1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bước đầu xây dựng phương pháp luận hỗ trợ định danh các mẫu nấm Cordyceps và các chi lân cận bằng phát sinh chủng loài phân tử đa gen

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 663,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi nấm ký sinh côn trùng Cordyceps (họ Clavicipitaceae), tiêu biểu có Cordyceps sinensis, chứa nhiều thành phần hoạt chất quan trọng và nhiều ứng dụng trong y học. Bài viết tiến hành xây dựng một phương pháp luận dựa trên sinh học phân tử kết hợp tin sinh học để định danh các mẫu nấm kí sinh côn trùng tại Langbian nói chung và Việt Nam nói riêng.

Trang 1

BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN HỖ TRỢ ĐỊNH DANH CÁC MẪU NẤM CORDYCEPS VÀ CÁC CHI LÂN CẬN BẰNG PHÁT SINH CHỦNG LOÀI PHÂN

TỬ ĐA GEN

(ON THE FIRST STEPS TOWARDS A METHODOLOGY TO ASSIST IN THE IDENTIFICATION OF CORDYCEPS AND RELATED FUNGI BY MULTIGENE

PHYLOGENETICS)

Trịnh Văn Hạnh, Ngô Thị Diệp, Nguyễn Thị Bích Thảo, Nguyễn Thị Thu Thảo, Lao Đức Thuận*

Khoa Công nghệ Sinh học, trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh

SUMMARY

A methodology was created to assist in the identification process of entomopathogenic fungi (Cordyceps, Clavicipitaceae), a genus with a diverse species content and therapeutic applications The method was formed from creating a reference dataset to assist in the identification process of several samples (1) The dataset includes database of nrSSU, nrLSU, Tef1, Rpb1, Tub and Atp6 for related fungi; (2) Gene sequences obtained from fungal samples

of Lang Bian, Lam Dong through DNA extraction by phenol/chloroform method with the assist

of β-mercaptoethanol and CTAB; (3) Molecular phylogenies were analyzed on single gene and multigene trees by MEGA 6.0 software with different tree construction methods (Neighbor Joining (NJ), Maximum Parsimony (MP) and Maximum Likelihood (ML) Boostrapping was included to support tree branches The molecular method with the combination of molecular biology and bioinformatics was completely in agreement with morphological-based methods

As a result, DL0038A and DL0038B were reconfirmed as Cordyceps takaomontana (Anamorphic form: Isaria tenuipes), DL004 was reconfirmed asCordyceps neovolkiana.DL0067 was in a very close relationship or is Isaria tenuipes, DL0075 was in a very close relationship or is Cordyceps staphylinicola DL0069 and DL0077 were in a very close relationship with Simplicillium lamellicola or Simplicillium lanosoniveum

Keywords: Molecular phylogenetics, Cordyceps, Clavicipitaceae, Entomopathogenic

fungi

MỞ ĐẦU

Chi nấm ký sinh côn trùng Cordyceps (họ

Clavicipitaceae), tiêu biểu có Cordyceps

sinensis, chứa nhiều thành phần hoạt chất

quan trọng và nhiều ứng dụng trong y học[3]

Hiện nay, nghiên cứu không chỉ tập trung vào

loài Cordyceps sinensis mà còn mở rộng

nghiên cứu đến nhiều loài thuộc họ

Clavicipitaceae, các loài này được cho rằng có

các hoạt tính y dược quý như C sinensis[4]

Tuy nhiên, việc định danh các loại nấm thuộc

chi này đều dựa trên phân tích hình thái của

Kobayashi(1982)(được xem là tiêu chuẩn

vàng trong định danh) gặp nhiều khó khăn đối

với chi nấm này do (1) sự đa dạng về đặc điểm, cấu trúc của các loài nấm thuộc họ Clavicipitaceae, (2) hệ thống định danh nhóm nấm tồn tại thể lưỡng danh là hữu tính (teleomorph) và vô tính (anamorph) gây phức tạp hóa quá trình định danh[3] Vì vậy, việc xây dựng một phương pháp luận dựa trên việc phân tích cây phát sinh loài phân tử nhằm hỗ trợ cho công tác định danh nấm này đã được chúng tôi tiến hành

Phương pháp luận được xây dựng dựa trên sinh học phân tử kết hợp với tin sinh học ứng dụng trong việc xây dựng cây phát sinh sinh

Trang 2

loài đơn gen hay đa gen Nền tảng của phương

pháp luận là (1) sinh học phân tử (gồm chủ

yếu là PCR và điện di giải trình tự) và (2) tin

sinh học (gồm xây dựng cơ sở dự liệu (CSDL),

xây dựng cây phát sinh loài phân tử).Trên thế

giới, việc nghiên cứu phát sinh loài ứng dụng

trong hỗ trợ định danh nấm ký sinh côn trùng

đã được nghiên cứu trước đây, chẳng hạn

Sung et al (2007) đã sử dụng dữ liệu 5 – 7 gen

bao gồm nrSSU, nrLSU, rpb1, rpb2, Atp6, tub

và tef1 để tiến hành phân tích, nghiên cứu sâu

về quan hệ giữa các chi thuộc họ

Clavicipitaceae, kết quả của nghiên cứu này

đã tái sắp xếp lại các chi liên quan Bộ dữ liệu

công bố của Sung et al (2007) là dẫn liệu đối

chứng chính trong cây phát sinh loài mà chúng

tôi xây dựng Thông tin trên cho thấy sự kết

hợp đa gen góp phần hỗ trợ làm tăng mức độ

tin cậy của cây phát sinh loài và quá trình định danh nấm ký sinh côn trùng (Sung et al., 2007)

Trong nghiên cứu này, Chúng tôi tiến hành xây dựng một phương pháp luận dựa trên sinh học phân tử kết hợp tin sinh học để định danh các mẫu nấm kí sinh côn trùng tại Langbian nói chung và Việt Nam nói riêng Đồng thời phương pháp luận được kiểm định bởi các mẫu nấm kí sinh côn trùng đã được định danh hình thái gồm: DL004: Cordyceps nevolkiana, DL0038A: Cordyceps takaomontana, DL0038B: Cordyceps takaomontana, DL0067: Isaria sp., DL0069: Simplicillium sp., DL0075: Cordyceps sp., DL0077: Simphicillium sp (Đinh Minh Hiệp, Trương Bình Nguyên, 2015)

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

Kế thừa kết quả nghiên cứu trước của nhóm

TS Trương Bình Nguyên và TS Đinh Minh

Hiệp (2005), trong công bố này chúng tôi sử

dụng 7 mẫu nấm được phân thành 2 nhóm

chính gồm (1) DL004, DL0038A, DL0038B

là nhóm được định danh hình thái đến mức

loài, được xem là nhóm đối chứng để kiểm tra

phương pháp luận mà nhóm xây dựng; đặc

biệt trong nhóm này: hai mẫu nấm DL0038A

và DL0038B là hai mẫu tuy được định danh

đến mức loài bằng hình thái, nhưng hỗ trợ từ

phân tích trình tự ITS chưa đạt kết quả mong

muốn (2) DL0067, DL0069, DL0075 và

DL0077 mới được định danh hình thái đến

mức chi, nhóm này được sử dụng với mục

đích từ kết quả định danh phân tử có thể hỗ trợ

thêm thông tin cho định danh hình thái

Tách chiết DNA, phản ứng PCR khuếch

đại các gen mục tiêu

Quy trình tách chiết DNA từ hệ sợi nấm

được thực hiện bằng phương pháp

Phenol/Chloroform, phỏng theo Chomczynski

và Sacchi (1987) có biến đổi cho phù hợp với

mục tiêu thu nhận DNA (thay đổi chỉ số pH

của phenol từ 4 thành 8) và bổ sung thêm chất

bổ trợ là β-mercaptoethanol và CTAB

Phản ứng PCR được thực hiện trên máy Mxpro-Mx3005P (Stratagene) với chương trình nhiệt bao gồm 95 ºC trong 5 phút (1 chu kỳ), 40 chu kỳ lặp lại với 95 ºC - 30 giây, X

ºC - 30 giây, 72 ºC - 2 phút và 72 ºC - 5 phút (1 chu kỳ) (X là nhiệt độ bắt cặp tối ưu cho mỗi gen nrLSU: 55oC, nrSSU: 42,5oC, Tef1: 55oC, Rpb1: 46,3oC, Tub: 58,5oC, Atp6: 43oC) Thể tích mỗi phản ứng là 25 µl bao gồm: 12,5 µl buffer PCR, 0,5 µl mồi xuôi và ngược, 7 µl ddH2O và 5 µl DNA Sản phẩm PCR được tiến hành điện di trên gel agarose 2

% và được tiến hành giải trình tự tại công ty Nam Khoa Mồi sử dụng cho phản ứng giải trình tự cũng chính là các mồi được sử dụng cho phản ứng PCR, được cung cấp bởi IDT (Intergrated DNA Technologies, Mỹ)

Hiệu chỉnh trình tự, xây dựng cây phát sinh loài

Sản phẩm PCR sau khi được giải trình

tự 2 chiều sẽ được kiểm tra bằng phần mềm Chromas Lite phiên bản 2.1.1 cả hai chiều và được hiệu chỉnh hết sức cẩn thận thông qua các phần mềm Seaview, BioEdit, BLAST, … Các trình tự sau khi hiệu chỉnh được sắp gióng cột và đồng bộ hóa với bộ dữ liệu tham chiếu thu nhận từ công trình của tác giả Sung et al

Trang 3

(2007) Cuối cùng, bộ dữ liệu được tiến hành

dò tìm mô hình tiến hóa phù hợp nhất theo

chuẩn Bayesian Information Criterion (BIC)

bằng phần mềm MEGA 6.0 (Tamura et al.,

2013)

Cây phát sinh loài được xây dựng bằng phần

mềm MEGA phiên bản 6.0 (Tamura et al.,

2013) Các phương pháp được sử dụng để xây

dựng cây phát sinh loài bao gồm: Neighbor

joining (NJ), Maximum parsimony (MP) và Maximum likelihood (ML) và mô hình tiến hóa phù hợp nhất từ kết quả dò tìm bằng phần mềm MEGA 6.0; Cây phát sinh loài được đánh giá bằng phương pháp bootstrap lặp lại

1000 lần với mức đạt ý nghĩa khi giá trị ủng

hộ lớn hơn 50 và so sánh về mặt địa hình học (Topology) với cây phát sinh loài tham chiếu của Sung et al (2007)

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tách chiết DNA, PCR các gen mục tiêu

Xây dựng thành công quy trình tác chiết

DNA tổng số từ hệ sợi nấm bằng phương pháp

phenol/Chloroform có bổ sung

β-mercaptoethanol và CTAB cho kết quả tối ưu,

nồng độ DNA cao hơn (kết quả không trình bày) Chúng tôi đã tiến hành tối ưu hóa thành công quy trình PCR cũng như các nhiệt độ bắt cặp cho từng gene đại diện như trong hình 1

Hình 1 Điện di sản phẩm PCR gen nrLSU, nrSSU, Rpb1, Tef1

Kết quả điện di sản phẩm PCR trên gel

agarose 2% cho kết một băng sản phẩm duy

nhất trùng khớp với kết quả khảo sát in silico

và tham khảo từ công trình nghiên cứu của

Sung et al (2007) cụ thể kích thước 950, 1102,

803 và 1040 nucleotides, tương ứng lần lượt

với các gen nrLSU, nrSSU,rpb1 và tef1 (Sung

et al., 2007)

Xây dựng cây phát sinh loài

Các gen sau khi hiệu chỉnh được tiến

hành đồng bộ hóa với cơ sở dữ liệu tham chiếu

của từng gen nrLSU, nrSSU, rpb1 và tef1,

Atp6, Tub được xây dựng dựa trên công trình

nghiên cứu của Sung et al (2007) Các cây

phát sinh loài được xây dựng bằng phần mềm

MEGA 6.0 gồm cây NJ, MP, ML dựa trên bộ

dữ liệu tham chiếu đơn gen của các mẫu nấm

trên cho kết quả về mặt địa hình học (Topology) đều tương ứng với nhau (dữ liệu không trình bày) Tuy nhiên nhằm tăng hiệu quả phân tích, việc ghép các gen với nhau làm tăng chiều dài trình tự giúp tăng độ chính xác, thông qua các thông số về phát sinh chủng loài như giá trị ràng buộc (bootstrap), đơn vị đo khoảng cách biến đổi (substitution) và đồng quan điểm với nhiều công trình nghiên cứu khác trên thế giới, chẳng hạn như nghiên cứu của Sung et al (2007), Johnson et al (2009), Chan et al (2011)

Phương pháp luận hỗ trợ định danh được tái kiểm tra với kết quả định danh hình thái với các mẫu đã được định danh đến mức loài Cụ thể là các mẫu DL004, DL0038A, DL0038B

Trang 4

Hình 2 Một phần của cây phả hệ phân tử mẫu DL004 xây dựng bằng phương pháp MP (Các

con số hiển thị trên lần lượt của các cây NJ/MP/ML, bootstrap = 1000 lần)

Hình 3 Một phần của cây phả hệ phân tử mẫu DL0038A, DL0038B xây dựng bằng phương

pháp MP (Các con số hiển thị trên lần lượt của các cây NJ/MP/ML, bootstrap = 1000 lần) Dựa trên cây phát sinh loài cho mẫu DL004

