1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1568 thanh toán biên mậu qua NH trên địa bàn tỉnh lạng sơn thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

105 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh Toán Biên Mậu Qua Ngân Hàng Trên Địa Bàn Tỉnh Lạng Sơn - Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Lý Minh Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Chiến
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 358,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢNVỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN BIÊN MẬU Chương 1 của luận văn sẽ đề cập đến những nội dung lý thuyết cơ bản về thanh toán biên mậu như khái niệm,

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

LÝ MINH HẠNH

THANH TOÁN BIÊN MẬU QUA NGÂN HÀNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN - THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ CHIẾN

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trungthực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ

Lý Minh Hạnh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN BIÊN MẬU 4

1.1. VÀI NÉT VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU Vực 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Một số nét chung về khu vực kinh tế chung Trung Quốc - ASEAN 6

1.2. T ỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 7

1.2.3 Các phương tiện thanh toán quốc tế 8

1.2.4 Các phương thức thanh toán chủ yếu trong thanh toán quốc tế 9

1.3. THANH TOÁN BIÊN MẬU 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Đặc điểm 18

1.3.3 Ưu điểm 19

1.4 VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ÁP DỤNG TRONG THANH TOÁN BIÊN MẬU 19

1.4.1 Vai trò 19

1.4.2 Ý nghĩa của thanh toán biên mậu 22

1.4.3 Các phương thức thanh toán áp dụng trong thanh toán biên mậu 24

1.5. CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BIÊN MẬU 29

1.5.1 Nhân tố khách quan 29

1.5.2 Nhân tố chủ quan 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Trang 5

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VIỆT

TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG S ƠN 34

2.1.1 Một số đặc điểm chung của tỉnh Lạng S ơn 34

2.1.2 Hoạt động trao đổi thương mại Việt-Trung trên địa bàn 35

2.2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN BIÊN MẬU QUA NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG S ƠN 38

2.2.1 S ơ lược về hệ thống ngân hàng trên đị a bàn tỉnh L ạng S ơn 38

2.2.2 C ơ sở pháp lý thực hiện thanh toán biên mậu 41

2.2.3 Khái quát chung về quá trình triển khai và hoạt động thanh toán biên mậu của các ngân hàng thương mại trên đị a bàn tỉnh Lạng S ơn 42

2.2.4 Thực trạng thanh toán biên mậu qua ngân hàng trên địa bàn tỉnh L ạng S ơn từ năm 2011-2015 49

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 58

2.3.1 Những kết quả đạt được 58

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại, khó khăn, vướng mắc 60

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN BIÊN MẬU QUA NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 74

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BIÊN MẬU QUA NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG S ƠN 74

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN BIÊN MẬU QUA NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG S ƠN 76

3.2.1 Giải pháp từ phía ngân hàng 76

3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ 85

Trang 6

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 90

3.3.3 Đối với các Bộ, Ngành khác 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94

Trang 7

ĩ ACFTA Khu vực mậu dịch tự do A S EAN - Trung Quôc

6 No&PTNT Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

ĩ0 SWIFT Hệ thông thanh toán viễn thông liên ngân hàng Quôc tê

Trang 8

Bảng 2.1: Doanh số thanh toán biên mậu qua hệ thống Ngân hàng trên đị a bàn

giai đoạn 2007 - 2010 46

Bảng 2.2: Số lượng khách hàng và số món thanh toán biên mậu qua hệ thống Ngân hàng trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 49

Bảng 2.3: Doanh số thanh toán biên mậu qua hệ thống Ngân hàng trên đị a bàn giai đoạn 2011 - 2015 50

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán biên mậu qua từng NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng S ơn giai đoạn 2011 - 2015 55

B ảng 2.5: Phí dịch vụ chuyển tiền thanh toán biên mậu qua các NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng S ơn giai đoạn 2011-2015 57

B ảng 2.6: Doanh số mua bán CNY trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 61

Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán biên mậu giai đoạn 2007 - 2010 47

Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán biên mậu qua hệ thống Ngân hàng trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 51

B iểu đồ 2.3: Tỷ trọng thanh toán của các NHTM trên đị a bàn tỉnh Lạng S ơn giai đoạn 2011-2015 56

Sơ đồ: S ơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả sau 10

S ơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả trước 10

S ơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu hối phiếu trơn 12

S ơ đồ 1.4: Quy trình phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ 13

S ơ đồ 1.5: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng 15

S ơ đồ 1.6: Quy trình thanh toán theo Hối phiếu Ngân hàng 24

S ơ đồ 1.7: Quy trình thanh toán bằng điện chuyển tiền 26

S ơ đồ 1.8: Quy trình thanh toán qua mạng Internetbanking 27

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang trở thành xu thếkhách quan và là yêu cầu bức xúc trong quá trình phát triển kinh tế của mọ iquốc gia Vì vậy, các nước luôn coi chính sách kinh tế đối ngoại là vấn đềquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mình nhằm xây dựng mộtnền kinh tế hướng ngoại và hội nhập có hiệu quả

L à hai nước có chung đường biên giới trên bộ khá dài và đang cùngtiến hành cải cách kinh tế theo đường lối "mở cửa", "hướng ngoại" để hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế, việc phát triển hợp tác kinh tế - thương mạigiữa Việt Nam và Trung Quốc đã diễn ra như một tất yếu khách quan

