinh tế Kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ được…Giáo dục không phát triển thì không đủ cán bộ giúp cho kinh tế phát triển Hai việc đó liên quan mật thiết với nhau”
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, t8, tr137-138)
Trang 11“ Muốn xây dựng CNXH phải có
người XHCN” “Muốn thành người XHCN phải có tư tưởng XHCN, phải chống chủ nghĩa cá nhân, phải có tinh thần làm chủ đất nước, chống
tư tưởng làm thuê, làm mướn ngày
trước”
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, t9, tr 375)
Trang 13b Bản chất và đặc trưng tổng quát của
CNXH ở Việt Nam
Bản chất
- Quan niệm tổng quát, coi CNXH như là một chế độ XH
mà các thiết chế, cơ cấu XH đều nhằm mục tiêu giải phóng con người.
- Quan niệm về một số mặt: Kinh tế (chế độ sở hữu công cộng, phân phối theo lao động, có phúc lợi XH; Chính trị ( chế độ dân chủ, mọi người được phát triển toàn diện với tinh thần làm chủ)…
- Quan niệm bằng cách nhấn mạnh mục tiêu và lợi ích của Tổ quốc, của ND (Làm sao cho dân giàu, nước mạnh…)
- Nêu CNXH ở VN trong ý thức, động lực của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN.
Trang 14“Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng.v.v làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con” [1]
“Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe
lửa, ngân hàng.v.v làm của chung Ai
làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn
ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên
là trừ những người già cả, đau yếu và
trẻ con”
Hồ Chí Minh: Toàn tập, t 8, tr 226
Trang 15
kỹ thuật
Nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa
học,
kỹ thuật
Không còn người bóc lột người
Không còn người bóc lột người
Đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
Đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
Một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức
Một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức
Trang 16Về chính trị: Do nhân dân lao động làm chủ
- Nhà nước của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân.
- Mọi quyền lực trong XH đều tập trung trong tay ND
- ND là người quyết định vận mệnh và sự phát triển của
đất nước dưới chế độ XHCN.
- CNXH là sự nghiệp của ND, để đưa lại quyền lợi cho ND
Trang 17Nền KT phát triển
dựa trên cơ sở
Về kinh tế:
Năng suất lao động xã hội cao
Sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền
tảng phát triển khoa học- kỹ thuật
Sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền
tảng phát triển khoa học- kỹ thuật
Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học- Kỹ thuật của nhân loại
Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học- Kỹ thuật của nhân loại
Trang 18Về xã hội
- Một xã hội không còn bóc lột,
áp bức, bất công.
- Thực hiện chế độ sở hữu xã hội về
tư liệu sản xuất;
- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo LĐ
Xã hội công bằng, hợp lý
Trang 19Văn hoá, đạo đức
phát triển cao
Về văn hoá, đạo đức
Nền văn hóa phải lấy hạnh phúc của đồng bào, dân tộc làm
cơ sở Văn hóa phải soi đường cho quốc
dân đi”
( Hå ChÝ Minh)
- Hệ thống quan hệ XH lành mạnh con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện,
- Có sự hài hòa trong phát triển của XH và tự nhiên
Trang 20a Mục tiêu
Mục tiêu
chung
là ĐL, tự do cho DT, HP
cho ND; đó là làm sao cho
nước ta được hoàn toàn
độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai
cũng có cơm ăn áo mặc,
ai cũng được học hành
Mục tiêu cao nhất
3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu,
động lực của CNXH
Là nâng cao đời sống nhân dân
Trang 21Mục tiêu chính trị
XD chế độ chính trị do ND làm chủ
Nhà nước của dân,
do dân, vì dân
“Tất cả quyền lực trong nước Việt Nam DCCH đều thuộc về ND ND sử dụng quyền lực của
mình thông qua Quốc hội và HĐND các cấp do
ND bầu ra và chịu trách nhiệm trước ND”
Hồ Chí Minh toàn tập, t9
Trang 22Công nghiệp- Nông
nghiệp hiện đại
Khoa học kỹ thuật tiên tiến
Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện Cách bóc lột theo CNTB được bỏ dần
Trang 23Mục tiêu VH- XH
Là mục tiêu cơ bản
Của CM XHCN
Xóa nạn mù chữ, xây dựng, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, xây dựng, phát triển văn hóa nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới,
vệ sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tín
dị đoan, khắc phục phong tục tập quán lạc hậu
Trang 24b) Động lực của CNXH
Quan trọng và quyết định nhất là con người, là
Sức mạnh cộng đồng (Xã hội)
Sự kết hợp giữa
Trang 26Sức mạnh cá nhân:
Thoả mãn nhu cầu, lợi ích chính đáng của con
người là động lực lớn của CNXH.
Nguyễn Kim Ngọc - Nguyên Bí thư tỉnh
uỷ Vĩnh Phú – Người đầu tiên thực hiện
chủ trương khoán sản phẩm
Trang 27* Phát huy sức mạnh của con
người với tư cách
cá nhân người lao động:
“ Chính sách của Đảng và Chính phủ là phải hết sức chăm nom đến đời sống của nhân dân Nếu dân đói,
Đảng và chính phủ có lỗi; Nếu dân rét là Đảng và chính phủ có lỗi…”
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, t7, tr 572)
Trang 28
+ Quan tâm đến hiệu lực của tổ chức, bộ máy Nhà nước, tính nghiêm minh của kỷ luật, pháp luật, đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức.
+ Coi trọng động lực kinh tế: phát triển kinh tế, SX, kinh doanh, giải phóng mọi năng lực SX; Gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với XH.
+ Coi văn hóa, khoa học, giáo dục, là động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH.
Trang 29Đặc biệt, lưu ý, cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH, đó là tham ô, lãng phí, quan liêu - “giặc
nội xâm”
tăng cường ĐK quốc tế, CN yêu nước phải gắn liền với CN quốc tế của GC công nhân, phải sử dụng tốt những thành quả KH– KT thế giới…
Trang 30II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Trang 311.Con đường a)Thực chất, loại hình và đặc điểm của
thời kỳ quá độ
Trang 32Quá độ gián tiếp: các nước TBCN phát
triển thấp (có nền kinh tế lạc hậu)
Trang 33+ Thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
là một hình thái quá độ gián tiếp
Cụ thể là quá độ từ một XH thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được ĐL đi
lên CNXH.
Trang 34+ Đặc điểm lớn nhất của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên CNXH không kinh qua
giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
Trang 36+ Đặc biệt lưu ý mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng KT - XH quá
thấp kém của nước ta
Trang 39b Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá
độ lên CNXH ở Việt Nam
Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là quá trình cải biến nền SX lạc hậu thành nền SX tiên tiến, hiện đại.
Do đặc điểm và tính chất quy định, quá độ lên CNXH ở Việt Nam là một quá trình dần dần, khó khăn, phức tạp, lâu dài.
Trang 41Tính chất phức tạp và khó khăn của thời
Trang 42=> Vì vậy, xây dựng CNXH đòi hỏi một năng lực lãnh đạo mang tính khoa học, vừa hiểu biết các quy luật vận động xã hội, vừa phải có nghệ thuật khôn khéo cho thật sát với
tình hình thực tế.
Trang 43c Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội
dung xây dựng CNXH ở nước ta trong
từng thành tố của nó.
Trang 44
( Di chóc cña Chñ tÞch Hå ChÝ Minh)
* Trong lĩnh vực chính trị
Trang 45nhấn mạnh đến việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành CNH XHCN.
kinh
tế:
lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng
đầu trong cơ cấu C-N nghiệp.
phải phát triển đồng đều giữa KT đô thị
và KT nông thôn, đặc biệt chú trọng chỉ đạo phát triển KT vùng núi, hải đảo phát triển cơ cấu KT nhiều thành phần trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH.
Trang 46Cơ cấu Kinh tế Nhiều Thành
và LĐ riêng lẻ
Tư bản
Nhà nước
Tư bản
Tư nhân
Trang 47Hồ Chí Minh chủ trương về chế độ SH như sau:
+ Kinh tế quốc doanh- Sở hữu của Nhà nước là sở
hữu toàn dân (ưu tiên phát triển) + Kinh tế HTX là sở hữu tập thể của NDLĐ (đặc biệt
khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ) + Người làm nghề thủ công và lao động riêng lẻ (bảo
hộ quyền sở hữu về TLSX, hướng dẫn, giúp cải tiến, khuyến khích đi vào con đường hợp tác)
+ Những nhà TS công thương (không xóa bỏ quyền
sở hữu về TLSX và của cải khác, hướng dẫn, khuyến khích, giúp đỡ họ cải tạo theo CNXH bằng hình thức
TB nhà nước
Trang 48Về quản lý kinh tế:
Phải dựa trên cơ sở hạch toán, đem lại hiệu quả cao, sử dụng tốt các đòn bẩy trong phát triển sản xuất
Về quan hệ phân phối Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động: Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng
ít, không làm không hưởng
Trang 49Hồ Chí Minh bước đầu đề cập đến vấn
đề khoán trong sản xuất
“Chế độ làm khoán là một điều kiện của CNXH, nó khuyến khích người công nhân luôn luôn tiến bộ, cho nhà máy tiến bộ Làm khoán là ích chung và lại lợi riêng…, làm khoán tốt thích hợp và công bằng dưới chế độ ta hiện nay”
Hồ Chí Minh: Toàn tập, t8, tr341
Trang 50Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người mới
- Đặc biệt đề cao vai trò
của văn hóa, giáo dục và khoa học- kỹ thuật: Muốn xây dựng CNXH nhất định phải có học thức
Trang 51a) Phương châm
tế, cần quán triệt các nguyên lý cơ bản của CN Lênin về XD chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em, các nước tiên tiến,
Việt Nam có ĐK cụ thể khác
phát từ ĐK thực tế, đặc điểm DT , nhu cầu và khả năng thực tế của ND
2 Biện pháp
Trang 52• Thực hiện từng bước đi trong xây dựng CNXH: dần dần, thận trọng từng bước một, từ thấp đến cao, không chủ quan nôn nóng và việc xác định các bước đi phải luôn luôn căn cứ vào các điều kiện khách quan quy định.
• Trong các bước đi lên CNXH, đặc biệt lưu ý đến vai trò của công nghiệp hóa XHCN, coi đó là “con đường phải đi của chúng ta”, là nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH Nhưng CNH XHCN chỉ có thể thực hiện thắng lợi trên cơ sở xây dựng và phát triển nền nông nghiệp toàn diện.
.
b Biện pháp
Trang 53- Xây dựng CNXH phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thực hiện thắng lợi kế hoạch.
- Trong điều kiện nước ta, biện pháp cơ bản, quyết định lâu dài trong xây dựng CNXH là đem của dân, tài dân, sức dân làm lợi cho dân, dưới
- Xây dựng CNXH phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thực hiện thắng lợi kế hoạch.
- Trong điều kiện nước ta, biện pháp cơ bản, quyết định lâu dài trong xây dựng CNXH là đem của dân, tài dân, sức dân làm lợi cho dân, dưới
sự lãnh đạo của Đảng CSVN
Trang 54Kết luận
Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam bao quát những vấn đề cốt lõi, cơ bản nhất, trên cơ sở vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin Đó là các luận điểm:
thức, bước đi và biện pháp tiến hành công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta
Đó là cơ sở lý luận và kim chỉ nam cho việc kiên trì, giữ vững định hướng XHCN của Đảng ta.