b Nhiệm vụ dự án Dự án cung cấp nước sinh hoạt và các dịch vụ công cộng đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt của chất lượng nước đầu ra theo QCVN 01:2009/B
Trang 2Ch ương I: ng I: GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1. Hiểu biết của nhà thầu về gói thầu:
1.1 Thông tin chung :
- Tên gói thầu: Tư vấn khảo sát thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình
- Tên dự án: Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã sinh hoạt xã Bình Nghi, huyện Tây
Sơn Công suất 2.500m3/ngày.đêm
- Loại công trình: Hạ tầng kỹ thuật
- Cấp công trình: Công trình cấp 3
- Địa điểm xây dựng: Xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
- Chủ đầu tư: UBND Huyện Tây Sơn
- Bên mời thầu: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Tây Sơn
- Địa chỉ bên mời thầu: 59 Phan Đình Phùng, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn
- Điện thoại: 0256 36780034 - Fax: 0256 3780034
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án :
a) Mục tiêu dự án
- Dự án góp phần vào Chiến lược phát triển toàn diện và giảm nghèo, và cam kết của Việt Nam đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ trong vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn, với mục tiêu là năm 2020: 100% dân số nông thôn có nước sạch để dùng, và 100% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và hành vi vệ sinh cá nhân tốt
b) Nhiệm vụ dự án
Dự án cung cấp nước sinh hoạt và các dịch vụ công cộng đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt của chất lượng nước đầu ra (theo QCVN 01:2009/BYT) Bộ Y Tế và áp lực và lưu lượng đảm bảo theo TCXDVN
33-2006 và Quy trình xây dựng tuân theo QCVN 07-1:2016 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về các công trình Hạ tầng kỹ thuật - công trình cấp nước
2 Yêu cầu, mục đích của gói thầu :
2.1 Mục đích lựa chọn nhà thầu
Mục đích lựa chọn nhà thầu nhằm chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu để thực hiện gói thầu của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
2.2 Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng
- Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh
- Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc
Trang 3- Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo đảm tiến độ, hiệu quả
dự án đầu tư xây dựng công trình
- Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý
- Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hướng chế
độ ưu đãi theo quy định của Chính phủ
- Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hướng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc
bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình
2.3 Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau đây:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, nâng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý;
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch;
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu
2.4 Các yêu cầu về cạnh tranh, công bằng minh bạch trong đấu thầu
Nhà thầu khi tham gia đấu thấu các gói thầu thuộc dự án phải bảo đảm các yêu cầu sau đây về tính cạnh tranh:
Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu; nhà thầu thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng được coi là độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau vể tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Chủ đầu tư và nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộc cùng một dự án được coi là độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định sau đây:
Đối với nhà thầu là doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực đặc thù, chuyên ngành đặc biệt mà nhà nước cần nắm giữ phần vốn chi phối thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
3 Địa điểm, hiện trạng xây dựng:
3.1 Địa điểm và ranh giới triển khai xây dựng:
Ranh giới:
- Tọa độ địa lý vùng dự án theo hệ UTM:
+ Vĩ độ Bắc: 130 53’ 15’
+ Kinh độ Đông: 1080 58’ 57’’
Khu vực xây dựng dự án có các giới cận như sau:
+ Phía đông giáp xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn + Phía tây giáp xã Tây Xuân
Trang 4+ Phía Nam giáp Núi + Phía Bắc giáp xã Bình Hòa, Tây Bình
3.2 Đặc điểm tự nhiên:
- Nhìn chung, địa hình và địa mạo khu vực dự án gồm các đặc trưng của vùng đồng bằng, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông suối
- Địa hình dạng đồng bằng thuộc hình thái tích tụ, dạng địa hình này chiếm diện tích lớn và có đặc trưng của đồng bằng ven sông với các thành tạo bồi tích sông, sông biển hỗn hợp là chủ yếu
- Do địa hình thấp nên mùa mưa thường ngập lụt, do có sự ảnh hưởng của dòng chảy lưu vực sông Kôn
3.3 Đặc điểm hiện trạng:
3.3.1 Về giao thông
Xã Bình Nghi có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển kinh tế sau này Trong vùng dự án có Quốc lộ 19 và đường tỉnh
lộ 636B chạy qua Hệ thống đường giao thông nông thôn liên thôn, đã được đầu
tư bê tông hoá
3.3.2 Về cấp điện.
Trên trục liên xã có tuyến dây trung thế, đây là nguồn cấp điện chính cho khu vực dự án Đây cũng sẽ là nguồn điện cho nhà máy xử lý nước
3.3.3 Về cấp thoát nước; chưa có hệ thống cấp nước tập trung
Đánh giá hiện trạng.
