1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

11 MWG BCTC HN Q1 2014

25 100 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tì

Trang 1

Báo cáo tài chính hợp nhất

Ngày 31 tháng 3 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

Thông tin chung

Báo cáo của Ban Giám đốc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Trang

1-2

10 - 32

Trang 3

THÔNG TIN CHUNG

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Đầu Tư Thế Giới Di Động (“Công ty”) là một công ty cỗ phần được thành lập theo

Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103012275 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 1 năm 2009, và các Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh

Ngày 22 tháng 11 năm 2013, Công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh

do Phòng đăng ký kinh doanh Tỉnh Bình Dương cấp, phê duyệt về việc tăng vốn điều lệ lên

109.567.040.000 VNĐ

Công ty có hai công ty con là Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động và Công ty Cổ phần Thương mại

Thế Giới Điện Tử (sau đây gọi chung là “Nhóm Công ty”) Vào ngày 15 tháng 2 năm 2013, Công ty

đã chuyển nhượng 19,95% phần vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại Thế Giới Điện

Tử và theo đó giảm phần vốn chủ sở hữu của Công ty trong công ty này từ 99,9% xuống còn

79,95% Tại Ngày 31 tháng 3 năm 2014, Công ty nắm 99,35% phần vốn chủ sở hữu trong Công ty

Cổ phần Thế Giới Di Động và 79,95% phần vốn chủ sở hữu trong Công ty Cổ phần Thương mại

Thế Giới Điện Tử

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Nhóm Công ty là mua bán, bảo hành, sửa chữa: thiết bị tin học,

điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại; máy ảnh, camera, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử,

điện gia dụng và các phụ kiện liên quan

Công ty có trụ sở chính tại 222 Yersin, Phường Phú Cường, Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình

Dương, Việt Nam

HOI DONG QUAN TRI

Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Nguyễn Đức Tài Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ong Trân Lê Quân Thành viên

Ông Điêu Chính Hải Triêu Thành viên

Ông Đinh Anh Huân Thành viên

Ông Chris Freund Thanh vién

Ong Thomas Lanyi Thanh vién

Ong Tran Kinh Doanh Thanh vién

Ong Nguyén Duy Linh Thanh vién

Ong Robert Willet Thanh vién

BAN KIEM SOAT

Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Trần Huy Thanh Tùng Trưởng Ban kiểm soát

Ông Hoàng Xuân Thăng Thanh vién

Ba Nguyén Khanh Van Thanh vién

Trang 4

THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)

BAN GIÁM ĐÓC

Các thành viên Ban Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Trần Lê Quân Tổng Giám đốc _

Ong Đỉnh Anh Huân Giám độc Phát triển Kinh doanh

Ông Điêu Chính Hải Triều Giám đốc Kỹ Thuật

Ông Vũ Đăng Linh Giám đốc Tài chính

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Trần Lê

Quân

KIEM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty

Trang 5

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (“Công ty”) trình bày báo cáo này và báo

cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con (sau đây được gọi chung là “Nhóm Công ty”) cho

năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phản

ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và

tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp

nhất này, Ban Giám đốc cần phải:

: _ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

› thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

› _ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tat cả

những sai lệch trọng yếu so với những chuân mực này đã được trình bày và giải thích trong báo

cáo tài chính hợp nhât; và

» lap bao cao tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không

thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản

ánh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời

điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được áp dụng

Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải

thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi

phạm khác

Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp

nhật cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

CÔNG BÓ CỦA BAN GIÁM ĐÓC

Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và

hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào Ngày 31 tháng 3 năm 2014, kết quả hoạt

động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng

ngày phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định

pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 6

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

vào ngày 31 tháng 3 năm 2014

VNĐ

100 | A TAISAN NGAN HAN 1.770.998.561.586 | 1.908.831.320.579

110 |I Tiền và các khoản

135 3 Các khoản phải thu khác 5 184.602.143.536 161.537.753.935

230 3 Chi phí xây dựng cơ bản

Trang 7

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 3 năm 2014

VNĐ

314 4 Thuế phải nộp Nhà nước 16 60.187.948.209 84.241.128.745

315 5 Phải trả người lao động 993.480.652 304.116.653

420 5 Lợi nhuận chưa phân phối 701.325.587.655 538.007.977.935

439 |C LỢIÍCH CỦA CỎ ĐÔNG

Trang 8

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT

cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

VNĐ

01 1 Doanh thu bán hàng và cung

02 | 2 Các khoản giảm trừ doanh thu | 20.1 (104.634.764.594)| (61.278.132.287)

10 | 3 Doanh thu thuần về bán hàng

va cung cap dich vu 20.1 3.487.825.486.466| 2.042.604.409.558

25 | 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 21 49.982.370.870 23.267.984.150

30 | 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

51 | 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 24.1 46.322.556.359 14.218.867.615

60 | 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 168.662.324.043 42.186.710.326

Trong đó: - _

61 - Lợi ích của các cỗ đồng thiêu số 2.449.343.398 274.213.617

62 - Lợi nhuận thuộc vê các cô đông

70 | 18 Lãi trên mỗi cố phiếu

Ngày 25 tháng 4 năm 2014

Trang 9

BÁO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE HỢP NHAT

cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

VNĐ

I LƯU CHUYEN TIEN TU’

HOAT BONG KINH DOANH

01 | Lợi nhuận trước thuê 215.395.388.007 56.405.577.941

Điêu chỉnh cho các khoản:

05 Lỗ (lãi) từ hoạt động đâu tư (1.629.362.292) (299.955.622)

06 Chi phi lai vay 22 10.419.429.996 9.662.796.180

08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đôi vôn lưu động 264.803.831.939 65.451.751.481

09 (Tăng) giảm các khoản phải thu (16.154.877.056) 87.069.886.983

11 Tăng (giảm) các khoản phải trả (279.377.082.845)| (97.592.414.324)

12 Giảm (tăng) chỉ phí trả trước (9.172.887.730) 19.031.510.518

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp

20 |Lưu chuyền tiền thuần từ (sử dung

vào) hoạt động kinh doanh (165.367.786.791)| (44.076.505.224)

I LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỌNG DAU TU’

21 Tiền chi để mua sắm tài sản cố định (4.573.593.451) (586.435.239)

30 |Lưu chuyến tiền thuần sử dụng vào

II LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

31 Vốn góp từ cổ đông và

50 | Tăng tiền và tương đương tiền

60_ | Tiền và tương đương tiền đầu năm 304.733.76 104.840.140.951

70 | Tiền và tương ấương tiền cuối năm 4

Ngày 25 tháng 4 năm 2014

Trang 10

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

vào ngày và cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

1

2.2

2.3

THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Công ty Cổ phần Đầu Tư Thế Giới Di Động (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4103012275 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 1 năm

2009, và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh

Ngày 22 tháng 11 năm 2013, Công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều

chỉnh do Phòng đăng ký kinh doanh Tỉnh Bình Dương cấp, phê duyệt về việc tăng vốn điều

lệ lên 109.567.040.000 VNĐ

Công ty có hai công ty con là Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động và Công ty Cổ phần Thương mại Thế Giới Điện Tử (sau đây gọi chung là “Nhóm Công ty”) Vào ngày 15 tháng 2 năm 2013, Công ty đã chuyển nhượng 19,95% phần vốn Chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại Thế Giới Điện Tử và theo đó giảm phần vốn chủ sở hữu của Công ty trong công ty này từ 99, 9% xuống còn 79,95% Tại Ngày 31 tháng 3 năm 2014, Công ty năm 99,35% phần vốn chủ sở hữu trong Công ty phần Thế Giới Di Động và 79,95% phần vốn

chủ sở hữu trong Công ty Cổ phần Thương mại Thế Giới Điện Tử

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Nhóm Công ty là mua bán, bảo hành, sửa chữa: thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại, máy ảnh, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện

tử, điện gia dụng và các phụ kiện liên quan

Công ty có trụ sở chính tại 222 Yersin, Phường Phú Cường, Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình

Dương, Việt Nam

CƠ SỞ TRÌNH BÀY

Chuẩn mực và Hệ thống kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VNB”) phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam

(CMKTVN') do Bộ Tài chính ban hành theo:

>_ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn

Chuan mực kê toán Việt Nam (Đọt 1);

» Quyét dinh sé 165/2002/QD-BTC ngay 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

»_ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

» Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

» _ Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bồn

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5)

Theo đó, bảng cân đối kế toán hợp, nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được

trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không

được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam

và hơn nữa không được chủ định trình | bay tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động

kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế

toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam

Trang 11

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT

vào ngày và cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

2.5

3.2

3.3

CƠ SỞ TRÌNH BÀY (tiếp theo)

Đơn vị tiền tệ kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty

là VNĐ

Cơ sở hợp nhát

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con

(“Nhóm Công ty”) cho năm tài chính kết thúc Ngày 31 tháng 3 năm 2014

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kê từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty thực sự

nắm quyên, kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty

thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con

Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng

một năm tài chính, và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất

Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty,

các khoản thu nhập và chỉ phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các

giao dịch này được loại trừ hoàn toàn

Lợi ích của các cỗ đông thiểu số là phần loi, ich trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của

công ty con không được nắm giữ bởi các cỗ đông Công ty và được trình bày riêng biệt trên

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần, vốn

chủ sở hữu của các cỗ đông của Công ty trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế

toán hợp nhất

Báo cáo tài chính của các công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm

soát chung được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo

phương pháp cộng giá trị số sách Báo cáo tài chính của các công ty con khác được hợp

nhất vào báo cáo của Nhóm Công ty theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả

được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh

CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU

Tiền và tương đương tiền

Tiền và tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư

ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng

chuyển đôi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi

thành tiền

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các

khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được

lập cho các khoản phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không

được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại ngày kết thúc

năm tài chính Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản

lý doanh nghiệp trong năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghỉ nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc bao gồm chi phí mua và các

chỉ phí liên quan trực tiếp để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí, điều kiện hiện tại và giá trị thuần

có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện

kinh doanh bình thường trừ chỉ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí bán hàng ước tính

11

Trang 12

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

vào ngày và cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014

3.4

3.5

3.6

CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (tiếp theo)

Hàng tồn kho (tiếp theo)

Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, với

giá trị được xác định như sau:

Điện thoại di động và máy -_ giá vốn thực tế theo phương pháp thực tế đích danh

tính xách tay

Thiết bị kỹ thuật số điện từ giá vốn thực tế theö phưỡng pháp thực tế dich dann

Phụ kiện - gia vốn thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền

Thiết bị gia dụng - gia vốn thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền

Khác -_ giá vốn thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền

Dự phòng cho hàng tôn kho

Dự phòng cho hàng tôn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản

Suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chat, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối

với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty

dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn

hàng bán trong năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Chỉ phí trả trước

Chi phi trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên

bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bỗ trong khoảng thời gian trả trước của chi

phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chỉ phí này

Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến

việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến

Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài

sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp

nhất khi phát sinh

Khi tài sản hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu hao lũy kế được xóa

sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động

kinh doanh hợp nhất

Tài sản có định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu trừ lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến

Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài

sản và các chi phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi

phát sinh

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu trừ lũy kế

được xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả

hoạt động kinh doanh hợp nhất

12

Ngày đăng: 21/10/2017, 02:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN