1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Điều dưỡng nội ngoại khoa BYT

209 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các... Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các... Chọn một trả lời đ

Trang 1

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

      VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ

Đồng chủ biên:

ThS. BS. NGÔ HUY HOÀNG      ThS. BS. TRẦN VIỆT TIẾN 

Tham gia biên soạn:

ThS. BS. TRƯƠNG TUẤN ANH

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Do yêu cầu chuẩn hoá về đào tạo trong các nhà trường, đồng thời nhằm cung cấp cho người

học tài liệu học tập thống nhất, giúp chủ động trong quá trình học tập, trường Đại học Điều dưỡng

Nam Định đã biên soạn cuốn “Điều dưỡng nội ngoại khoa” dành cho đối tượng là Hộ sinh trung

cấp.

Cuốn sách gồm 40 bài tương ứng với 45 tiết giảng lý thuyết theo chương trình đã được Bộ Y

tế phê duyệt Mỗi bài trình bày về một bệnh tương ứng thường gặp tại các khoa Nội, Ngoại và Thần

kinh Hầu hết các bài đều bao gồm 2 phần nội dung cơ bản, phần đầu nhằm cung cấp cho người học

những kiến thức cơ bản nhất về một bệnh và phần còn lại là nội dung chăm sóc cho người mắc bệnh

tương ứng

Chúng tôi hy vọng cuốn sách Điều dưỡng nội ngoại khoa sẽ đáp ứng nhu cầu học tập của

đối tượng Hộ sinh trung cấp trong các trường có đào tạo điều dưỡng hộ sinh hiện nay Trong quá

trình biên soạn, cuốn sách sẽ khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được góp ý của các đồng

nghiệp và các độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

CÁC TÁC GIẢ

 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 5

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 8

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:

2 Hãy hoàn thành nốt những ý còn thiếu cho nội dung dưới đây:

Các đặc điểm cần nhận định ở bệnh nhân đau ngực là:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 9

− (10) ………

− (11) ………

− (12) ………

− (13) ………

− (14) ………

− (15) ………

3 Liên hệ đặc điểm bình thường khi nhận định về mạch ở cột B với các tiêu chí tương ứng

ở cột A trong bảng dưới đây:

4 Sắp xếp các nội dung từ 19 đến 27 theo 2 nhóm nguyên nhân A (tăng huyết áp) và B

(giảm huyết áp).

19. Thuốc giãn mạch      22. Bệnh nội tiết      25. Mất nước − điện giải

20. Vữa xơ động mạch       23. Nhiễm toan hô hấp        26. Suy kiệt cơ thể

21. Sốc      24. Nhiễm độc thai nghén    27. Bệnh thận

 

 

 

Bài 2

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM

(1 tiết)

  

  

  

 

  

  

Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó chức năng tống máu của tim không đủ đáp ứng nhu cầu 

của cơ thể về mặt oxy và dinh dưỡng. 

1 NGUYÊN NHÂN

Suy tim là hậu quả của nhiều bệnh tim mạch, hô hấp và toàn thân khác.  

Các nguyên nhân thường gặp là: 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 12

1.       Phân biệt đúng, sai các câu sau đây bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng,

vào cột S cho câu sai:

2 Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các

Trang 16

6 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

o      Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol

o      Hạn chế calo nếu thừa cân

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 19

Bài 4

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VAN TIM

(1 tiết)

   

Trang 21

2 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VAN TIM

Tuỳ theo  bệnh  và tình trạng  bệnh  mà  điều  dưỡng  có  kế hoạch chăm sóc  phù  hợp  cho  mỗi 

Trang 22

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau đây bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 23

2 Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các

Trang 26

o       Tắc động mạch phổi: người bệnh đau ngực nhiều hoặc ít, ho ra máu đỏ thẫm, mạch nhanh, sốt nhẹ. Tắc mạch phổi hay xảy ra ở người có tổn thương ở tim (hẹp van hai lá), 

Trang 31

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:

2 Hoàn thành nốt những ý còn thiếu cho nội dung dưới đây:

Trang 33

− Phân tích khí máu: nếu cơn hen nặng thấy: 

       + PaO2 (áp suất O2 máu động mạch ) giảm, có khi dưới 70 mmHg. 

