1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

T ch c c ng t c k to n b n h ng v x c nh k t qu b n h ng C ng ty C ph n u t x y d ng v ph t tri n du l ch H N i

49 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đónggóp của quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xinquý khách gửi về luanvanpro.com@gm

Trang 1

http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn,

đồ án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án… nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu chotất cả mọi người Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đónggóp của quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xinquý khách gửi về luanvanpro.com@gmail.com

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phầnđầu tư xây dưng và phát triển du lịch Hà Nội

Trang 2

Lời nói đầu 1- SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Trong những năm gần đây, khi kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thì ngành thươngmại dịch vụ cũng phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất tiêudùng, với doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh là mua vào - dự trữ - bán

ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt độngkinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Có bán được hàng thìdoanh nghiệp mới lập kế thoạch mua vào - dự trữ cho kỳ kinh doanh tới, mới có thunhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệpthương mại nếu sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đáp ứng đượcnhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản lý tốt công tác

kế toán bán hàng thì sẽ có điều kiện tốt để phát triển Muốn thực hiện hoạt động bánhàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đặc lên hàng đầu Kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thươngmại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả bán hàng thì càngcần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng, qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tưxây dựng và phát triển du lịch Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo NguyễnThị Nhẫn và sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ kế toán trong Công ty, em đã thực hiện

luận văn với đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần đầu tư xây dưng và phát triển du lịch Hà Nội”

2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Trang 3

- Nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh tế ởdoanh nghiệp thương mại.

- Đề xuất các ý kiến và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, cải tiến côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh

- Cọ sát thực tế hoàn thiện kiến thức

3- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng cụ thể của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp thương mại là các hoạt động bán hàng, các loại chi phí liên quan đến xácđịnh kết quả kinh doanh, các nghiệp vụ xoay quanh quá trình bán hàng

4- Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài:

Phạm vi nghiên cứu: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tháng 7 năm 2007 tại Công ty CPĐTXD& PTDL HN

Giới hạn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại

5- Bố cục của chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm ba phần chính:

Chương I:Các vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty CPĐTXD& PTDL HN

Chương III:Kết luận

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.Ý NGHĨA SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1.1.1 Khái niệm chung về bán hàng

Bán hàng: Theo quan điểm của hiệp hội kế toán quốc tế (IFAC), bán hàng là việc

chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ từ người bán sang người muađược người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Theo quan điểm này thì hànghoá, lao vụ, dịch vụ được coi là tiêu thụ khi: - Có sự thoả thuận giữa người mua vàngười bán về số lượng, chất lượng, quy cách và hình thức thanh toán của hàng hoá

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ người mua sang người bán

- Khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán

1.1.2 YÊU CẦU QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.2.1 YÊU CẦU QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ

cơ bản sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội

bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phíkhác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kỷ luật thanh toán vàlàm nghĩa vụ với Nhà nước

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng xácđịnh kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý Doanhnghiệp

Trang 5

1.1.2.2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

* Vai trò:

- Kế toán có một vai trò quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp vàgiúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình kinh doanh để có hướng đi đúng và đạtđược lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp

* Nhiệm vụ:

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hoá.Tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn củahàng hoá tiêu thụ

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trìnhmua hàng, bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hoá, chấp hành đúng cácchế độ tài chính

- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hoá, giảm giá hàng hoá….Tổ chứckiểm kê hàng hoá đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho

1.2 NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

1.2.1 DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:

1.2.1 1 DOANH THU BÁN HÀNG

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm

hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tạ các đơn vị áp dụng tính thuế giá trị gia tăng(GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT, còn tại cácdoanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là giá trị thanh toán của

lô hàng đã bán

Các phương thức bán hàng:

- Bán hàng theo phương thức gửi bán:

- Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:

+ Bán hàng thu tiền ngay

+ Bán hàng trả góp

+ Bán hàng cho khách hàng chịu

Trang 6

Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng hàng hoá và trao đổi hàng hoá vớidoanh nghiệp khác thì cũng được ghi nhận là doanh thu bán hàng.

1.2.1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

* Tổ chức chứng từ kế toán:

Kế toán với chứng năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán,thống kê nhằm cung cấp được những thông tin về hoạt động kinh tế - tài chính củaDoanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời Do đó, cần phải tổ chức kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành Kế toán

sử dụng hoá đơn, chứng từ bao gồm: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn tự in

và các chứng từ đặc thù khác.Trường hợp Doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng thì khibán hàng phải lập “ Bảng kê bán lẻ”

Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn GTGT” do Bộ Tài chínhphát hành

Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn bán hàng” do Bộ tài chính pháthành

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

-TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Tài khoản này có bốn tàikhoản cấp hai:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ- gồm ba tài khoản cấp hai:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ

TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ

- TK 521- Chiết khấu thương mại- gồm ba tài khoản cấp hai:

Trang 7

TK 5211: Chiết khấu hàng hoá.

TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

- TK 531 - Hàng bán bị trả lại

- TK 532 - Giảm giá hàng bán

- TK 3331- Thuế GTGT- Chi tiết: TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 3387

- Doanh thu chưa thực hiện, TK 413- Chênh lệch tỷ giá, TK 111- Tiền mặt

* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:

- Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khầu trừ:

+ Trường hợp 1: Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay Căn cứ vào hoáđơn GTGT và giấy báo có của ngân hàng, phiều thu tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Theo tổng giá thanh toán

Có TK 511: Ghi theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Ghi số thuế GTGT phải nộp

+ Trường hợp 2: Phản ánh doanh thu bán hàng người mua chưa trả tiền Căn cứvào hoá đơn GTGT và thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Ghi theo tổng giá thanh toán

Có TK 511: Ghi theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Ghi số thuế GTGT phải nộp

+ Trường hợp 3: Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp Căn cứ vào hoá đơnGTGT và hợp đồng mua - bán đã ký kết với khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Ghi số tiền khách hàng đã trả

Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ

Có TK 511: Ghi theo giá bán trả ngay một lần chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 (33311): Ghi số thuế GTGT phải nộp

Có TK 338 (3387): Phản ánh khoản chênh lệch giữa tổng thanh toán trừ đi (-)doanh thu, thuế (nếu có)

Đồng thời, phải phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu kỳ này và doanhthu các kỳ tiếp theo:

Trang 8

Nợ TK 338 (3387)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

+ Trường hợp 4: Phản ánh doanh thu đổi hàng Doanh thu được ghi nhận trên cơ

sở giá cả trao đổi giữa Doanh nghiệp với khách hàng

Khi bán hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế

Có TK 3331(1): Thuế GTGT phải nộpKhi mua hàng, căn cứ vào hoá đơn mua, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua hàng chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

Kết thúc, thanh lý hợp đồng trao đổi giữa hai bên, nếu giá trị hàng hoá đưa đi traođổi cao hơn giá trị vật tư, hàng hoá nhận về thì kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

+ Trường hợp 5: Doanh thu bán hàng đại lý, ký gửi

(1) Nếu doanh nghiệp trả tiền hoa hồng đại lý cho chủ đại lý:

Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112: Nếu thu tiền ngay

Nợ TK 131: Nếu cho đại lý chịu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp

Phản ánh tiền hoa hồng phải trả cho đại lý:

Nợ TK 641

Có TK 111, 112(2) Nếu trả tiền hoa hồng đại lý bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bánhàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Nợ TK 641: Phần hoa hồng phải trả cho đại lý

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Trang 9

Nợ TK 1112, 1122, 131

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: Số ngoại tệ thu từ bán hàng

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ:

Doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ là số tiền thu được từ việc bán hàng hoá, sảnphẩm sử dụng cho hoạt động của chính doanh nghiệp (hàng hoá được sử dụng cho bộphận nào thì tính vào chi phí của bộ phận ấy)

Doanh thu bán hàng trong nội bộ là số tiền thu được từ việc bán hàng hoá, sảnphẩm cho các chi nhánh trực thuộc hoặc trả lương, trả thưởng cho CNV.Trình tự kếtoán doanh thu nội bộ được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trang 10

Trả lương thưởng cho CNVbằng sản phẩm hàng hoá

1.2.1.3.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của

số hàng hoá đã xuất kho để bán

(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kêkhai thường xuyên:

* Có thể tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo các phương phápsau:

- Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ:

Đơn giá

Trị giá mua thực tếcủa hàng tồn đầu kỳ +

Trị giá mua thực tếcủa hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng

Số lượng hàngnhập trong kỳ

xuÊt kho

cña hµng

tÕ thùc mua

Sè  đơn giá bình quân

- Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước

- Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước

Trang 11

- Tính theo phương pháp thực tế đích danh.

Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định theo công thức:

x

Trị giámua củahàng xuấtkho

Trị giá mua của hàng

Trị giá mua củahàng nhập trong kỳ(2) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kêđịnh kỳ:

Theo phương pháp này, cuối kỳ, Doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá vốnthực tế hàng xuất kho theo công thức sau:

tån ho¸

hµng

cña tÕ thùc

vèn gi¸

TrÞ

+

kú trong kho

nhËp ho¸

hµng

cña tÕ thùc

vèn gi¸

TrÞ

-

kú cuèi kho

tån ho¸

hµng

cña tÕ thùc

vèn gi¸

* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai

thường xuyên, ta có sơ đồ sau: (Xem sơ đồ số 3)

Trang 12

Hàng hoá xuất bán bị trả lại kho

(3) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp

* Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp:

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên

- Chi phí vật liệu dùng trong bán hàng và quản lý DN

- Chi phí đồ dùng, dụng cụ dùng trong bán hàng và quản lý DN

- Chi phí KH TSCĐ dùng trong bán hàng và quản lý DN

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh trong bán hàng và quản lý DN

- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

Trang 13

- Chi dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Thuế, phí và lệ phí như: Thuế nhà đất, thuế môn bài, phí, lệ phí giao thông

- Chi phí khác bằng tiền như chi hội nghị, tiếp khách…

Tài khoản sử dụng:

TK 641- Chi phí bán hàng

TK 642- Chi phí quản lý Doanh nghiệp

* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Thể hiện qua sỏ đồ sau:

Trang 14

TK 139

Trích lập các khoản dự phòng

1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

- hµngGi¸ vènb¸n - ChidoanhphÝ nghiÖpb¸n hµng,tÝnhchichophÝ hµngqu¶b¸nnlýra

 Tài khoản sử dụng:

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả Trình tự kế toán xác định kết quả đượcthể hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 15

- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký sổ Cái, bao gồm:

+ Sổ Nhật ký sổ cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ Cái TK 632, 51+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, bao gồm:

Trang 16

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH HÀ NỘI

I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY CPĐTXD& PTDL HN

1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Loại hình sở hữu: Công ty CPĐTXD& PTDL HN

- Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh các loại sơn phục vụ cho ngànhcông nghiệp xây dựng, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, máy móc thiết bị…

- Trụ sở chính tại lô 16 khu đo thị Trung Hoà Nhân Chính- Cầu Giấy- HN

Công ty CPĐTXD& PTDL HN là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tạingân hàng theo quy định của pháp luật Công ty được thành lậ và tổ chức hoạt động theonguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất nhằm mục đích phát triển sản xuất kinh doanh,giải quyết việc làm và đời sống người lao động trong Công ty, đảm bảo hoàn thành nghĩa

vụ nộp ngân sách Nhà nước, tạo quỹ Công ty nhằm mở rộng và phát triển Công ty

Mặc dù thời gian thành lập chưa lâu, song Công ty CPĐTXD& PTDL HN có nhiều

nỗ lực và cố gắng trong việc mở rộng kinh doanh Các sản phẩm sơn của Công ty có chấtlượng tốt và tạo được uy tín với khách hàng Công ty đã tạo được mối quan hêk thân thiếtvới nhiều bạn hàng trong nước

2.1.- Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CPĐTXD& PTDL HN

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, Công ty thực hiện cáchoạtđộng kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký với Nhà nước Trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, Công ty CPĐTXD& PTDL HN phải đảm bảo những nhiệm vụ sau:

- Quản lý sử dụng vốn theo đúng yêu cầu của các chủ sở hữu, tuân thủ chế hiệnhành, thực hiện bảo toàn và tăng trưởng vốn, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinhdoanh có lãi

Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường, để đưa ra các biện phápkinh doanh có hiệu quả cao nhất, phục vụ đời sống ngày càng cao của đại bộ phận người

Trang 17

-nhuận tối đa.

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động

3.1- Tình hình kinh doanh của Công ty những năm gần đây:

Trong xu thế đổi mới, đất nước đang dần hoàn thiện cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhucầu của nền kinh tế Đồng thời, mức sống người dân ngày càng tăngm điều đó cũng tạo ra

cơ hội cho Công ty Tuy nhiên trong quá trình kinh doanh, cũng có nhiều khó khăn: Vốnđầu tư có hạn, vốn vay ngân hằng hạn chế, các quy định về tài sản, thế chấp, các đối thủcạnh tranh ngày càng nhiều và rất mạnh về vốn cũng như am hiểu thị trường

Đứng trên những thuận lợi và khó khăn trên Công ty không ngừng khai thác nhữngthuận lợi về vị trí kinh doanh của mình cũng như các kinh nghiệm đã trải qua Đặc biệt,Công ty luôn quan tâm đến mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng, với khách hàngCông ty luôn cố gắng xây dựng mối quan hệ hai bên cùng có lợi Vì vậy trong những nămqua, Công ty không những đứng vững trên thị trường mà còn bổ sung thêm vốn nâng caohiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, doanh thu bán hàng và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng tăng Tính đến ngày 30/7/2007, số vốn kinh doanh củaCông ty là 3.360 triệu đồng Trong đó:

4 Tiền lương bình quân 1.000.000 1.200.000 1.500.000

2.- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

1.2- Đặc điểm bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty:

Khác với doanh nghiệp Nhà nước, Công ty CPĐTXD& PTDL HN tổ chức bộ máyquản lý tập trung, gọn nhẹ, linh hoạt Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Ban lãnh

Trang 18

đạo, bao gồm giám đốc và phó giám đốc, bên dưới là các phòng ban chức năng với nhữngnhiệm vụ riêng.

Sơ đồ 2.1: T ch c b máy qu n lý c a Công ty ổ chức bộ máy quản lý của Công ty ức bộ máy quản lý của Công ty ộ máy quản lý của Công ty ản lý của Công ty ủa Công ty

3.- Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ Công ty

* Ban lãnh đạo: Gồm giấm đốc, phó giám đốc và công đoàn Ban lãnh đạo phụ ráchtổng quát đồng thời chỉ đạo trực tiếp các phòng ban

- Giám đốc là người đứng đầu Công ty do Hội đồng quản trị của Công ty bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước phápluật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty

- Phó Giám đốc có nhiệm vụ trợ giúp cho giám đốc trong các hoạt động như: Lập

kế hoạch kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, thanh tra, kiểm tra…

* Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh của Công

ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc Công ty CPĐTXD& PTDL HN có 4phòng ban, mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau:

- Phòng kinh doanh: Có chức năng nghiên cứu và phát triển thị trường, tham mưucho giấm đốc về kinh doanh mua bán hàng hoá, quan hệ với bạn hàng để cung cấp hànghoá, đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Phòng tài chính kế toán nhiệm vụ:

+ Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính sử dụngtiền vốn, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê vàcác văn bản Nhà nước quy định

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Trang 19

đạo những hoạt động tài chính, những thông tin kế toán cần thiết để kịp thời điều chỉnhquá trình kinh doanh của Công ty.

+ Hạch toán các hoạt động kinh doanh của Công ty, thanh tra tài chính với kháchhàng, giúp giám đốc thực hiện công tác nộp ngân sách theo quy định Cuối tháng làm báocáo quyết toán để trình giám đốc, định kỳ gửi báo cáo kế toán, các tờ khai thuế đến các cơquan quản lý Nhà nước

- Phòng kỹ thuật: Có chức năng quản lý về mặt kỹ thuật, tư vấn hướng dẫn kháchhàng sử dụng hàng hoá của Công ty

- Phòng hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý thủ tục hành chính về toàn bộlực lượng lao động, về chế độ chính sách, quản lý tình hình đi, đến của người lao độngtrong Công ty

Các phòng ban của Công ty đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau nhưng cùngchung một mục đích là phục vụ hoạt động của Công ty, thúc đẩy Công ty ngày càng pháttriển mạnh, quy mô ngày càng được mở rộng

4.- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty CPĐTXD& PTDL HN

1.4- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty:

Mỗi một doanh nghiệp đều phải tổ chức công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu sửdụng thông tin cho các đối tượng có nhu cầu Để công tác kế toán được thực hiện tốt thì có

bộ máy kế toán hợp lý với từng doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp thương mại, với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công tyCPĐTXD& PTDL HN tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với tình hình chung củaCông ty Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, công tác kếtoán thống kê được hợp nhất trong một bộ máy chung

đó là phòng kế toán Theo mô hình này, thông tin kinh tế được tập trung và phục vụ kịpthời cho lãnh đạo doanh nghiệp, thuận lợi cho việc cơ giới hoá và chuyên môn hoá côngtác kế toán

Trang 20

S ơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty 2.2: B máy k toán c a Công ty ộ máy kế toán của Công ty ế toán của Công ty ủa Công ty

Nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán được phân công cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tình hình kế toán, làngười phân tích các kết quả kinh doanh, giúp giám đốc lựa chọn phương án kinh doanh,đầu tư để đạt hiệu quả cao Đồng thời chỉ đạo chung công tác kế toán của phòng tài chính

kế toán Công ty, phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận kế toán trong phòng

- Kế toán thanh toán: Thực hiện theo dõi thu chi tiền mặt tại quỹ, kế toán ngânhàng Chịu trách nhiệm thực hiện các phần công nợ phải thu

- Kế toán bán hàng và tiền lương: Phụ trách tình hình kiểm tra mua hàng, bán hàng,quản lý tình hình nhập xuất tồn hàng hoá và các khoản liên quan đến công nợ phải trả.Tính lương và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ)

- Kế toán tài sản cố định, thuế và tổng hợp: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh, trích khấu hao, phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí kinh doanh Cuối thánglập bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào, bán ra, lập tờ khai thuế GTGT Đồngthời hạch toán thực hiện các nghiệp vụ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

K toán tr ế toán trưởng ưởng ng

K toán ế toán trưởng

Trang 21

ty CPĐTXD& PTDL HN

* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hiện nay, hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong Công ty CPĐTXD& PTDL HNđược xây dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán ban hành, thống nhất theo Quyếtđịnh số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính; các công việc kếtoán, văn bản sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam

* Hình thức kế toán:

Tổ chức hạch toán kế toán được coi như là một vấn đề cốt lõi của khoa học kế toán.Hạch toán kế toán là một hệ thống có mục tiêu, hướng đích thể hiện là sản phẩm, là chỉtiêu, những dữ kiện phản ánh và kiểm soát qúa trình kinh doanh của một doanh nghiệp Đểcác nhà quản lý theo dõi, đối chiếu, kiểm tra tình hình biến động về tài chính của đơn vịmột cách dễ dàng, Công ty CPĐTXD& PTDL HN sử dụng hình thức kế ghi sổ kế toán làhình thức Nhật ký - chứng từ

Hình thức này có đặc điểm:

- Kết hợp trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệthống các nghiệp vụ kinh tế cùng loại phát sinh tại đơn vị vào sổ kế toán tổng hợp riêng lànhật ký - chứng từ

- Có thể kết hợp một phần giữa kế hoạch tổng hợp với kế toán chi tiết ngay trongcác nhật ký - chứng từ

- Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tính chính xáccủa việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay cả dòng số cộng cuối tháng của các trang nhật kýchứng từ

* Các loại sổ sách kế toán doanh nghiệp sử dụng

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ, vì vậy các loại sổ sách

kế toán Công ty sử dụng phù hợp với hình thức này Các loại sổ sách kế toán sử dụnggồm: Nhật ký chứng từ, báo cáo nhập xuất tồn, sổ cái, bảng kê,

bảng phân bổ, sổ chi tiết… Các loại sổ sách được tổng hợp và ghi chép theo sơ đồ

Sơ đồ 2.3: Trình t ghi s theo hình th c nh t ký ch ng t ự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ ổ theo hình thức nhật ký chứng từ ức nhật ký chứng từ ật ký chứng từ ức nhật ký chứng từ ừ

Trang 22

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

6.- Tình hình thực hiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty CPĐTXD& PTDL HN

1.6- Kế toán bán hàng

- Đặc điểm quy trình bán hàng tại Công ty CPĐTXD& PTDL HN

Công ty CPĐTXD& PTDL HN chuyên kinh doanh các loại sơn phục vụ cho côngnghiệp xây dựng, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hoá chất, máy móc thiết bị…

Đây là mặt hàng có giá trị sử dụng rất cao đối với nhu cầu tiêu dùng của người dânhiện nay, bởi vậy vấn đề tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được Công ty hết sức quan tâm Vìvậy hàng hoá có tiêu thụ được Công ty mới thu được vốn để phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh tiếp theo và có phần tích luỹ Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như nước

ta hiện nay, việc chiếm lĩnh thị trường để tiêu thụ sản phẩm là rất khó khăn Nhận biếtđược những khó khăn đó ban lãnh đạo Công ty đã đi sâu vào nghiên cứu thị trường và đãđưa ra quyết định muốn đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tạo điều kiện thúcđẩy quay vòng vốn nhanh thì phải có các hoạt động xúc tiến, thiết lập một mạng lưới phânphối rộng khắp

toán chi ti t ế toán trưởng

ch ng t ức bộ máy quản lý của Công ty ừ gốc và

S cái ổ chức bộ máy quản lý của Công ty

B ng t ng h p ản lý của Công ty ổ chức bộ máy quản lý của Công ty ợp chi ti t ế toán trưởng

Trang 23

Hiện nay, Công ty CPĐTXD& PTDL HN chỉ áp dụng một phương thức bán hàng

là phương thức bán hàng trực tiếp với hai phương thức thanh toán là thanh toán ngay vàthanh toán trả chậm

Hình thức thanh toán trả chậm Công ty chỉ áp dụng cho những khách hàng thườngxuyên, lâu dài cho phép khách hàng thanh toán chậm sau một thời gian nhất định để đảmbảo an toàn kinh doanh cho Công ty

1.7- Phương thức hạch toán bán hàng

* Việc bán hàng của Công ty được thực hiện theo trình tự sau:

Từ hợp đồng kinh tế được ký kết, kế toán tiến hành lập hoá đơn giá trị gia tăng(gồm ba liên một liên giao cho khách hàng, một liên lưu tại phòng kế toán, một liên kếtoán giao cho thủ kho) thủ kho khi nhận được hoá đơn giá trị gia tăng tiến hành xuất kho,đồng thời khi đó kế toán lập phiếu xuất kho, khi nhận được hoá đơn giá trị gia tăng từkhách hàng để thanh toán kế toán tiến hành viết phiếu thu (nếu khách hàng thanh toánngay) sau đó ghi vào các sổ liên quan Trường hợp khách hàng không thanh toán ngay, kếtoán không phải viết phiếu thu mà căn cứ vào giấy nhận nợ của khách hàng để ghi vào các

sổ sách liên quan

Ngày đăng: 20/10/2017, 04:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm: + Sổ Nhật ký chung. - T  ch c c ng t c k   to n b n h ng v  x c   nh k t qu  b n h ng   C ng ty C  ph n   u t  x y d ng v  ph t tri n du l ch H  N i
th ống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm: + Sổ Nhật ký chung (Trang 12)
- Kế toán bán hàng và tiền lương: Phụ trách tình hình kiểm tra mua hàng, bán hàng, quản lý tình hình nhập xuất tồn hàng hoá và các khoản liên quan đến công nợ phải trả - T  ch c c ng t c k   to n b n h ng v  x c   nh k t qu  b n h ng   C ng ty C  ph n   u t  x y d ng v  ph t tri n du l ch H  N i
to án bán hàng và tiền lương: Phụ trách tình hình kiểm tra mua hàng, bán hàng, quản lý tình hình nhập xuất tồn hàng hoá và các khoản liên quan đến công nợ phải trả (Trang 18)
Kế toán sẽ căn cứ vào bảng kê hàng nhập của mặt hàng sơn bóng để tính trị giá vốn của số hàng đã xuất bán - T  ch c c ng t c k   to n b n h ng v  x c   nh k t qu  b n h ng   C ng ty C  ph n   u t  x y d ng v  ph t tri n du l ch H  N i
to án sẽ căn cứ vào bảng kê hàng nhập của mặt hàng sơn bóng để tính trị giá vốn của số hàng đã xuất bán (Trang 23)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ BÁN RA - T  ch c c ng t c k   to n b n h ng v  x c   nh k t qu  b n h ng   C ng ty C  ph n   u t  x y d ng v  ph t tri n du l ch H  N i
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ BÁN RA (Trang 32)
* Chứng từ vào tài khoản sử dụng: Phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương…. * Tài khoản Công ty sử dụng: - T  ch c c ng t c k   to n b n h ng v  x c   nh k t qu  b n h ng   C ng ty C  ph n   u t  x y d ng v  ph t tri n du l ch H  N i
h ứng từ vào tài khoản sử dụng: Phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương…. * Tài khoản Công ty sử dụng: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w