Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động BAO CAO CUA BAN GIAM BOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phản Đầu tư Thể Giới Di Động *Công ty” trình bảy bảo cao nay va bao cáo tải chính hợp nhất của Cô
Trang 1Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
Báo cáo tải chính hợp nhất
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 2Bảng cân đổi kế toán hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo lưu chuyến tiên tệ hợp nhát
“Thuyết minh báo cáo tải chính hợp nhất
Trang
1-2
Trang 3Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
THONG TIN CHUNG CONG TY
Công ty Cổ phân Đầu tư Thê Giới Di Động (*Công ty”) là một công ty cổ phần được thảnh lập theo
Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giầy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh số 4103012275 do Sở
Kế hoạch vả Đầu tư Thành phó Hồ Chí Minh cắp ngày 18 tháng 1 năm 2009, và các Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh
Ngày 22 tháng 11 năm 2013, Công ty nhận được ily chứng nhận đăng ky kinh doanh điều chỉnh
do Phòng đăng kỷ kinh doanh Tỉnh Bình Dương cấp, phê duyệt về việc tăng vốn điều lệ lên
109.567.040.000 VNĐ
Công ty có hai công ty con là Công ty Cổ phản Thể Giới Di Động và Công ty Cổ phản Thương mại
Thể Giới Điện Tử (sau đây gọi chung là "Nhóm Công ty”) Vào ngày 15 tháng 2 năm 2013, Công ty
đã chuyển nhượng 19,95% phản vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại Thế Giới Điện
Tử và theo đó giảm phần vốn chủ sở hữu của Công ty trong công ty này từ 99,9% xuống còn 79,95% Tại ngây 31 tháng 12 nam 2013, Công ty nắm 99,35% phần vốn chủ sở hữu trong Công ty
Cổ phần Thế Giới Di Động và 79,95% phan vốn chủ sở hữu trong Công ty Cổ phan Thương mại
Thể Giới Điện Tử
Lĩnh vực hoạt động chủ yêu của Nhóm Công ty là mua bán, bảo hành, sửa chữa: thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại, máy ảnh, camera, thiết bị kỹ thuật sổ, thiết bị điện tử, điện gia dụng và các phụ kiện liên quan
Công ty có trụ sở chính tại 222 Yersin, Phường Phú Cường, Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình
Dương, Việt Nam
HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
'Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo nảy như sau 'Ông Nguyễn Đức Tài Chủ tịch
Ông Trân Lê Quân Thành viên
Ông Điêu Chính Hải Triều Thành viên
‘Ong Binh Anh Huan Thành viên Ong Chris Freund Thành viên Bổ nhiệm ngày 25 tháng 1 năm 2013 Ong Thomas Lanyi Thành viên Bỏ nhiệm ngày 28 thâng 3 năm 2013 Ông Trần Kinh Doanh “Thành viên Bỏ nhiệm ngày 26 thâng 4 năm 2013 Ông Nguyễn Duy Linh Thành viên Bổ nhiệm ngày 26 thang 4 năm 2013
‘Ong Robert Willet Thành viên Bỏ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2013
‘Ong Tran Huy Thanh Tùng Thành viên Từ nhiệm ngày 26 thang 4 năm 2013
BAN KIÊM SOÁT Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vảo ngày lập bảo cáo này như sau:
Ong Tran Huy Thanh Tùng Trưởng ban Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2013 Ong Hoang Xuan Thang Thành viên Bồ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2013
Bà Nguyễn Khánh Văn Thanh vien Bổ nhiệm ngay 26 tháng 4 năm 2013
Trang 4ee
ee
Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
THONG TIN CHUNG (tiếp theo) BẠN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Giám đốc trong nam va vào ngày lập báo cáo này như sau:
‘Ong Tran Lê Quan Tổng Giám đốc
Ông Điêu Chính Hải Triều _ Giám đốc Kỹ Thuật
‘Ong VG Bang Linh Giám đốc Tài chính Bd nhiém ngày 26 tháng 4 năm 2013
Ông Trần Huy Thanh Tùng Giám đốc Tài chính Từ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2013
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Trần Lê
Quân
KIEM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Emst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty
Trang 5Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
BAO CAO CUA BAN GIAM BOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phản Đầu tư Thể Giới Di Động (*Công ty”) trình bảy bảo cao nay va bao
cáo tải chính hợp nhất của Công ty và công ty con (sau đây được gọi chung là "Nhóm Công ty) cho
năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 nằm 2013
'TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo bảo cáo tải chính hợp nhất cho từng năm tải chính phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tải chính hợp nhất, két quả hoạt động kinh doanh hợp nhát và
tinh hình lưu chuyễn tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty Trong quả trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đóc cần phải
» _ lựa chọn các chính sách kể toán thích hợp va áp dụng các chính sách này một cách nhất quan;