a) Thuận lợi
Xã Bình Nghi nằm dọc theo Quốc lộ 19 và tỉnh lộ 636B theo quy hoạch thì khu vực Bình Nghi sẽ trở thành đô thị loại 5 nối liền với trung tâm huyện là thị trấn Phú Phong
b) Khó khăn
Quốc lộ 19; và tỉnh lộ 636B là đường bê tông nhựa nhưng hiện nay mặt đường khá nhỏ (khoảng 3-4m) nên việc giao thông khá khó khăn, đặc biệt đối với các xe tải lớn, hệ thống thoát nước trên đường chưa có nên một số đoạn bị ngập, mặt đường hư hỏng
4 Quy mô đầu tư xây dựng công trình:
Dự án hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn có công suất 2.500m3/ngày cung cấp nước nước sạch cho 17.871 người (tính đến năm 2020) Công trình thiết kế tuân thủ thủ QCVN 07-2016 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình
hạ tầng, TCXDVN 33-2006 Chất lượng nước sau khi xử lí đạt theo Quy chuẩn 01:2009/BYT của Bộ Y tế ; Công trình bao gồm các hạng mục như sau :
4.1 Trạm bơm nước thô:
- Khoan 5 giếng khai thác nước ngầm
Trang 5- Diện tíchtường rào bảo vệ trạm bơm (8,0 x 8,0)m, trong đó diện tích xây dựng nhà trạm là 3m x 4m, kết cấu khung sàn bằng BTCTđá 1x2 mác 250; tường bằng gạch không nung dày 200 vữa mác 75
4.2 Tuyến ống nước thô:
Tuyến ống nước thô: Tuyến ống nước thô có đường kính D150 -DN200 chiều dài tuyến 810m
4.3 Nhà máy xử lý
a) Bể lắng: Xây dựng 2 bể lắng bằng BTCT có kích thước mỗi bể: Dài x rộng x
cao = 16,45x5x5,5 (m) chia làm 2 ngăn, Lắp đặt ống kỹ thuật; Hệ thống van xả cặn, van điều khiển,…
b) Bể lọc: Xây dựng 2 bể lọc trọng lực bằng BTCT, vật liệu lọc là cát Thạch anh
và đan lọc; kích thước mỗi bể 3,0m x 3,5m x cao 4,40m Lắp đặt hệ thống điều chỉnh tốc độ lọc xi phông đồng tâm, hệ thống ống rửa lọc tự động theo thời gian và mực nước bể, hệ thống ống vào và ra bể lọc,…
c) Bể chứa nước sạch: Xây dụng 1 bể chứa nước sạch bằng BTCT mác 300 có
dung tích 700m3; kích thước BxLxH= 14m x 14m x 4,0 m
d) Trạm bơm nước sạch:
- Xây dựng 1 trạm bơm nước sạch bằng BTCT, tường xây gạch có kích thước (BxL) = (5,2x14,6)m Cung cấp và lắp đặt 2 bộ bơm nước sạch có Q=120m3/h, H=39,5m, Bơm cấp nước rửa lọc Q = 300m3/h, H=15m Bơm gió rửa lọc Q =574m3/h,
H = 5m
- Lắp đặt hệ thống ống và phụ tùng trong trạm bơm Hệ thống điện điều khiển trong trạm bơm chạy bằng biến tần để điều chỉnh lưu lượng và áp lực bơm Hệ thống đóng mở bằng van điện từ
e) Nhà hóa chất:
- Xây dựng 1 nhà hóa chất kết hợp nhà kho, kích thước (BxL) =(4x6) Kết cấu
móng trụ, Khung bằng BTCT, tường xây gạch; sàn mái đổ BTCT; nền lát gạch Ceramic; cửa đi và cửa sổ kính khung nhôm
