- Tính chất vật lý : trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí - Tính chất hoá học: phản ứng cộng với Brôm trong dd, phản ứng cháy.. B- Chuẩn bị: 1.Giáo viên:
Trang 11 Kiến thức: giúp HS biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của Axetilen
- Tính chất vật lý : trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học: phản ứng cộng với Brôm trong dd, phản ứng cháy
- Ứng dụng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình và rút ra nhận xét về cấu tạo phân
tử và tính chất
- Viết các PTHH dạng CT phân tử và CT cấu tạo thu gọn
- Phân biệt khí Axetilen với một số khí khác bằng phương pháp hoá học
- Tính thành phần phần trăm về thể tích Axetilen trong hỗn hợp, thể tích khí Axetilen tham gia phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn
- Rèn cách viết Ct cấu tạo
B- Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Mô hình phân tử Axetilen (đặc, rỗng), tranh vẽ (trên máy chiếu) các sản phẩm ứng dụng của Axetilen, bảng con, bút viết bảng, phiếu học tập
- Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm có nhánh có ống dẫn khí, dụng cụ điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng; đèn cồn, chậu thuỷ tinh, bình thu khí, giá ống
nghiệm, kẹp gỗ, diêm…
- Hoá chất: Lọ thu sẵn khí Axetilen, nước, đất đèn, dd Brom
2 Học sinh:
- Học kĩ bài etilen
- Xem trước bài axetilen
C- Lên lớp:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (Hoạt động 1) (5’)
? Trình bày cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của Etilen Viết PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất
3 Bài mới: (
Vào bài: Axetilen là một Hidrocacbon có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Vậy
Axetilen có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Người ta điều chế Axetilen ra sao? Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
Công thức phân tử: C2H2 Phân tử khối: 26
Trang 2Hoạt động 2: Tính chất vật lý
Khi nghiên cứu các hợp chất
hữu cơ, ta nghiên cứu cấu tạo,
tính chất vật lý, tính hoá học
…của chúng Vậy Axetilen có
những tính Chất vật lý nào?
Các em cùng cô quan sát lọ
chứa khí Axetilen mà cô đã
thu sẵn
HS các nhóm quan sát lọ khí axetylen đã thu sẵn trên bàn I/ Tính chất vật lý:
(Học sgk)
? Em hãy cho biết trạng thái,
màu sắc và mùi của Axetilen
bằng cách mở nút lọ, dùng tay
quạt nhẹ khí về phía mình?
- Axetilen là chất khí không màu, không mùi
Chiếu lên màn hình hình 4.9
sgk: Thu Axetilen bằng cách
đẩy nước
? Vì sao người ta thu Axetilen
bằng pp đẩy nước?
- Axetilen ít tan trong nước
? Axetilen là khí nặng hay nhẹ
hơn không khí?
-HS Axetilen nhẹ hơn không khí
? Vì sao em biết? -Vì khối lượng
mol là 26, mà của không khí
là 29
? Tỉ số giữa khối lượng mol
của oxi và không khí ta gọi là
gì?
- Tỉ khối của Axetilen với không khí
? Qua các phần chúng ta vừa
tìm hiểu, em hãy nêu kết luận
đầy đủ về tính chất vật lý của
Axetilen?
- HS: Axety len là chất khí không màu không mùi ít tan trong nước nhẹ hơn không khí(d=26/29)
29
26 29
M
dCH /kk C2H2 2
2
nhẹ hơn không khí
C2H2 Khí đất đèn
Cũng như Metan và Etilen,
Axetilen có cấu tạo như thế
nào ta sang phần II.
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử II/ Cấu tạo phân tử: (Học sgk)
? Cho biết thành phần phân tử
của Axetilen?
GV dẫn dắt để đi đến cách viết
CTCT của phân tử C 2 H 2
- Có 2 nguyên
tử C, 2 nguyên
tử H trong
Axetilen
H-CC-H HC CH
Trang 3Hướng dẫn cho các nhóm lắp
ghép mô hình phân tử
Axetilen, đảm bảo có 2 nguyên
tử Cacbon, 2 nguyên tử Hiđro
và hoá trị của cacbon (IV);
của Hiđro (I).