» _ thực hiện các đánh giá và ước tính một cach hop ly va than trọng;
› _ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty cô được tuân thủ hay không và tắt cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bảy và giải thích trong bao
cáo tài chính hợp nhất, và
+ _ lập báo cáo tài chinh hợp nhắt trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thé cho rang Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giâm đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản
ánh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bắt kỷ thời
điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với hệ thông kế toán đã được áp dụng
Ban Giảm đốc cũng chịu trách nhiệm vẻ việc quản lý các tải sản của Nhóm Công ty và do đỏ phải thực hiện các biện pháp thích hợp đẻ ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu câu nêu trên trong việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngáy 3 tháng 12 năm 2013
CONG BO CUA BAN GIAM BOC
Theo ÿ kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chinh hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và
hợp lý tình hình tải chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhắt cho năm tài chính kết thúc cùng ngây phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toản doanh nghiệp Việt Nam và các quy
định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Ngày 10 tháng 2 năm 2014
Trang 6Ha Chi Minf City, 5.8 of Vietnam
Kính gửi: _ Quý cổ đông và Hội đồng Quản trị công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phân Đầu tư Thể Giới Di Động
.C Công ty') và các công ty con (sau đây được gọi chung là “Nhóm Công ty”) được lập ngay 10 thang 2
năm 2014 và được trình bày tử trang 6 đến trang 34 bao gồm bảng cân đồi kế toản hợp nhất vào ngày
31 tháng 12 năm 2013, báo cáo két quả hoạt động kinh doanh hợp nhát và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tải chính hợp nhắt kẽm theo
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Nhóm Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo
tải chinh hợp nhất của Nhóm Công ty theo Chuan mực kế toản, Chế độ kế toân doanh nghiệp Việt
Nam và các quy định pháp lỷ có liên quan đền việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất vả chịu trách nhiệm vẻ kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đóc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chỉnh hợp nhất không cỏ sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiễm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tài chinh hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn
mực này yêu câu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định vẻ đạo đức nghẻ nghiệp, lặp kế
hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán đẻ đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tải chính hợp
nhất của Nhóm Công ty có cỏn sai sót trọng yêu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các
số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giả rủi ro có sal sót trọng yếu trong bảo cáo tài chinh hợp
nhất do gian lân hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm
soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đền việc lập và trình bày báo cáo tải chính hợp nhất trung
thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm
mục địch đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trinh bày tổng thể báo cáo tài chính
hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đú và thích
hợp dé lam cơ sở cho ÿ kiến kiểm toán của chúng tôi
—
Trang 7'Theo ÿ kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính hợp nhắt đã phản anh hợp lý trên các khia cạnh trọng
yếu tình hình tải chính hợp nhắt của Nhóm Công ty vào ngày 3† tháng 12 nấm 2013, kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyến tiên tệ hợp nhát cho năm tải chinh kết thủc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toản, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam vả các quy định pháp
lý có liên quan đến việc lập và trinh bảy báo cảo tài chỉnh hợp nhất
+
T8 Vũ Trường
Trang 8Céng ty Cé phan Dau tư Thế Giới Di Động B01-DN/HN
BANG CÂN ĐÓI KÊ TOÁN HOP NHAT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2013
112 2 Các khoản lương đương tiên 195.448.000.000} 2.438.890.012
130 | Ii Các khoản phải thu ngắn hạn 247.310.873.457 | 159.813.793.337
131 1 Phải thu khách hàng 47767 842.810 | 14.938.461.286
132 2 Trả trước cho người bản 37.945.761.687 | _ 48.307.239.226
135 3 Các khoản phải thu khác 5 | 191897269080 | 98.588.092825
151 1 Chi pitta pusengin hạn 7 330.512.602.907 | _ 36.529.644.089
152 2 Thuê giá trị gia tăng được
229 Giá trị khâu trừ lũy kế (2.233.828.661) (1.679.916.084)
230 3 Chi phí xây dựng cơ bản
280 | II Tài sản dài hạn khác 47.053.250.242 | - 20.333.350.756
261 4 Chi phi trả trước dai han 5.395.418.925 | 161.834.212.964
282 2 Tai san thué thu nhập hoãn lại | 24.2 3.460.321.830 | _ 3.237.515682
268 3 Tải sản dải hạn khắc 13 38.197.509.487 | _ 35261.622.110
269 | Ill Loi thé thong mai 14 698.432.896| 2.488.401.293
270 | TONG CONG TAI SAN 2.231.876,098.606 | 1.594.823.863.050
6
s 4
Trang 9Công ty Cỗ phần Đầu tư Thế Giới Di Động B01-DN/HN
BANG CAN ĐÔI KÈ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2013
420 5 Lợi nhuận chưa phân phối 538.007.977.935 | 282.406.727.511
439 | C LỢI ÍCH CỦA CÔ ĐÔNG
Trang 10BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH HOP NHAT
P 02 | 2 Các khoàn giảm trừ doanh thu | 20.1 | (45.691.574.828) | (23.135.412.286)
23 ~ Trong đố: Chỉ phí lãi vay (28.535.371.431) | _ (53.652.435.698)
k 24 | 8 Chi phi ban hang 24 | (938.793.711.279) | (910.879.187.061)
25 | 9 Chỉphí quản lý doanh nghiệp | 21 | (128.646.424.308) | (67.187.459.759)
30 | 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 348.547.940.682 | 163.228.150.835
F 31 _ | 11 Thu nhập khác z 10.158.134.968 7.354.414.495
32 | 12 Chỉ phí khác 2 (7.918.446.086) | (2.113.620.743)
k 40 | 13 Lợi nhuận khác 23 2.239.688.882 5.240.793.752
50 | 14 Lợi nhuận trước thuế 350.787.629.564 | 168.468.944.587
51 | 18 Chi phí thuố TNDN hiệnhành | 244 | (92.541.582.226) | (44.458.824.551)
Ec 60 | 17 Loi nhudn sau thué TNDN 258.468.853.486 | 126.180.494.921
Trong đó:
61 ~ Lợi Ích của các cỗ đông thiểu só 2 887.603.062 1.128.227.803
Ễ 70 | 18 Lãi trên mỗi cổ phiếu
F Lý Trần Kim Ngân 'Vũ Đăng Linh “1: Trên Là Quan
Ễ Ngày 10 tháng 2 năm 2014
Trang 11Công ty Cé phan Dau tư Thế Giới Di Động BO3-DN/HN
BẢO CÁO LƯU CHUYÊN TIEN TE HOP NHẬT
cho năm tải chỉnh kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
1, LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ
61 |Lợi nhuận trước thuế 350.787.629.564 | 168.468.944.587
Điều chỉnh cho các khoản:
02 Khẩu hao và khâu trừ 10,11} 34284161373| 27524.838.688
05 Lỗ (lãi) từ hoạt động đầu tư 201.097.587 (957.305.165) `
06 Chi phi lãi vay 22 26,535.371.431 | — 53.652.435.696 > š
08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vôn lưu động 414.566.932.800 | 258.686.155.588
09 (Tăng) giảm các khoản phải thu (116.625.906.539) | _ 58.282.285.044
10 Tăng hàng tồn kho (340.163.891.889) | _ (87.414.920.229)
1 Tăng (giảm) các khoản phải trả 129.409.197.588 | (143.400.408.558)
12 Giảm (tăng) chỉ phí trả trước 101.125.017.946 | (3830.489477)
13 Tiên lãi vay đã trả (26.282.404.801) | _ (84.773.080.349)
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp
đã nộp 241 | (68.109616672)| (62547.833.094)
20 | Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động kinh doanh 103.929.328.433 | - (26.798.261.073) -
30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng
vào hoạt động đầu tư (114.663.950.476) | _ (33.684.289.704)
II LƯU CHUYÊN TIÊN TỪ
HOAT DONG TAI CHÍNH
HÌ Phat hanh cé phiéu và
phát hành lại cổ phiéu quỹ 108.850.459.021 | _ 38.689.927.000 :
32 Mua lại cổ phiếu làm cỗ phiều quỹ (20.057.078.735) | _ (38.789.936.500)
Trang 12Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động B03-DN/HN
BAO CAO LƯU CHUYÊN TIÊN TE HỢP NHÁT
cho năm tải chính kết thúc ngây 31 tháng 12 năm 2013
VNĐ
Thuyết
50 | Tăng tiền và tương đương tiền
60 _ | Tiền và tương đương tiền đầu nã: 104.831.347.041 79.996.993.338
Trang 13Công ty Cỗ phần Đầu tư Thế Giới Di Động B09-DN/HN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT vao ngay va cho nam tai chinh két thiic ngay 31 thang 12 nam 2013
Công ty Cổ phan Bau ty Thé Gidi Di Bong ("Cong ty") la mot cdng ty od phan được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh số
4103012275 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phổ Hồ Chí Minh cắp ngày 16 tháng 1 năm
2009, và các Giầy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh điều chỉnh
Ngày 22 tháng 11 năm 2013, Công ty nhận được Giầy chứng nhận aang ký kinh doanh điều
chỉnh do Phông đăng kỷ kinh doanh Tỉnh Bình Dương cắp, phê duyệt về việc tăng vốn điều
lệ lên 109.587.040.000 VNĐ
Công ty có hai công ty con lả Công ty Cổ phản Thế Giới Di Động và Công ty Cổ phản
Thuong mai Thẻ Giới Điện Tử (sau đây gọi chung là "Nhóm Công ty’) Vào ngày 15 tháng 2
năm 2013, Công ty đã chuyển nhượng 19,95% phần vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần
Thương mại Thé Giới Điện Tử và theo đó giảm phản vốn chủ sở hữu của Công ty trong
công này từ 990% xuống côn 79,96% Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Công ty nắm