- Cung cấp lắp đặt 4 bình Clo 68kg, máy châm Clo, bơm tiếp áp clo Q = 2m3/h, H=60m, lắp đặt hệ thống báo hiệu CLo rò rỉ; Tủ điện và hệ thống châm Clo
g) Nhà hành chính - kỹ thuật: Kích thước (BxL)=(5,8m x 12m) kết cấu móng
trụ, khung bằng BTCT, tường xây gạch, Sàn mái bằng BTCT tại chỗ; nền lát gạch; cửa
đi cửa sổ bằng kính khung nhôm
h) Nhà điều hành – Nhà ở nhân viên: kích thước BxL =( 12m x 5,8m ) kết cấu
móng trụ, khung bằng BTCT, tường xây gạch, Sàn mái bằng BTCT tại chỗ; nền lát gạch; cửa đi cửa sổ bằng kính khung nhôm
i) Hồ lắng bùn: Xây dựng 2 hố lắng bùn hình chóp cụt đáy hình chữ nhật bằng
đá hộc có kích thước axbxh = 17,9m x 7,9m x 2,9m; xây tường bảo vệ bằng gạch chiều dày tường 100 vữa xi măng mác 50; vữa trác mác 70 sơn vôi tường
j) Tường rào - cổng ngõ:
* Tường rào:
Trang 6- Phía bắc và phía tây nhà máy, tường rào bằng lưới B40, tổng chiều dài 195,0m; phần lưới B40 cao 1,2m và phần chân tường rào cao 0,6m xây bằng gạch bê tong vữa xi măng mác 75
- Phía nam và phía đông của nhà máy bằng tường xây gạch bê tong, bố trí lỗ, cao 4,1m, Tổng chiều dài 149,6m; cột bằng BTCT mác 200 đá 1x2 bên ngoài xây gạch thẻ vữa mác 75
* Cỗng ngõ: Cổng chính (cổng kéo) cao 2,2 m rộng 5m kết cầu bằng thép hình,
sơn 1 nước lót và 2 nước phủ Cổng phụ cao 2,2 m rộng 1,5m kết cấu bằng thép hình sơn 1 nước lót và 2 nước phủ Bảng tên nhà máy bằng đá Granits màu đỏ kích thướt 2,35m cao 1,60m, chữ đục âm sơn màu vàng
k) San nền: Để tránh bị ngậm khu xử lý san nền ở cốt +18,5m chiều cao đắp cao
nhất 3,55m; thấp nhất 3,0m Vật liệu bằng đất
l) Sân bê tông - Cây xanh nội bộ nhà máy
- Kết cấu mặt sân bằng bê tông đá 1x2 mác 200 dày 10cm, bê tông lót đá 4x6 Mác
50 dày 10cm, Bó vỉa bằng bê tông đá 1x2 mác 200 dày 25cm rộng 25cm,
- Trồng cây xanh tạo cảnh quan cho nhà máy
m) Nhà để xe
Kích thước (BxH)=(3,0x6,0)m, kết cấu bằng khung kèo thép, Mái lợp tole
n-) Đường ống kỹ thuật, thoát nước:
- Đường ống kỹ thuật gồm ống dẫn nước rửa lọc, ống dẫn nước từ bể lọc sang bể chứa, ống dẫn nước từ bể lắng sang bể lọc bằng, ống đẫn nước rử lọc gió rửa lọc, ống dẫn từ bể chứa sang trạm bơm bằng ống thép đen sơn hai mặt bằng Expoxy có đường kính từ DN150 đến DN350, ống dẫn hóa chất như Clo, ống cấp nước cho nhà hành chính, nhà hóa chất, rửa các bể và tưới cây khuôn viên, ống dẫn nước thô và ống dẫn nước sạch vào mạng dùng ống uPVC có đường kính DN 20- DN300
- Tuyến mương dẫn nước rửa lọc từ bể lắng và bể lọc đế hố lắng bùn xây dựng mương xây hình chữ nhật đậy đan BTCT
- Tuyến thoát nước mưa bằng ống PVC DN300 và hố ga thu nước bằng BT và BTCT
0) Đường dây 22KV/0,4KV và Trạm biến áp 160KVA.
- Lắp đặt đường dây điện trung thế từ lưới điện Quốc gia vào đến nhà máy xử lý nước L=1.300m; lắp đặt 01 trạm biến áp công suất 160KVA-22/0,4KV phục vụ khu nhà máy xử lý
- Xây dựng tuyến điện 0,4KV từ nhà máy đến các trạm bơm giếng tổng chiều dài
là 900,0m
4.4 Tuyến ống nước sạch.
- Đầu tư tuyến ống nước sạch dọc theo Quốc lộ 19 và tỉnh lộ 633, đường liên thôn và một số tuyến nhánh vào các khu dân cư Vật liệu ống sử dụng là loại ống uPVC, đường kính từ 32 ÷250mm, tổng chiều dài 25,072km; các đoạn ống qua đường được gia cường bằng ống thép hoặc ống BTLT, các đoạn đi qua cầu sử dụng ống thép
và neo trên trụ lan can cầu trên tuyến bó trí van xả khí, xả căn, van chặn tuyến các vât
tư phụ tùng…
Trang 75 Giải pháp thực hiện gói thầu:
5.1 Giải pháp thiết kế về công nghệ:
Giải pháp công nghệ xử lý nước có thể lựa chọn hai dây chuyền công nghệ xử lý sau đây:
Dây chuyền công nghệ xử lý và cấp nước được đề xuất như sau:
Giếng khoan – Giàn mưa - Bể lắng - Bể lọc – khử trùng – bể chứa – Trạm bơm cấp 2 -> mạng lưới tiêu thụ.
Để điều hòa lưu lượng và áp lực cho mạng lưới cấp nước giúp hệ thống có thể hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày, đáp ứng được mọi yêu cầu tiêu thụ thực tế vào mọi thời điểm, khắc phục tình trạng vận hành theo giờ một cách thủ công và cảm tính hiện tại ở các nhà máy cấp nước, cần trang bị thiết bị điều khiển đảm nhận vai trò đó
Đối với bể lắng: Việc chọn lựa bể lắng trong cho nguồn nước mặt hơi phức tạp,
nhưng đối với nước ngầm thì đơn giản hơn Bể lắng có nhiệm vụ lưu chứa nước sau quá trình làm thoáng để lượng oxy hòa tan vào nước đủ thời gian để khử hết lượng sắt, Man gan và các hợp chất khí hữu cơ có trong nước nguồn, đồng thời giữ lại một phần lượng cặn có trong nước nguồn sau khi kết tủa sắt
Đối với bể lọc: Đối với các dây chuyền công nghệ xử lý có sử dụng bể lắng thì
bể lọc thông thường chọn là loại bể lọc trọng lực Đối với bể lọc trọng lực cổ điển là loại lọc cát với chụp lọc đuôi dài, rửa lọc bằng nước và gió kết hợp Áp dụng công nghệ tiên tiến hiện nay, tư vấn đưa vào áp dụng một loại công nghệ đan lọc vật liệu HDPE chế tạo sẳn thay thế các chụp lọc cổ điển với rất nhiều ưu điểm
5.2 Giải pháp điều hòa lưu lượng và áp lực trên mạng đường ống:
Để điều hoà áp lực và lưu lượng trên mạng cấp nước phù hợp với nhu cầu tiêu thụ tại mọi thời điểm cũng như tại mọi địa điểm, đề nghị xem xét lựa chọn từ các phương án chính như sau:
Phương án thiết bị điều tiết bơm:
Dùng thiết bị điều tốc bơm để điều chỉnh một cách tự động thực thụ áp lực và lưu lượng thừa thiếu trên mạng lưới tuỳ theo nhu cầu là phương pháp rất hiện đại và được áp dụng phổ biến tại nhiều nước tiên tiến, hiện cũng được ứng dụng nhiều nơi tại Việt Nam, trong đó có một số nhà máy ở Đồng bằng sông Cửu Long, và một số nhà máy ở khu vực Miền Trung
Nguyên lý của phương pháp này là: Lắp đặt bổ sung 1 thiết bị để điều khiển tốc
độ vận hành của bơm sao cho với 1 áp lực đầu ra H0 không đổi, được ấn định trước theo
ý muốn, lưu lượng nước do bơm cung cấp sẽ biến thiên từ 0 đến giá trị tối đa của công suất bơm Qmax một cách tự động theo nhu cầu thực tế của mạng Khi nhu cầu trên vượt quá Qmax , lập tức máy bơm thứ hai dự phòng sẽ được khởi động để chia đều tổng lưu lượng cần cung cấp, khi nhu cầu trên mạng giảm xuống dưới Qmax, một máy bơm sẽ được tắt đi Quá trình điều khiển vừa nêu hoạt động hoàn toàn tự động và tuân theo nguyên tắc công bằng đối với tất cả các bơm cùng nhóm hoạt động để đảm bảo tuổi thọ như nhau Ngoài ra, thiết bị còn có tính năng khởi động mềm và dừng mềm giúp cho máy bơm không bị va sốc khi tắt/bật
Ưu điểm của phương án này là: Chi phí đầu tư không cao, thời gian lắp đặt ngắn, vận hành hoàn toàn tự động, xác lập chế độ hoạt động tuỳ ý, quản lý đơn giản, tiết kiệm
Trang 8điện năng, tăng tuổi thọ máy bơm, hiệu quả điều hoà áp lực và lưu lượng rất tối ưu, chất lượng phục vụ khách hàng tăng cao Nhược điểm của phương án này là: không có dung tích nước dự trữ trong trường hợp cúp điện, đòi hỏi trình độ quản lý có kỹ thuật cao
4.5.1 Giải pháp thiết kế kết cấu xây dựng :
- Khu đất xây dựng trạm cấp nước hiện do xã Bình Nghi quản lý, khu đất được san nền bằng đất cấp phối đồi đến cao độ +18,50 để xây dựng nhà máy
- Cụm xử lý, bể chứa Kết cấu BTCT đá 1x2 mác 300; trạm bơm nước sạch, Nhà Hành Chính- Kỹ thuật, Nhà điều hành-Nhà ở Nhân viên kết cấu bằng bê tông cốt thép
đổ tại chỗ BTCT đá 1x2 mác 250 Ưu tiên sử dụng các loại vật liệu sẳn có tại địa phương
- Cổng, tường rào: Trụ BTCT 200x200, tường xây gạch ống VXM mác 75 cao
700, tô mác vữa xi măng mác 75 dày 15, sơn nước bên trong và bên ngoài, phần trên là song sắt + hoa sắt trang trí
- Đường nội bộ: Bê tông đá 2x4 mác200
- Toàn bộ các kết cấu chính, kiến trúc tuân thủ theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt và tính toán tuổi thọ công trình
4.5.1 Giải pháp thiết kế điện:
a Nguồn điện:
Hiện tại có tuyến dây 22kV khu đất nhà máy xử lý cách nhà máy xử lý là 1.300m tuyến dây này là nguồn cấp điện cho nhà máy xử lý và trạm bơm giếng
Công suất máy biến áp là 160KVA Kết quả tính toán phần điện trình bày trong thuyết minh thiết kế cơ sở
b) Tuyến dây cấp điện và trạm biến áp:
Khu nhà máy xử lý: Xây lắp đường dây điện trung thế từ lưới điện Quốc gia vào đến nhà L=1.300m, lắp đặt 1 máy biến áp và các dây động lực cấp nguồn cho nhà máy
Khu giếng khoan: sử dụng nguồn điện hạ thế 0,4 KV tại nhà máy xử lý nước Nguồn điện được cung cấp từ lưới qua máy biến áp phải được bảo vệ mất pha, ngược pha và bảo vệ chống sét lan truyền Các thiết bị đóng cắt động lực trong tủ phân phối phải được thiết kế để bảo vệ theo cấp, nhằm đảm bảo khả năng hoạt động độc lập của các tải tiêu thụ
Từ tủ phân phối, cáp nguồn động lực được kéo đến các tủ điện điều khiển tại các hạng mục trên cơ sở tính toán đường đi ngắn nhất, để chi phí về cáp điện là nhỏ nhất
Hệ thống cáp cần được để trong mương ngầm, luồn trong ống PVC thích hợp, mương có nắp bằng các tấm thép dày 5mm Cáp trong nhà cần được đặt trong máng hoặc luồn trong ống PVC tuỳ theo vị trí cụ thể để bảo vệ cho cáp cũng như tăng tính thẩm mỹ
6 Phương pháp luận thực hiện gói thầu:
6.1Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;
Trang 9Luật đầu tư công 49/2014/QH13
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 13/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Bình Nghi,huyện Tây Sơn
6.2Phương pháp luận:
6.2.1 Phần bản vẽ:
6.2.1.1 Thiết kế phần công nghệ và mạng lưới đường phân phối:
a) Tài liệu áp dụng tính toán thiết kế công nghệ:
- Quy chuẩn QCVN 09:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Quy chuẩn QCVN 07-:2016/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp nước, TCXDVN 33: 2006
- Qui chuẩn QCVN 01/2009/BYT, của Bộ Y tế về chất lượng nước ăn uống
- TCXD 33 - 2006: Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình
- Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622 – 1985
- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Nhà nước, Bộ Xây dựng Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm chuyên ngành khác có liên quan
b) Các bản vẽ thiết kế công nghệ và mạng lưới phân phối
+ Các bản vẽ mặt bằng
+ Các bản vẽ chi tiết
6.2.1.2 Thiết kế phần kết cấu:
a) Tài liệu áp dụng tính toán thiết kế kết cấu:
- TCXD 4453 – 1995: Kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công
và nghiệm thu
- TCXD 5641 – 1991 Bể chứa bằng bê tông cốt thép – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 2737 – 95 : Tải trọng và tác động (Tiêu chuẩn thiết kế)
- TCVN 5574 – 1991 : Kết cấu bê tông cốt thép (Tiêu chuẩn thiết kế)
- TCXD – 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế Nền nhà và công trình
Trang 10- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Nhà nước, Bộ Xây dựng Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm chuyên ngành khác có liên quan
c) Các bản vẽ kết cấu bao gồm:
Phần 1: Kết cấu phần móng công trình
Phần 2: Kết cấu phần thân công trình
Phần 3: Thống kê khối lượng các cấu kiện, khối lượng cốt thép
6.2.1.3 Phần bản vẽ thiết kế Điện, chống sét công trình:
a) Tài liệu áp dụng tính toán thiết kế điện, chống sét:
- TCVN 16: 1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- TCVN 185: 1986 Hệ thống tài liệu thiết kế - Kỹ thuật bằng hình vẽ trên sơ đồ điện - Thiết bị điện và dây dẫn trên mặt bằng
TCXD 9207: 2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 9206: 2012 Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5681: 1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chiếu sáng điện công trình phần ngoài nhà - Hồ sơ bản vẽ thi công
- TCXD 319: 2004 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung
- TCVN 95: 1983 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Nhà nước, Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm chuyên ngành khác có liên quan
b) Các bản vẽ bao gồm 2 phần chính:
Phần 1: Phần bản vẽ Điện đường dây 22/0,4KV và trạm biến áp 160KVA
Phần 2: Phần bản vẽ chi tiết điện chiếu sáng các hạng mục
Phần 3: Phần bản vẽ điện động lực, điện điều khiển
6.2.1.4 Phần bản vẽ hệ thống điện động lực, điện điều khiển:
a) Tài liệu áp dụng tính toán thiết kế điện động lực, điện điều khiển:
- TCXD 27: 1991 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế
b) Các bản vẽ bao gồm:
Phần 1: Phần bản vẽ mặt bằng cấp điện tổng thể
Phần 2: Phần bản sơ đồ nguyên lý và sơ đồ điện động lực
6.2.2 Phần thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
6.2.2.6 Phần thuyết minh về những tác động về môi trường.
6.2.2.7 Phần thuyết minh quy trình bảo trì và hướng dẫn vận hành.
6.3 Phần dự toán chi tiết - Tổng dự toán