- Quan sát và tiến hành lắp ghép
? Nhìn vào mô hình em có
nhận xét gì về đặc điểm cấu
tạo phân tử Axetilen?
- Trong phân tử axetylen có 2 liên kết đơn C-H
và 1 liên kết ba C
C
Trong phân tử Axetilen có 1
iên kết ba Trong liên kết ba
có 1 liên kết bền và 2 liên kết
kém bền, dễ bị đứt lần lượt
trong các PƯHH
- HS lắng nghe
Như các em đã biết trong các
hợp chất hữu cơ, cấu tạo bao
giờ cũng quyết định tính chất
hoá học của chất
- HS lắng nghe
Trong thành phần phân tử có
cacbon và hydro nên axetylen
có thể tham gia phản ứng cháy
không? Trong phân tử có liên
kết 3 nên axetilen có thể tham
gia phản ứng cộng không? Để
biết được điều này chúng ta
chuyển sang nghiên cứu phần
III.
- HS lắng nghe
Hoạt động 4: Tính chất hoá học III/ Tính chất hoá học:
Để biết Axetilen có cháy không?
Các em quan sát cô làm thí
nghiệm
GV giới thiệu dụng cụ điều
chế chất khí (Axetilen) từ chất
rắn và chất lỏng.
- Trong bình nón (a) chứa
nước
- Hệ thống dẫn khí được xuyên
qua nút cao su
- HS lắng nghe
và quan sát
Tiến hành thí nghiệm:
- Điều chỉnh rá nhựa chứa Canxi
Cacbua (CaC2) tiếp xúc với nước
- HS quan sát
Trang 4- Để Axetilen đuổi hết không
khí rồi đốt đầu ống vuốt
? Quan sát nêu hiện tượng? - C2H2 cháy
trong không khí với ngọn lửa sáng, pư toả nhiều nhiệt
1 Phản ứng cháy:
C 2 H 2 cháy trong không khí tạo
ra sản phẩm như phản ứng
cháy của metan và etilen các
em đã học.
? Em nào lên bảng viết PTHH
của phản ứng cháy Axetilen?
- HS lên bảng viết PTHH 2C2H2 (k) + 5O2 (k) t O
4CO2
(k) + 2H20 (h)
? So sánh màu ngọn lửa của
khí metan, etilen và axtilen
cháy trong không khí?
CH4 cháy với ngọn lửa màu
xanh Còn C2H4 và C2H2 cháy
với ngọn lửa đỏ hơn do trong
phân tử etilen, axetilen có tỉ lệ
Cacbon cao hơn metan
- HS lắng nghe
Trong phân tử Axetilen có liên
kết ba, trong liên kết ba có 2
liên kết kém bền dễ bị đứt lần
lượt trong các phản ứng hóa
học Vậy C2H2 có làm mất màu
dd Brom không?
GV BDTN:
- 2 ống nghiệm đựng dd Brom
màu da cam
- dụng cụ điều chế Axetilen từ
CaC2
- HS lắng nghe
Các em quan sát cô điều chế
Axetilen, sau đó sục ống dẫn
khí Axetilen vào ống 1 đựng
dd Brom
- HS quan sát
? Quan sát, nêu hiện tượng? - ống 1: dd
Brom mất màu
- ống 2: dd có màu da cam
Các em quan sát lại thí
nghiệm sục C 2 H 2 vào dd brom
trên màn hình.
Trang 5Gv trình chiếu thí nghiệm ảo. - HS quan sát
? Em có kết luận gì? - Axetilen đã
làm mất màu
Brom
Ở đây đã xảy ra phản ứng cộng
giữa Axetilen và dd Brom
- HS lắng nghe 2 Phản ứng cộng:
GV viết phương trình phản
ứng.