99,35% phần vồn chủ sở hữu trong Công ty phản Thể Giới Di Động và 79,95% phản vốn
chủ sở hữu trong Công ty Cổ phần Thương mại Thế Giới Điện Tử
Linh vực hoạt động chủ yếu của Nhóm Công tự là mua ban, bao hanh, sửa chữa: thiết bị tin
học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại, máy ảnh, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện
tử, điện gia dụng và các phụ kiện liên quan
Công ty có trụ sở chinh tại 222 Yersin, Phường Phú Cường, Thị Xã Thủ Dâu Một, Tỉnh Bình
Dương, Việt Nam
Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 5.486 (ngày 31 tháng 12 năm 2012: 5.596)
CO SO TRINH BAY Chuẩn mực và Hệ thông kễ toán áp dung
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VNĐ”)
phủ hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam do
Bộ Tài chính ban hành theo:
» Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 vẻ việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
+ _ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
»_ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đợt 3);
» Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và + Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngây 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bổn
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Bot 5)
Theo đó, bảng cân đối kề toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất,
bảo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhắt được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không
được cung cắp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam
và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhát, kết quả hoạt độn
kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chắp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
11
; '
Trang 14'vào ngây và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Nhóm công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chinh hợp nhất bắt đầu
từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ kế toán
'Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiễn tệ sử dụng trong kế toán của Công ty
là VNĐ
Cơ sở hợp nhất Bảo cáo tải chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (“Nhóm Công ty") cho năm tải chính kết thúc ngày 3† tháng 12 năm 2013
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngay mua, là ngảy Nhóm Công ty thực sự nắm quyên kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhắt cho đến ngày Nhóm Công ty
thực sự chắm dứt quyền kiểm soát đổi với công ty con
Báo cáo tai chính của Công ty va các công ty con sử dụng để hợp nhắt được lập cho cùng
một nam tài chính, và được áp dụng các chính sách kể toán một cách thống nhất
'Số dư các tài khoản trên bảng cân đổi kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty,
các khoản thu nhập và chỉ phi, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn
Lợi ch của các cổ đồng thiểu số là phản lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, va trong tài sản thuần của
công ty con không được nắm giữ bởi các cỗ đông Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bây riêng biệt với phần vốn
chủ sở hữu của các cổ đông của Công ty trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất
Bảo cáo tải chính của các công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm
soát chung được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo
phương pháp công giá trị số sách Báo cáo tài chính của các công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Nhóm Công ty theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, cô tính thanh khoản cao, có khả năng
chuyển a dễ dâng thành các lượng tiền xác định và không có nhiễu rủi ro trong chuyển đổi
Trang 15THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT (tiếp theo) 'vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
32
33
34
3.5
(CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được
lập cho các khoản phải thu khỏ đồi
Dự phòng nợ phải thu khó đôi thể hiện phần giả trị dự kiến bị tốn thất do các khoản không
được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại ngày kết thúc
năm tải chính Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản
lÿ doanh nghiệp trong năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghỉ nhận theo giá thắp hơn giữa giá gốc bao gồm chỉ phí mua và các
chi phi liên quan trực tiếp để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí, điều kiện hiện tại và giá trị thuần
có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tinh của hàng tồn kho trong điều kiện
kinh doanh binh thường trừ chỉ phí ước tính đễ hoàn thành và chi phi ban hang ước tính
Nhôm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toản hàng tổn kho, với giá trị được xác định như sau:
Điện thoại di động và
máy tinh xách tay ~ _ giá vốn thực tễ theo phương pháp thực tế đích danh
Thiết bị kỹ thuật số điệntử - giá vốn thực tế theo phương pháp thực tế đích danh
Phụ kiện ~ _ giá vốn thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền
Thiết bị gia dụng ~ _ giá vốn thực tế theo phương pháp bình quân gia quyên Khác ~ _ giả vốn thực tế theo phương pháp bình quân gia quyển
Dự phòng cho hàng tôn kho
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phản ga trị dự kiến bị tổn thắt do các khoản
suy giảm trong giả trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty
dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toản vào giá vốn hàng bản trong năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhát
Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phi trả trước dài hạn trên
bảng cân đổi kế toán hợp nhát và được phân bỗ trong khoảng thời gian trả trước của chỉ phí tương ửng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chỉ phi nay
Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trử đi giá trị khấu hao lũy kế
Nguyên giá tải sản cổ định bao gồm giả mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến
Các chỉ phi mua sắm, nâng cắp và đổi mới tải sản cổ định được ghỉ tăng nguyên giá của tài sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhắt khi phát sinh
Khi tài sản hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khẩu hao lũy kế được xóa
sở và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lÿ tải sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhát
Trang 16THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Tài sản cổ định vô hình được ghỉ nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu trừ lũy kế
bà xà giá tài sản cổ định vô hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tải sản vào sử dụng như dự kiến
Các chỉ phí nâng cắp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tải
sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi
phát sinh
Khi tài sản cổ định vô hình được bản hay thanh lỷ, nguyên giá và giá trị khẩu trừ lũy kế được xóa sở và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lỷ tải sản được hạch toán vo kết quả
hoạt động kinh doanh hợp nhất
Khắu hao và khắu trừ Khẩu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hinh và tài sản cổ định võ hình được trích theo
phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài
Sản như Sau
Thiết bị văn phòng 3-8 năm
Chỉ phi cai tao cửa hàng 3-5 năm
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các
khoản vay của Nhóm Công ty Chi phi đi vay được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất trong năm khi phát sinh
Các khoản a trả và chí phí trịch trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đền hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Nhóm công ty
đã nhận được hóa đơn của nhà cung cắp hay chưa
Trợ cắp thôi việc phải trả Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỷ bảo cáo cho toản bộ người lao động đã lâm việc tại Nhóm Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng
12 năm 2008 với mức trích bằng một nửa mức lương bình quân tháng cho mỗi năm làm việc tinh đến ngày 31 tháng năm 2008 theo Luật Lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn ban hướng dẫn có liên quan Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, mức lương bình quân tháng đẻ
tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỷ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhát tính đến thời điểm lập bảng cân đối kế toán hợp nhất Tăng
hạy giảm của khoản trịch trước này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp
nh Khoản trợ cắp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cắp thôi việc cho người lao
động khi chắm dứt hợp đồng lao động theo Điều 42 của Bộ luật Lao động
14
Trang 17
nh THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động B08-DN/HN
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thang 12 năm 2013 3.11
của việc thay đổi tỷ giá hồi đoải ('CMIKTVN số 10”) và Thông tư 179/2012/TT-BTC quy định
về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giả hồi đoái trong doanh nghiệp do BO Tài chỉnh ban hành ngày 24 thảng 10 năm 2012 ("Thông tư 179) liên quan đến các nghiệp
vụ bằng ngoại tệ như đã áp dụng nhất quán trong năm trước
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kề toán của Nhóm Công ty (VNĐ) được hạch toán theo ty gia giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày
kết thúc niên độ kế toán, các khoản mục tiên tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ
giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm này Tắt cả
các khoản chênh lệch tỳ giá thực tê phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số
du lên tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất
Cổ phiều quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Nhóm Công ty mua lại (cỗ phiếu quỹ) được ghi nhận
theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu Nhỏm Công ty không ghi nhận các khoản
1ai/(18) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi
được cỗ đông phê duyệt trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thưởng niên và sau khi đã
trích lập các quỹ dự phòng (nếu có) theo Điều lệ của Nhóm Công ty và các quy định của
pháp luật Việt Nam
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế cỏ thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giả trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khắu thương mại, giảm giá hàng bản và hằng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thé sau đây cũng phải được đáp ứng trước khí ghỉ nhận doanh thu:
Doanh thu ban hang
Doanh thu ban hang được ghí nhận khi các rủi ro trong yếu và các quyền sở hữu hàng hóa
đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa
Đoanh thu cung cắp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cắp
'Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động
ng doanh hợp nhất trong năm theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp
Trang 18THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HỢP NHÁT (tiếp theo)
Vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
$ 3.16
4
CÁC CHÍNH SÁCH KỀ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Lãi trên cỗ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiểu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông sở
hữu cổ phiều phổ thông của Song ty trước khi trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho số
lượng bình quân gia quyền của số cổ phiểu phổ thông đang lưu hành trong năm
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ
cho cỗ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho sổ lượng bình quân gia quyền của
số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trưởng hợp tắt cả các cổ phiếu phổ thông tiêm
năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông
Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành vả các năm trước
được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hỏi từ) cơ quan thuế, dựa
trên các mức thuế suắt và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thùc kỷ kế toán năm
"Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kỉnh doanh hợp nhất ngoại
trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào
vốn chủ sở hữu, trong trường hợp nay, thué thư nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Doanh nghiệp chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện
hành phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập
hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thủ nhập hiện hành phải trả và tải sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc
kỷ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tải sản và nợ phải trả và giá trị ghỉ số của chủng cho mục đích lập báo cáo tài chỉnh hợp nhất
Thuế if nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tắt cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tắt cả các chênh lệch tạm thời được khấu trữ, giá tị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các
khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuê đẻ
sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trữ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi
thuế chưa sử dụng này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoân lại phải trả được xác định theo thuế:
suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chinh tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh
toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán
hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế
thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuê thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng
một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuẻ
Giá trị ei sở của tải sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào
by hết tóc tỳ kế toán năm và phải giảm giả trị ghí sổ của tải sản thuế thu nhập hoãn lại
sn mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoậc
toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán
năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để cô thể sử dụng các tài
sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghỉ nhận này