       + PaCO2 (áp suất CO2 máu động mạch) tăng, có khi tăng trên 50 mmHg.  

Trang 35

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau đây bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

2 Chọn một trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu sau:

Trang 38

−  Cần  cho  bệnh nhân uống  nhiều  nước  (2-3  lít/ngày)  vì  sốt và tăng  tần  số  thở  cơ  thể  sẽ mất 

nước,  nên  cho bệnh nhân  uống  sữa, nước  cháo, nước  trái  cây  vừa  cung cấp chất dinh  dưỡng  vừa 

Trang 39

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:

2 Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu

Trang 40

C.     Giảm khả năng đại thực bào ở các phế nang. 

D.     Tất cả những tác hại trên. 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 44

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 45

2 Hoàn thành những ý còn thiếu cho các nội dung dưới đây: 

Nôn có thể gây ra những hậu quả sau: 

Trang 48

5.3.3 Chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng bệnh

−  Trong  đợt  đau  cho  ăn  thức  ăn  mềm,  lỏng  (cháo,  sữa,  súp ).  Ngoài  đợt  đau  ăn  uống  bình 

Trang 49

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 51

4.1 Điều trị nội khoa

Trang 53

 

 

  

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 54

Hình ảnh đường mật khi chụp đường mật qua Kehr 

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 55

2 Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu

sau :

8. Nước mật chảy qua Kehr ở người bệnh mở ống mật chủ lấy sỏi bình thường có 

màu:       

Trang 58

5.3 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

5.3.1 Đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan: 

Trang 60

2 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

   

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 68

2 NHỮNG BẤT THƯỜNG VỀ NƯỚC TIỂU

2.1 Khối lượng nước tiểu

Trang 69

o        Tăng nhiều bạch cầu (200.000) tăng ít hồng cầu (5000); viêm bể thận hoặc bàng quang. 

2.7 Vi khuẩn, ký sinh vật

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 70

2 Dựa vào kiến thức đã học trong bài hãy mô tả một số đặc tính bình thường của nước

tiểu bằng cách hoàn thiện cột B theo những tiêu chí ở cột A

3 Hãy hoàn thiện những nội dung dưới đây:

− Những nguyên nhân gây giảm khối lượng nước tiểu:

Trang 71

1 NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

Có  nhiều  nguyên  nhân  gây  viêm  đường  tiết  niệu  nhưng  tác  nhân  gây  bệnh  chủ  yếu  là  do  vi 

Trang 77

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

  

2 Hoàn thành những ý còn thiếu cho các nội dung dưới đây:

Trang 78

− (9) …………. 

− (10) ………   

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 81

2.3.1 Triệu chứng cơ năng

Trang 83

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 84

2 Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu những câu

Trang 85

4 Câu hỏi tình huống

Trang 89

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

2 Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các

Trang 90

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THIẾU MÁU

Trang 92

4.3.1 Tăng khả năng chịu đựng các hoạt động

− Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và ngủ đầy đủ để dự trữ năng lượng dành cho hoạt động. 

− Xen kẽ với các đợt nghỉ cần luyện tập nhẹ nhàng để tăng sức chịu đựng.  

− Khi thiếu máu được điều trị và các xét nghiệm máu trở về bình thường, cần động viên bệnh 

nhân hoạt động tăng dần. Tránh các hoạt động gắng sức. 

4.3.2 Duy trì lưu lượng tim bình thường

−  Khi  bệnh  nhân  xuất  hiện  khó  thở  thì  phải  nằm  đầu  cao,  khuyên  bệnh nhân  tránh  gắng  sức 

1 Hoàn thành nội dung sau bằng cách điền các từ phù hợp vào chỗ trống:

−  Thiếu  máu  là  tình  trạng  bệnh  lý  do  giảm  số  lượng  (1)  …………   hoặc  giảm  số  lượng  (2) 

Trang 96

− Hết xuất huyết, hết nhiễm khuẩn. 