(Hình: 3), cho thấy địa hình học của cây NJ,

MP, ML đều tương tự như nhau và mẫu

DL004 phân nhóm với trình tự tham chiếu

Ophiocordyceps neovolkiana (HQ215593,

HM852531) với giái trị bootstrap đạt lần lượt

là 100/100/94 lần lượt trên cây NJ/MP/ML

Giá trị bootstrap > 70% tương ứng với giá trị

xác xuất > 95% thì giá trị phân nhóm được ủng

hộ mạnh mẽ[2] Dựa trên hình thái mẫu

DL004 được định danh là Cordyceps

neovolkiana (Lê et al., 2010) Như vậy, Kết

quả phân tích phân tử đối với mẫu DL004 đều

trùng khớp với kết quả định danh hình thái,

mẫu DL004 được kết luận là Cordyceps

neovolkiana

Mẫu DL0038A, DL0038B khi được xây

dựng cây phát sinh loài đa gen luôn phân

nhóm với Isaria tenuipes (thể vô tính của

Cordyceps takaomontana)[6] với giá trị

bootstrap ủng hộ mạnh mẽ cho sự phân nhóm

trên lần lượt là 98/99/95 đối với 3 cây NJ, MP,

ML Về hình thái, mẫu DL0038A, DL0038B

được định danh là Cordyceps takaomontana

(Lê et al., 2010) Kết quả định danh phân tử

của 2 mẫu trên tương đồng và phù hợp với

định danh hình thái, mẫu DL0038A và

DL0038 được kết luận là Cordyceps takaomontana (thể vô tính là Isaria tenuipes)

Từ những kết quả trên, phương pháp luận mà chúng tôi xây dựng một lần nữa được tái kiểm tra cho thấy kết quả định danh phân

tử hoàn toàn ủng hộ kết quả định danh hình thái Kết quả kiểm định trên giúp cung cấp thêm cơ sở khoa học cho phương pháp luận chúng tôi xây dựng hướng đến ứng dụng định danh đối với các mẫu nấm khác, đặc biệt là đối với các chi nấm Cordyceps và các chi lân cận Đối với mẫu DL0067, DL0069, DL0075, DL0077 đã được định danh hình thái đến mức chi Cụ thể, mẫu DL0067 khi xây dựng cây phát sinh loài đơn gen và đa gen đều luôn phân nhóm với trình tự tham chiếu là Isaria tenuipes giá trị bootstrap ủng hộ cao cho

sự phân nhóm này Khi xây dựng cây phát sinh loài đa gen thì mẫu DL0067 lại phân nhóm với DL0038A với giá trị bootstrap trên cả 3 cây NJ/MP/ML lần lượt là 100/100/100 và 2 mẫu nấm này đều phân nhóm với Isaria tenuipes thuộc ngân hàng giống OSC111005 với giá trị bootstrap là 98/99/95 lần lượt trên 3 cây NJ/MP/ML Kết quả cây phát sinh loài đơn và

đa gen thì mẫu DL0067 được định danh phân

tử là Isaria tenuipes (thể vô tính của

Trang 5

Cordyceps takaomontana) Hiện mẫu DL0067

đang được tiếp tục nuôi cấy trong phòng thí

nghiệm với mong muốn thu nhận được quả thể

để có thêm thông tin định danh dựa trên hình

thái Kết hợp với định danh hình thái mẫu

DL0067 là Isaria sp (Lê et al., 2010) thì định

danh phân tử cho kết quả đến mức loài là Isaria tenuipes giúp cung cấp thêm thông tin

để hỗ trợ nhóm nghiên cứu định danh sau này Như vậy, chúng tôi kết luận mẫu DL0067 là Isaria sp và có quan hệ rất gần hoặc chính là loài Isaria tenuipes

Hình 4 Một phần của cây phả hệ phân tử mẫu DL0069, DL0077 xây dựng bằng phương pháp

MP (Các con số hiển thị trên lần lượt của các cây NJ/MP/ML, bootstrap = 1000 lần)

Về hình thái, tương tự mẫu DL0067 thì hai

mẫu DL0069, DL0077 cũng chỉ mới được

định danh đến mức chi Simplicillium (Lê et

al., 2010) Mẫu DL0069, DL0077 khi được

xây dựng cây phát sinh loài đơn gen luôn phân

nhóm với Simplicillium lamellicola (CBS

116.25) và Simplicillium lanosoniveum (CBS

101267) của chi Simplicillium với giá trị

bootstrap đều ủng hộ cho sự phân nhóm này ở

mức ý nghĩa (kết quả không trình bày) Kết

hợp với cây phát sinh loài đa gen của 4 gen nrLSU, nrSSU, rpb1, Tef1 cũng phân cùng nhóm Simplicillium với các thông số bootstrap của 3 cây NJ/MP/ML lần lượt là 100/90/99.Như vậy, chúng tôi kết luận mẫu DL0069, DL0077 là loài thuộc chi Simplicillium sp và có quan hệ rất gần với loài Simplicillium lamellicola hay Simplicillium lanosoniveum

Hình 5 Một phần của cây phả hệ phân tử mẫu DL0069, DL0077 xây dựng bằng phương pháp

MP (Các con số hiển thị trên lần lượt của các cây NJ/MP/ML, bootstrap = 1000 lần) Trường hợp mẫu DL0075 khi được tiến hành

xây dựng cây đơn gen và đa gen luôn phân

nhóm với trình tự tham chiếu là Cordyceps

staphylinidicola với giá trị bootstrap ủng hộ

cao cho sự phân nhóm của cây đa gen ở 3 cây

NJ/MP/ML lần lượt là 100/100/100 Về mặt

hình thái mẫu DL0075 mới định danh được tới mức chi là Cordyceps sp.Vì vậy, chúng tôi kết luận mẫu DL0075 là loài thuộc Cordyceps sp

và có quan hệ rất gần hoặc chính là loài Cordyceps staphylinidicola

Trang 6

KẾT LUẬN

Phương pháp luận dựa trên việc áp dụng kỹ

thuật sinh học phân tử - kết hợp với tin sinh

học được xây dựng thành công hỗ trợ định

danh các loài nấm ký sinh côn trùng Phương

pháp này được chúng tôi khẳng định và tái

kiểm tra trên các mẫu DL004, DL0038A,

DL0038B Kết quả định danh phân tử hoàn

toàn trùng khớp với kết quả định danh hình

thái, các mẫu này được kết luận lần lượt là

DL0038, DL0038B chính là Cordyceps

takaomontana - thể hữu tính và Isaria tenuipes

- thể vô tính DL004 chính là là Cordyceps

neovolkiana Đối với các mẫu nấm chưa thể

định danh đến mức loài dựa trên hình thái, kết

quả định danh dựa trên phân tử cho thấy: mẫu DL0067 được định danh là loài thuộc Isaria

sp và có quan hệ rất gần hoặc chính là loài Isaria tenuipes DL0075 được nhận định là loài thuộc Cordyceps sp và có quan hệ rất gần hoặc chính là loài Cordyceps staphylinidicola Mẫu DL0069, DL0075 được nhận định là loài thuộc Simplicillium sp và có quan hệ rất gần với loài Simplicillium lamellicola hay Simplicillium lanosoniveum Kết quả định danh này cung cấp cho chúng tôi thêm nhiều thông tin cơ sở khoa học cho công tác định danh dựa trên hình thái sau này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Andreas, D, B, Ouellette, B, F, Bioinfomatics A Practical Guide to the Analysis of Genes and Proteins, Methods of Biochemical Analysis, Vol 43, pp 323-359

2 Capote, N., Pastrana, A, M, Aguado, A, and Torres, P, S, 2012.Molecular Tools for Detection of Plant Pathogenic Fungi and Fungicide Resistance, Plant Pathology, InTech

3 Chan, W, H, Ling, K, H, Chiu, S, W, et al (2011), Molecular Analyses of Cordyceps gunnii in China, J Food & Drug Anal 19: 18-25

4 Cummings; John, N, 2009 Entomopathogenic fungi in New Zealand native forests : the genera Beauveria and Isaria, Biological Sciences, 10

5 Đinh Minh Hiệp, Trương Bình Nguyên, 2015.Nghiên cứu nhóm nấm Cordyceps ở Tây Nguyên và khảo sát tiềm năng ứng dụng của chúng trong y dược,Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài Sở Khoa Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh

6 Kobayasi, Y, 1982.Keys to taxa of genera Cordyceps and Torrubiella, Transactions of the mycological society of Japan; Vol 23, 329-364

7 Sung, G, H,; Jones, N, L, H; Jae, M, S,; Luangsaard, J, J,; Shrestha, B,; Spatafora, J, W,

2007 Phylogenetic classification of Cordycepsand the clavicipitaceous fungi, Studies

in Mycology; Vol 57; pp.5-59

8 Sung, G, H, Sung, J, M, Hywel-Jones, N, L, Spatafor, J, W, 2007.A multi-gene phylogeny

of Clavicipitaceae (Ascomycota, Fungi):Identification of localized incongruence using

a combinational bootstrap approach, Molecular Phylogenetics and Evolution

Ngày đăng: 10/03/2022, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm