ch v n 11 truy n hi n i vn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...
Trang 1CHỦ ĐỀ
ĐỌC- HIỂU TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn trong chủ đề
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của truyện ngắn Việt Nam giai đoạn 1930 –1945
- Bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa truyện trung đại và hiện đại trên một số phương điện như đề tài, thể loại, ngôn ngữ, nhân vật, trần thuật
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản truyện ngắn hiện đại
- Vận dụng được những hiểu biết về truyện ngắn hiện đại Việt Nam giai đoạn
1930 – 1945 vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình SGK
Từ đó HS có thể hình thành những năng lực sau:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc – hiểu truyên ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của văn bản
Trang 2BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ “ĐỌC HIỂU TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ”
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
- Nêu thông tin
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phântích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- So sánh các phương diện của tác phẩm về nội dung và nghệ thuật với các tác phẩm có cùng đề tài hoặc cùng thể loại, cùng phong cách của tác giả
- Nhận diện được
ngôi kể, trình tự
kể
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng
kể đối với việc thể hiện nội dung
tư tưởng của tác phẩm
- Khái quát đặc điểm, phong cáchcủa tác giả từ tác phẩm cụ thể
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản
sự kiện
- Chỉ ra được các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại
từ tác phẩm cụ thể
- Biết tự đọc và khám phá chiều sâu giá trị của tácphẩm mới cùng thể loại hoặc cùng phong cách nghệ thuật
về nhân vật
- Trình bày cảm nhận chung về tác phẩm
- Vận dụng tri thức đọc hiểu vănbản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (yêu cuộc sống, trân trọng cái đẹp, cái thiện
Trang 3- Thuyết trình về tác phẩm, làm nổibật những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch )
- Nghiên cứu khoa học, dự án
Câu hỏi/ Bài tập minh họa
Văn bản : CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(Nguyễn Tuân)
Trang 4Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng
2 Giải thích vềcách lựa chọnnhan đề của tácgiả
3 Cảm nhận vềcác đoạn văn tiêubiểu trong truyện
+ “Đêm hôm ấy…
kẻ mê muội này xin bái lĩnh.”
5.Cảm nhận mộtchi tiết, hình ảnh
mà anh chị thích
nhất (Chẳng hạn:
Chi tiết Quản ngục khúm núm, vái lạy Huấn Cao)
1.Làm sáng tỏnghệ thuật ngônngữ tác giả trongtác phẩm tácphẩm
2 Làm rõ bútpháp lãng mạncủa tác phẩm
3 Tại sao nói
Cảnh cho chữ là cảnh tượng xưa nay chưa tường có
1 Làm rõ sự khácbiệt trong cách thểhiện hình tượngnhân vật trong cáctác phẩm củaNguyễn Tuân( chẳng hặn nhânvât Huấn Cao vànhân vật Người lái
đò sông Đà…)
2 Làm rõ gía trịcuộc sống /nhữngbài học đạo lý rút
ra được từ tácphẩm (yêu cuộcsống, trân trọngcái đẹp, cái thiệnsống có ý nghĩa,
Trang 5phẩm Chữ người tử tù
- Hiểu đượcđiểm giốngnhau giữahai nhân vậtchủ đề, tưtưởng, đặcđiểm củanhân vậttrong mộtđoạn văncho trướccủa tác
phẩm Chữ người tử tù.
Vận dụnghiểu biết vềtác giả(Cuộc đờì,con người),hoàn cảnh
ra đời, tácgiả, tácphẩm để lígiải ý nghĩacủa một chitiết nghệthuật
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
21,010%
3220%
1110%
64,040%
2 Làm văn
NLVH
- Vận dụngđặc điểmphong cáchnghệ thuậtnhà văn vàohoạt độngtiếp cận vàđọc hiểuvăn bản
- Liên hệthực tế xãhội và rút rabài học
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
16,060%
16,060%Tổng chung:
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
2110%
32,020%
11,010%
16,060%
710100%
ĐỀ KIỂM TRA Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I Đọc – hiểu (4 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Trang 6“ …Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ có vẳng một tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy màng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián Trong một không khí khói tỏ như đám cháy nhà, ánh sánh tỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa.
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng Và thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực Thay con bút, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quản ngục đứng thẳng người dậy và đỉnh đạc bảo:
- Ở đây lẫn lộn ta khuyên thầy quản hãy thay chốn ở đi Chỗ này không phải
là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người Thoi mực thầy mua ở đâu mà tốt
và thơm quá Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không? …Tôi bảo thực đấy, thầy quản nên tìm về quê nhà mà ở, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ Ở đây khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất phòng giam, tàn lửa tắt nghe lèo xèo.
Ba người nhìn bức châm rồi lại nhìn nhau.
Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “ kẻ mê muội này xin bái
lĩnh”.”
(Trích “ Chữ người tử tù”Nguyễn Tuân)
1 Chuyện gì xảy ra, vào lúc nào, ở đâu?
2 Tác giả sử dụng hình thức nghệ thuật gì?
3 Chủ đề của đoạn văn là gì?
4 Điểm chung giữa hai nhân vật Viên quản ngục và Huấn Cao là gì?
5 Đoạn văn trên làm nổi bật những phẩm chất nào của nhân vật Huấn Cao ?
6 Chi tiết: “ Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “ kẻ mê muội này xin bái lĩnh”có ý nghĩa gì?
Phần II Làm văn 6,0 điểm):
Dựa vào những kiến thức của anh, (chị) về tác phẩm Chữ người tử tù vàđoạn văn trên, Anh, chị hãy làm rõ ý kiến của tác giả về nhân vật viên quản ngục
“là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản nhạc mà nhạc luật đều hỗn
loạn, xô bồ” Liên hệ với hoàn cảnh sống của bản thân?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 7Phần I Đọc hiểu
Câu 1 Huấn Cao cho chữ viên quản ngục, vào đêm khuya, tại nhà giamtỉnh Sơn (0,5 điểm)
Câu 2.Tác giả sử dụng hình thức nghệ thuật : bút pháp lãng mạn, lý tưởng
hóa, thủ pháp nghệ thuật đối lập tương phản là chủ yếu (0,5 điểm)
Câu 3 Chủ đề của đoạn văn là: Tôn vinh cái đẹp, cái thiên lương , cáithiện trong hoàn cảnh ngục tù tối tăm (0,5điểm)
Câu 4 Điểm chung giữa hai nhân vật Viên quản ngục và Huấn Cao là yêu,tôn thờ cái đẹp (thư pháp), cái thiên lương, biệt nhỡn liên tài.(0,5 điểm)
Câu 5 Đoạn văn trên làm nổi bật phẩm chất nghệ sĩ- anh hùng, tài hoa
đang sáng tạo cái đẹp, là người có thiên lương trong sáng có thể cảm hóa đượcnhân vật Viên quản ngục của nhân vật Huấn Cao: (1,0 điểm)
Câu 6: Chi tiết: “ Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “ kẻ mê muội này xin bái lĩnh”có ý nghĩa: xếp quản ngục vào hàng tri kỉ với Huấn Cao,
sự thức tỉnh muộn mằn vì chọn nhầm nghề, biết cúi đầu trước cái đẹp và cái
thiện Chứng tỏ viên quản ngục không phải kẻ xấu, kẻ ác hay vô tình (1điểm)
Phần II Làm văn: ( 6,0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học
- Vận dụng tốt các thao tác nghị luận
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo
2 Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục , đảmbảo theo yêu cầu của thể loại và đề bài
Gợi ý:
a) Mở bài: (1đ): Giới thiệu: Tác giả, tác phẩm và vấn đề cần phân tích.
- Tác giả Nguyễn Tuân: Nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác, luôn gắn bó với cái đẹp, thiên lương
- Chữ người tử tù: là tác phẩm ca ngợi cái đẹp, lòng ngưỡng mộ cái đẹp và sức mạnh của thiên lương Điều ấy được bộc lộ không chỉ qua hình tượng Huấn Cao
mà còn ở cả nhân vật viên quản ngục
- Đưa ý kiến nhận xét của Nguyễn Tuân vào bài
Trang 8b) Thân bài: (4đ) Làm rõ nhận định của tác giả về nhân vật viên quản ngục "là
một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ"
- Phân tích hoàn cảnh sống của viên quản ngục:
+ Làm quan chức trong ngục
+ Nơi quản ngục sống: đề lao nơi "người ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc"
+Nơi đó, bọn lính ngục đã hành hạ người tù bằng những thói "tiểu nhân thị oai"
+ Sống trong hoàn cảnh như vậy, con người dễ bị tha hoá, càng ngày càng dễ dấn sâu vào bùn lầy
- Phân tích tính cách, tâm hồn viên quản ngục
+ Ông là người biết yêu quý cái đẹp, yêu quý chữ viết đẹp của Huấn Cao mà ông xem là báu vật; Ông có sở nguyện cao quý: được treo trong nhà một bức châm có chữ của Huấn Cao
+ Đó là tình cảm cao thượng bền bỉ, có ngay từ khi ông "đọc vỡ nghĩa sách thánh hiền", cho đến bây giờ đã là một người "tóc hoa râm, râu ngả màu"
+ Do yêu quý cái đẹp, ông yêu quý, kính trọng người tạo ra cái đẹp: Huấn Cao Điều đó đã được bộc lộ qua hành vi, suy nghĩ của ông:
+ Ông "biệt nhỡn liên tài" đối với Huấn Cao
+ Ông đã "biệt đãi" Huấn Cao - một người tử tù Đó là một việc làm không đúngbổn phận của nhà chức trách, có thể nguy hại đến tính mạng bản thân và gia đình
+ Ông nhún nhường trước người tử tù: bị xua đuổi, không tức giận, lễ phép lui
ra với câu nói "xin lĩnh y"
+ Ông mong Huấn Cao dịu lại tính nết để ông trình bày sở nguyện xin chữ của Huấn Cao
+ Khi Huấn Cao cho chữ, viên quản ngục đã "khúm núm" nhận chữ
Trang 9+ Được Huấn Cao khuyên rời khỏi hoàn cảnh "hỗn loạn xô bồ", ông đã chân thành rơi lệ và "bái lĩnh".
- Đó là hình tượng tiêu biểu cho người có lòng yêu quý cái đẹp, cho tấm lòng
"trọng nghĩa liên tài" Ông là "một đóa sen thơm ngát trong chốn bùn lầy"
c) Kết bài
Ví tấm lòng của nhân vật quản ngục như "một thanh âm trong trẻo giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ", Nguyễn Tuân đã thể hiện sự ngợi ca đối với viên quản ngục, đối với những người biết yêu quý cái đẹp, thiên lương Cùng với hình tượng Huấn Cao, hình tượng viên quản ngục đã góp phần việc thểhiện chủ đề của tác phẩm: Quan niệm của Nguyễn Tuân về cái đẹp và thái độ đối với cái đẹp, sức mạnh của cái đẹp, đồng thời cũng kín đáo bày tỏ tấm lòng yêu nước thầm kín của Nguyễn Tuân
- Liên hệ với hoàn cảnh sống của bản thân: Biết có gắng vượt lên hoàn cảnh để khảng định mình
- Điểm 0: Không làm bài
CÂU HỎI BÀI TẬP MINH HỌA CHO TRUYỆN NGẮN HAI ĐỨA TRẺ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Trang 10-?Bức tranh thiên nhiên
nơi phố huyện được tg
khắc họa qua những
chi tiết nào?
- Sau bức tranh thiên
đặc điểm nào nổi bật?
- Em hãy cho biết
nd của từng phần?
- Hình ảnhngọn đèndầu có y/ngì?
- Thái độ củanhà văn trc
người nơiđây?
- Tại saođêm nào chị
em Liêncũng chờ tàuqua rồi mới
đi ngủ? Cóphải hai chị
em chờ tàuqua để bánhàng không?
Tại sao?
- Em có cảm nhận gì về bức tranh thiện nhiên này?
- Từ những chi tiết đó, em
có nhận xét gì
về c/s con người nơi đây?
- Ý nghĩacủa h/a đoàntàu?
- Khái quátnhững nétchính về nộidung và nghệthuật VB?
- Em có nhận xét
gì về thái độ vàt/c của nhà văn
đv thiên nhiên vàcon người?
- Em có suy nghĩntn về h/a bóngtối và a/s trongđoạn văn này?
- Theo em, Liên
là người như thếnào?
- Nêu ý nghĩabiểu tượng củachuyến tàu đêm?Qua truyện ngắn
muốn phát biểu
tư tưởng gì?
- Nhận xét vềnghệ thuật miêu
tả và giọng văncủa Thạch Lam?
Ngày soạn: / /2014
Lớp 11B3 11B4 11B7Ngày
Trang 11TiÕt: 36, Đọc văn HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
I Môc tiªu bµi häc:
1.VÒ kiÕn thøc:
- Nắm được những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm.
- Tâm trang nv Liên trước cảnh chiều buông
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Gi¸o viªn: SGK + SGV + Bµi so¹n
2 Häc sinh: So¹n bµi theo híng dÉn
III TiÕn tr×nh d¹y häc
1 KiÓm tra bµi cò-Hoạt động 1(1’)
* Kiểm tra bài cũ: Kết họp trong giờ
* Lêi giíi thiÖu: Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam, nhà văn Nguyễn
Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ nhữngchân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo Thạch Lam là nhà văn luônquý mến cuộc sống, trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”
Bài học hôm nay làm rõ điều này
2 Nội dung bài mới- Hoạt động 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Là người đôn hậu và tinh tế, rất thành công ởtruyện ngắn
Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm củanhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ
Trang 12? Bức tranh thiờn nhiờn nơi
phố huyện được tg khắc họa
qua những chi tiết nào?
? Em cú cảm nhận gỡ về bức
tranh thiện nhiờn này?
? Sau bức tranh thiờn nhiờn
bỡnh dị đú c/s của con người
+ Theo dũng: Bỡnh luận văn học 1941+ Sợi túc: Tập truyện ngắn 1942+ Hà Nội băm sỏu phố phường: Bỳt ký 1943+ Hà Nội ban đờm: Phúng sự 1936
+ Đoạn 2: tiếp đó đến: “Có nhữngcảm giác mơ hồ không hiểu” Tâmtrạng của Liên trớc cảnh đêm ở phốhuyện
+ Đoạn 3: còn lại thể hiện tâm trạng của Liên trớc cảnh chuyến tàu đêm
+ Trong cửa hàng, muỗi đã bắt đầu
vo ve
- Hình ảnh, màu sắc :+ “Phơng Tây đỏ rực nh lửa cháy” + Đám mây ánh hồng nh hòn thansắp tàn
- Đường nột: Dãy tre làng đen lại và cắthình rõ rệt trên nền trời
Trang 13? Từ những chi tiết đú, em cú
nhận xột gỡ về c/s con người
nơi đõy?
?Trước cảnh ngày tàn và c/s
của những con người tàn tạ
nơi phố huyện , tõm trạng của
-> Một bức họa đồng quờ quen thuộc,gần gũi
và gợi cảm Một bức tranh quờ hương bỡnh dị
đứng nói chuyện ít câu nữa
+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi đi lạilại tìm tòi những thứ cũn sút lại ở chợ, mẹcon chị Tớ nghốo khổ ngày đi mũ cua bắt ốc, tốiđến lại dọn hàng nc nhỏ, bà cụ Thi điờn
->Gợi lờn sự lụi tàn lụi( cảnh chợ tàn và nhữngcon người tàn tạ): Sự nghốo đúi, khú khăn vàtiờu điều thảm hại của phố huyện
* Tõm trạng của Liờn:
+ Lũng buụng man mỏc trước giờ khắc củangày tàn
+ Liên ngồi im lặng bên mấy quảthuốc sơn đen Đôi mắt chị bóng tốingập đầy dần và cái buồn của buổichiều quê thấm thía vào tâm hồnngây thơ của chị
+ Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóngcủa ban ngày lẫn mùi cát bụi quenthuộc, khiến chị em Liên tởng là mùiriêng của đất, của quê hơng này + Động lũng xút thương bọn trẻ con nhànghốo
+ Xút thương mẹ con chị Tớ(“ Ngày chị đi mũ cua cũng dọn hàng từ chập tối đến đờm”)
Liờn là một cụ bộ cú tõm hồn nhạy cảm,tinh
tế, cú lũng trắc ẩn yờu thương con người
Trang 144 Hớng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài- Hoạt động 4(1’)
* Bài cũ:
- Hiểu đợc tấm lòng thơng cảm sâu xa của tác giả đối với những kiếp sống tối tăm mòn mỏi và vẻ đẹp bình dị mà nên thơ của cảnh chiều quê
- Phân tích đợc nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện
* Bài mới: Chuẩn bị: Hai đứa trẻ (Tiếp)
5 Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn : Ngày dạy : Lớp 11B3
Ngày dạy : Lớp 11B4 Ngày dạy : Lớp 11B7
Tiết: 37, Đọc văn HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
I Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Nắm đươc tõm trang của Liờn trước cảnh đờm khuya và những kiếp người leo lột núi phố huyện
- Nghệ thuật của truyện
2 Về kĩ năng:
Phân tích đợc nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện của tác giả
3 Thái độ:
Thích đọc các tác phẩm của Thạch Lam
4 Năng lực:
- Cảm thụ thẩm mĩ
- Hợp tỏc
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: SGK + SGV + Bài soạn
2 Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ-Hoạt động 1(6’)
Trang 15* Kiểm tra bài cũ:
- CH: Cảm nhận của em về bức tranh TN, c/s con người nơi phố huyện trc cảnhchiều tàn?
* Cuộc sống của con ngời :
- Cảnh chợ tàn: Ngời về hết, tiếng ồn ào cũng mất, trờn đất chỉ cònrác rởi, vỏ bởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía
* Lời giới thiệu: Khi nhận xột về nhà văn Thạch Lam, nhà văn Nguyễn
Tuõn viết: “ xỳc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ nhữngchõn cảm đối với con người ở tầng lớp dõn nghốo Thạch Lam là nhà văn luụnquý mến cuộc sống, trõn trọng sự sống của mọi người xung quanh”
Bài học hụm nay làm rừ điều này
2 Nội dung bài mới- Hoạt động 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV t/c ch HS trao đổi thảo
luận nhúm
- Nhúm 1: Thiờn nhiờn phố
huyện lỳc về đờm cú đặc điểm
nào nổi bật? Em cú suy nghĩ
ntn về h/a búng tối và a/s
trong đoạn văn này?
*Khung cảnh thiờn nhiờn :
- Hỡnh ảnh búng tối : Đường phố và cỏc ngừcon chứa đầy búng tối, tối hết cả con đ-ờng thăm thẳm, con đờng qua chợ
về nhà, các ngõ về làng lại càng sẫm
đen hơn nữa”
búng tối bao trựm tất cả, tràn ngập cả khụng
Trang 16phẩm tạo một không gian tù
đọng, gợi cảm giác ngột ngạt
? Hình ảnh ngọn đèn dầu có
y/n gì?
- Nhóm 2: Em hãy cho biết
nhịp sống của người dân ở
phố huyện có đặc điểm gì?
Lấy dẫn chứng minh họa?
Thái độ của nhà văn trc c/s
con người nơi đây?
gian rộng lớn tạo nên một bức tranh u tối, mộtkhông gian tù đọng, gợi cảm giác ngột ngạt
- Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khácnhau, có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm
Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bếtắc, quẩn quanh của người dân phố huyện nóiriêng và nhân dân trước cách mạng tháng Támnói chung
Đó là biểu tượng của những tâm trạng vôvọng, nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếpngười
- Ánh sáng:Ở vài cửa hàng, cửa chỉ hé ra một khe a/s, quầng sáng thân mật quanh ngọn đèn chị Tí , một chấm lửa nhỏ ở bếp lửa bác Siêu ; ngọn đèn của Liên thưa thớt từng hột sáng,lọt qua phên nứa
Tất cả a/s đều nhỏ bé, yếu ớt không đủchiếu sáng, không đủ sức phá tan màn đêm, màngược lại nó càng làm cho đêm tối trở nênmênh mông hơn, càng ngợi sự tàn tạ, hắt hiu,buồn đến nao lòng
- Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏnhoi, vô danh vô nghĩa, lay lắt Một kiếp sốngleo lét mỏi mòn trong đêm tối mênh mông của
xã hội cũ, không hạnh phúc, không tương lai,cuộc sống như cát bụi Cuộc sống ấy cứ ngàycàng một đè nặng lên đôi vai mỗi con ngườinơi phố huyện
- Cả một bức tranh đen tối Những hột sángcủa ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗthủng trên một bức tranh toàn màu đen
- Tương phản giữa bóng tối và a/s : Bóng tối bao chùm , dày đăc> < Ánh sáng nhỏ nhoi mong manh đến tội nghiệp-> Biểu tượng cho những kiếp người nhỏ bé, vô danh sống leo léttrong đêm tối mênh mông của XH cũ
* Nhip sống của những người dân:
+ Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước.
+ Đêm về bác phở Siêu xuất hiện.
+ Trong bóng tối gia đình bác Sẩm với chiếc thau sắt trước mặt
+ Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến mua rượu uống
+ Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố
Trang 17- Nhúm 3: Tõm trạng của hai
chị em Liờn trước khung cảnh
thiờn nhiờn và đời sống nơi
phố huyện khi đờm về như thế
nào?
huyện và chờ tàu.
lặp đi lặp lại đơn diệu, buồn tẻ với những động tỏc quen thuộc, những suy nghĩ mong đợi
như mọi ngày ô người nhà cụ Thừa, cụ Lục đi gọi chõn tụt tụm ằ
- Họ mong đợi “một cỏi gỡ tươi sỏng cho sự sống nghốo khổ hằng ngày”-> Ước mơ rất mơ
hồ , cỏng cho thỏy tỡnh cảnh tội nghiệp của những con người sống mà ko biết ngaỳ mai sẽ
ra sao Dầu vậy họ vẫn ko hết hi vọng và niềm tin vào c/s
- Giọng văn của tg đều đều, chậm buồn, tha thiết=> Niềm xút thương da diết của TL
* Tõm trạng của Liờn :
- Nhớ lại những thỏng ngày tươi đẹp ở Hà Nội
- Cảnh vật tuy buồn nhưng thõn thuộc, gần gũi Liờn và An lặng lẽ ngắm cỏc vỡ sao, lặng lẽ quan sỏt những gỡ diễn ra ở phố huyện và xút
xa cảm thụng, chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt trong búng tối của cơ cực đúi nghốo, tự đọng trong búng tối của họ
Nỗi buồn cựng búng tối đó tràn ngập trong đụi mắt Liờn, nhưng trong tõm hồn cụ bộ vẫn dành chỗ cho một mong ước, một sự đợi chờ trong đờm
3 Củng cố, luyên tập- Hoạt động 3(2’)
- Nắm đợc những nét chính về thiờn nhiờn, c/s con người, tõm trạng
của chị em Liờn khi đờm về
4 Hớng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài- Hoạt động 4(2’)
* Bài cũ:
- Hiểu đợc tấm lòng thơng cảm sâu xa của tác giả đối với những kiếp sống tối tăm mòn mỏi nơi phố huyện
- Phân tích đợc nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện
* Bài mới: Chuẩn bị: Hai đứa trẻ (Tiếp)
5 Rỳt kinh nghiờm:
Trang 18
Ngày soạn : Ngày dạy : Lớp 11B3
Ngày dạy : Lớp 11B4Ngày dạy : Lớp 11B7
Tiết38, Đọc văn HAI ĐỨA TRẺ
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: SGK + SGV + Bài soạn
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ-Hoạt động 1(5’)
* Kiểm tra bài cũ:
- CH: Cõu hỏi: Khi miờu tả bức tranh về đờm ở phố huyện, tỏc giả chỳ ý chitiết nào? chi tiết nào gõy cho anh chị ấn tượng nhất? Vỡ sao?
Đỏp ỏn : Khi miờu tả bức tranh về đờm ở phố huyện tỏc giả đặc biệt chỳ ýđến chi tiết búng tối và ỏnh sỏng Bóng tối là chi tiết gây ấn tợng sâusắc cho ngời đọc Bởi lẽ bóng tối ấy gợi về những kiếp ngờisống chìm khuất, le lói, những thân phận con ngời ở một ga