HCCH (k) + Br-Br (dd)
(da cam)
Br-HC=CH-Br (l) (không màu)
Đi Brom etylen
hoặc
C 2 H 2 (k) + Br 2 (dd)
C 2 H 2 Br 2 (l) (dễ)
Sản phẩm sinh ra có một liên
kết đôi nên có thể cộng thêm
một phân tử Brom Em nào lên
bảng PTHH?
- HS lên bảng viết PTHH
Br-HC=CH-Br(l) +Br-Br (dd) (không màu) (da cam) Br 2 -HC-CH-Br 2 (l) (không màu) Tetrabrom etan
hoặc
C 2 H 2 Br 2 (l) + Br 2 (dd)
C 2 H 2 Br 4 (l) (khó) Dạng tổng quát:
C 2 H 2 (k) + 2Br 2 (dd) C 2 H 2 Br 4
(l) Phản ứng cộng của C2H2với
dung dịch brom khác phản ứng
cộng của C2H4 với dung dịch
brom ở điểm nào?
-HS:C2H4 cộng tối đa 1 phân tử brom; C2H2 cộng tối đa 2 phân tử brom
* Phản ứng này dùng để nhận biết
Axetilen
* Dùng để nhận biết Axetilen
Trong điều kiện thích hợp
Axetilen cũng có pư cộng với
một số tác nhân khác: H 2 ; Cl 2 ;
HCl và một số chất khác.
? Phản ứng đặc trưng của C 2 H 2 nói
riêng và của những Hiđro Cacbon
mà trong phân tử có liên kết ba nói
chung là phản ứng gì?
- Phản ứng cộng
Kết luận: Phản ứng đặc trưng của
C 2 H 2 (Hiđrocacbon có liên kết ba nói trong phân tử)
Trang 6Như vậy axetylen có những
ứng dụng gì Ta chuyển sang
nghiên cứu phần IV.
Hoạt động 5: Ứng dụng IV/ Ứng dụng:
? Dựa vào tính chất hoá học
của Axetilen, các em hãy cho
biết Axtetilen có những ứng
dụng gì?
- HS phát biểu:
Axetilen dùng làm nhiên liệu trong đèn xì Oxi-Axetilen để hàn
và cắt kim loại…
(Học sgk)
GV chiếu lên màn hình phần
ứng dụng (hình đèn xì
Oxi-Axetilen)
Khi Axetilen cháy trong không
khí, nhiệt độ lên đến 3000OC
Vì vậy C2H2 được dùng làm
nhiên liệu trong đèn xì
Oxi-Axetilen để hàn cắt kim loại
Ngoài ra Axetilen còn có một
số ứng dụng khác GV tiếp tục
chiếu lên màn hình phần ứng
dụng (ống nhựa, , lốp cao su,
lọ chứa axit axetic,…)
? Trong công nghiệp Axetilen
còn dùng để làm gì?
- dùng làm nguyên liệu…
Trong công nghiệp C2H2 là
nguyên liệu dùng để sản xuất
nhựa PVC (Poli VinylClorua);
cao su; Axit Axetic…
GV Axetilen có rất nhiều ứng
dụng Vậy người ta điều chế
Axetilen bằng cách nào?
Hoạt động 6: Điều chế V/ Điều chế:
Trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp, người ta
điều chế Axetilen bằng cách
cho CaC2 (thành phần chính
của đắt đèn ) phản ứng với
nước
- HS lắng nghe
? Trong phòng thí nghiệm ta
có thể thu khí Axetilen bằng
những phương pháp nào? Tại
sao?
- pp đẩy nước (vì Axetilen ít tan trong nước)
- pp đẩy không
Trang 7Tg Hoạt động của GV HS Nội dung ghi bảng
GV BDTN điều chế và thu khí
Axetilen.
? Sản phẩm ngoài Axetilen
còn có thêm Canxi Hiđroxit
Em nào lên bảng viết PTPƯ?
- HS lên bảng viết PTPƯ
- Trong phòng thí nghiệm, công nghiệp:
CaC2 (r) + 2H2O (l) C2H2 (k) +
Ca(OH)2 (dd) Hiện nay dùng phương pháp
hiện đại: Nhiệt phân Metan ở
nhiệt độ cao
- Phương pháp hiện đại:
2CH4 (k)1500 C
C2H2(k)+ 3H2 (k)
Như vậy chúng ta đã nghiên
cứu xong bài Axetilen Để vận
dụng kiến thức đã học, chúng
ta chuyển sang giải các bài tập
sau
4 Luyện tập-Củng cố:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 7: Luyện tập - Củng cố
Các em đã nghiên cứu 3 Hiđro cacbon CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 2 Bây giờ các em làm bài tập sau:
* Bài tập1: Viết CTCT, so sánh cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của metan,
etilen, axetilen giống và khác nhau như thế nào?
GV trình chiếu đề và phát
phiếu học tập.
- HS thảo luận nhóm, làm vào bảng con, dán kết quả lên
Làm lạnh nhanh
Metan (CH4) Etilen (C2H4) Axetilen (C2H2) Viết CTCT
Đặc điểm
cấu tạo
Tính chất
hoá học
giống nhau
Tính chất
hoá học
khác nhau
Trang 8Tg Hoạt động của GV HS Nội dung ghi bảng Nhận xét bài làm các nhóm,
giữ lại một bài làm đúng nhất
Trình chiếu kết quả bài làm.
*Bài tập 2:Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt hai bình đựng các khí
không màu (bị mất nhãn) sau:C 2 H 2 và CH 4
Trình chiếu kết quả bài làm.
Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch brom
Nếu thấy dung dịch brom nhạt màu là lọ đựng khí C2H2
Lọ còn lại đựng CH4
GV chốt lại các điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của 3 hiđroCacbon trên
5 Dặn dò:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung ghi bảng
Metan (CH4)
Etilen (C2H4)
Axetilen (C2H2)
Viết CTCT
Đặc điểm cấu tạo Liên kết
đơn Một liênkết đôi
H -C C
Một liên kết ba
Tính chất hoá học giống nhau
Phản ứng cháy
Tính chất hoá học khác nhau
Phản ứng thế
Phản ứng cộng (một phân tử
C2H4 tác dụng với một phân
tử Br2)
Phản ứng cộng (một phân tử
C2H2 cộng tối đa được
2 phân tử
Br2)
Trang 9tập 2, 3, 4, 5/122 sgk.
Tg Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung ghi bảng
Bài 5: (hướng dẫn về nhà)
Cho 0,56 lít (ĐKTC) hỗn hợp khí gồm C 2 H 4 và C 2 H 2 tác dụng hết với dung dịch Brom dư, lượng Brom tham gia phản ứng là 5,6 g a/ Viết phương trình hoá học.
b/ Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
Biết: Br: 80; C: 12; H: 1.
GV trình chiếu phần hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn: Vì C 2 H 4 và C 2 H 2
đều tác dụng được với dung
dịch Brom Khi cho hỗn hợp
này đi qua dung dịch Brom
xảy ra bao nhiêu phản ứng?
- 2 phản ứng
?Đây thuộc dạng toán gì các
em đã được học?
- dạng toán hỗn hợp lập hệ phương trình
Gọi x và y lần lượt là số mol của C2H4 và C2H2
C2H4 (k) + Br2 (dd) C2H4Br2 (l)
x x
C2H2 (k) + 2Br2 (dd) C2H2Br4 (l)
y 2y
từ (1) và (2) ta có:
-Để chuẩn bị cho tiết sau kiểm
tra một tiết, về nhà các em ôn
tập lí thuyết từ bài axit
cabonic và muối cacbonat cho
đến bài hôm nay.
-Xem lại các bài tập trong
sách giáo khoa và các bài tập
- HS lắng nghe
y = 0,01
x = 0,015
035 , 0 160
6 , 5 y 2
025 , 0 4 , 22
56 , 0 y