− Hiểu và yên tâm điều trị, tham gia theo dõi bệnh. 

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

Trang 100

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

2 Chọn một câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu

Trang 101

Bệnh  tiểu  đường  hay  đái  tháo  đường  là  bệnh  kinh  diễn,  do  tuyến  tuỵ  không  sản  xuất  đủ 

insulin  hoặc  cơ  thể  không  sử  dụng  một  cách  hiệu  quả  insulin,  dẫn  đến  nồng  độ  glucose  trong 

Trang 104

o      Glucid khoảng 50-60% tổng số năng lượng trong ngày, lấy từ các glucid phức như gạo, mỳ, khoai, hết sức tránh dùng đường đơn. 

Trang 105

−  Cần  đáp  ứng  được  các  yêu  cầu  như:  đáp  ứng  (3)  …………  năng  lượng  của  bệnh  nhân, 

(4)    phù  hợp  giữa  các  chất  sinh  năng  lượng.  Chia  khẩu  phần  ăn  thành  (5) 

3 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 109

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 110

2 Hãy chọn giá câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu các câu

Trang 114

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai: 

Trang 115

      

Trang 116

6.1 Các biện pháp loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể

6.1.1 Qua đường tiêu hoá

Trang 118

6.3.2 Hồi sức tuần hoàn

Trang 119

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 121

1 Hãy sắp xếp các bước xử trí ngay sốc phản vệ theo trình tự phù hợp:

2 Hoàn thành nốt những ý còn thiếu cho nội dung dưới đây:

Sốc phản vệ có thể do:

− Dùng thuốc 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 127

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 131

o     Nếu nạn nhân nôn mửa trong khi thổi ngạt, để nạn nhân nằm nghiêng, móc chất nôn hoặc dị vật ra khỏi miệng nạn nhân trước khi thổi ngạt lại. 

      + Khi nạn nhân tỉnh lại: 

o     Lau khô người nạn nhân, ủ ấm nạn nhân bằng chăn hoặc bình nước ấm. 

o     Theo dõi mạch, nhịp thở, sắc da, tinh thần 15 phút/lần cho đến khi nạn nhân trở lại bình thường. Nếu nạn nhân xuất hiện ho, sốt, thở nhanh cho nạn nhân đến bệnh viện. 

Trang 138

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai: 

 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 139

2 Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu

Trang 140

2 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐAU BỤNG CẤP NGOẠI KHOA

2.1 Tắc ruột cơ giới

Trang 141

2.2 Viêm ruột hoại tử

Viêm ruột hoại tử là bệnh  cấp tính do ruột non và  đại tràng bị xuất  huyết và hoại tử từng 

Trang 142

2.4.2 Chăm sóc và hướng điều trị

2.6 Trường hợp chảy máu trong bụng

Xảy ra  sau sang chấn  hay vết thương ổ bụng: tạng rỗng (ruột, dạ dày) hay tạng đặc (gan, 

Trang 144

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:  

2 Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu

Trang 150

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu ệ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai: 

Trang 155

Tránh làm gập, tắc ống dẫn lưu.      

o        Theo dõi về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra ngoài. Bình thường ống dẫn lưu ổ bụng ra với số lượng ít dần và không hôi. 

o        Nếu ống dẫn lưu ra dịch bất thường hoặc ra máu cần báo cáo ngay với thầy thuốc. 

o        Thay băng chân ống dẫn lưu và sát khuẩn thân ống dẫn lưu, thay túi đựng dịch dẫn lưu hằng ngày. 

o        Nếu ống dẫn lưu để phòng ngừa thì thường được rút khi người bệnh có trung tiện, muộn nhất là sau 48 − 72 giờ. 

o        Nếu ống dẫn lưu ở ổ áp xe ruột thừa: rút chậm hơn. Khi có chỉ định rút thì rút từ từ, mỗi ngày rút bớt 1 − 2 cm đến khi dịch ra trong (dịch tiết) thì có thể rút bỏ hẳn. 

- Theo dõi biến chứng sau mổ của viêm ruột thừa và viêm phúc mạc ruột thừa

       + Chảy máu trong ổ bụng: do tuột động mạch treo ruột thừa, chảy máu từ những chỗ bóc 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 156

Viêm phúc mạc toàn thể: do lau rửa mủ chưa sạch hoặc ổ áp xe vỡ ra hoặc bục gốc ruột thừa, dịch tiêu hoá lan tràn khắp ổ bụng. Người bệnh có hội chứng viêm phúc mạc rõ. 

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai: 

 

 

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 157

2 Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu

sau:

5.   Biến chứng sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa gặp sau mổ ở ngày thứ 3 đến thứ 4:

Trang 158

3 Hoàn thành các câu sau bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

12.  Đám quánh ruột thừa là ruột thừa bị viêm nhưng do sức…A… của cơ thể tốt và do người bệnh dùng…B….nên viêm bị dập tắt

13.  Sau mổ viêm ruột thừa cấp chưa có biến chứng người bệnh không nôn thì cho uống nước đường, sữa sau…A…giờ

4 Câu hỏi tình huống

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 163

       + Khi  người  bệnh  được  ăn  uống:  những  ngày  đầu  cần  ăn  thức  ăn  loãng,  dễ  tiêu,  ăn  làm 

nhiều bữa trong ngày  (6  -  8 bữa). Sau đó  theo thời  gian cho  ăn giảm  dần số bữa, tăng  dần về  số 

Trang 164

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

Trang 165

4 Câu hỏi tình huống

Trang 166

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 167

Bài 35

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHÚC MẠC

(1 tiết)

     

Trang 170

Ống thông hậu môn

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 171

2 Hoàn thành các câu sau bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống: 

Trang 172

Bài 36

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ BẸN

(1 tiết)

   

Trang 173

o       Không đau khi sờ nắn vào khối phồng.  

o       Mật độ khối phồng mềm. 

o       Để người bệnh nằm xuống, dùng tay bóp dồn khối phồng từ bìu ngược lên trên về phía ổ bụng, có thể làm xẹp khối phồng, đôi khi đẩy khối phồng lên thấy tiếng “lọc bọc” điển hình 

của hơi và nước trong lòng ruột. 

o       Sờ thấy lỗ bẹn ngoài rộng có thể đút lọt ngón tay, khi đó bảo người bệnh ho, rặn sẽ thấy nội dung thoát vị chạm vào đầu ngón tay. 

Trang 175

5.3 Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc

5.3.1 Chăm sóc tư thế người bệnh ngay sau mổ

Trang 176

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai:  

Trang 178

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 179

Bài 37

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRĨ

(1 tiết)

  

Trang 181

5.3 Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc

5.3.1 Chuẩn bị người bệnh trước mổ

Trang 182

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S

cho câu sai: 

 

  

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 183

2 Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho câu sau: 

Trang 186

1 Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào

cột S cho câu sai:

2 Chọn một ý trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các

Trang 192

7.3 Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc

7.3.1 Trước khi bó bột hoặc mổ 

o         Độn bông mỡ vào đầu xương nhô ra, không được bỏ quần áo nơi gãy xương lúc đặt nẹp. 

o         Người phụ nâng đỡ nhẹ nhàng nơi gãy xương và từ từ kéo nhẹ cho đến khi nào bất động xong mới được bỏ ra. 

o         Buộc dây phải đủ chặt, không được buộc trực tiếp lên ổ gãy xương, bản dây phải đủ rộng. 

o         Nâng cao chi bị tổn thương để giảm sưng nề. 

o         Bất động chi gãy theo tư thế cơ năng. 

o         Nếu gãy hở hay có vết thương kèm theo phải được thay băng vô khuẩn tránh đưa phần nhiễm bẩn vào trong ổ gãy. Sau đó bất động theo tư thế gãy. 

o         Theo dõi màu sắc đầu ngón chi, phát hiện sự bế tắc tuần hoàn sau khi buộc dây bất động nẹp. 

Ngày đăng: 23/10/2017, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w