Thực hiện định hướng phát triển kinh tế đối ngoại, mở cửa biên giới,phát triển thị trường khu vực biên giới trên bộ giữa hai nước của Chính phủViệt Nam và Chính phủ Trung Quốc, trong những năm qua, 7 tỉnh biên giớiViệt Nam là Quảng Ninh, Lạng S ơn, Cao B ằng, Hà Giang, L ào Cai, LaiChâu, Điện B iên và 2 tỉnh biên giới Trung Quốc là Vân Nam và Quảng Tây

đã chủ động trong hợp tác phát triển kinh tế, góp phần phát triển kinh tế vùngbiên giới, miền núi, tạo việc làm, cải thiện đ i sống nhân dân, xoá đói giảmnghèo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cả nước

Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành hàng loạt các chính sách có liênquan để h trợ cho quá trình này Các ch nh sách thúc đẩy biên mậu đã có tácđộng t ch cực tới sự phát triển kinh tế của các tỉnh biên giới

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, các hoạt động thư ng mạixuất nhập khẩu biên giới Việt - Trung đang đặt ra những vấn đề bức xúc như:Nạn buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, ngân hàng chưa làm được chứcnăng kiểm soát và kinh doanh tiền tệ, th trư ng chợ đen buôn bán tiền côngkhai ở các cửa khẩu biên giới, hiện tượng lừa đảo, chiếm dụng vốn, lưu hành

Trang 10

tiền giả ở các tỉnh biên giới diễn ra thường xuyên làm ảnh hưởng đến anninh biên giới và chính sách vĩ mô của nhà nước Hơn nữa, quan hệ mậu dịchqua biên giới Việt-Trung rất lớn song dị ch vụ thanh toán ở những nơi này cònquá hạn chế Việc tổ chức tốt hoạt động thanh toán biên mậu của các ngânhàng sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nóiriêng và của nền ngoại thương Việt Nam nói chung Xuất phát từ những l í do

trên người viết đã chọ n đề tài: “Thanh toán biên mậu qua ngân hàng trên

địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Thực trạng và giải pháp”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng thanh toánbiên mậu tại các ngân hàng trên đ a bàn trong th i gian qua, t đó đưa ra nhữngthành công cũng như hạn chế, xác định rõ nguyên nhân làm căn cứ đưa ranhững

giải pháp thích hợp và kiến nghị nhằm thúc đẩy thanh toán biên mậu trên địabàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn : nghiên cứu về hoạt động thanhtoán biên mậu tại các ngân hàng trên đ a bàn tỉnh ạng n đang thực hiệnthanh toán biên mậu

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu các hoạt động thanh toánbiên mậu qua ngân hàng trên địa bàn tỉnh L ạng S ơn từ năm 2011 đến 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn dựa trên một số phương phápnghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng

Phân tích, xem xét sự phát triển của hoạt động thanh toán biên mậutrong mối quan hệ với các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, chính trị, xã hộicủa quốc gia và quốc tế), các yếu tố bên trong (các yếu tố nội tại của ngân

Trang 11

Đồng thời luận văn cũng kết hợp sử dụng tổng hợp các phương pháp:

Phương pháp thống kê, đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp, kết hợp cácbảng biểu để minh họ a, chứng minh và rút ra kết luận nhằm làm rõ vấn đề cầnnghiên cứu

5 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá những vấn đề c ơ bản về thanh toán biên mậu

- Phân tí ch thực trạng trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và phân tíchnhững nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong hoạt động thanh toánbiên mậu tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh L ạng S ơn

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động thanhtoán biên mậu qua hệ thống ngân hàng trên đ a bàn tỉnh ạng n

6 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và thanh toán biên mậu

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán biên mậu qua ngân hàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán biên mậu qua ngân hàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN BIÊN MẬU

Chương 1 của luận văn sẽ đề cập đến những nội dung lý thuyết cơ bản

về thanh toán biên mậu như khái niệm, đặc điểm và ưu điểm của thanh toánbiên mậu; vai trò, ý nghĩa của hoạt động thanh toán biên mậu đối với nền kinh

tế nói chung, đối với các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp xuấtnhập

khẩu nói riêng B ên cạnh đó để có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn đối vớivấn đề thanh toán biên mậu, chương 1 của luận văn sẽ đề cập đến một số nétchung về các lĩnh vực khác có liên quan như hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thể làhội nhập kinh tế khu vực các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) - Trung Quốc,thanh toán quốc tế và vai trò của nó trong hội nhập kinh tế Ngoài ra để đánhgiá được hiệu quả hoạt động đối với công tác thanh toán biên mậu, nội dungchương 1 đưa ra các nhân tố chủ quan, yếu tố khách quan có ảnh hưởng đếnhoạt động thanh toán biên mậu

1.1. VÀI NÉT VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU Vực

1.1.1 Khái niệm

Hội nhập kinh tế khu vực là một phần của hội nhập kinh tế quốc tế Hộinhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nước vớikinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nềnkinh tế theo những hình thức khác nhau, từ đơn phương đến song phương,tiểu khu vực/vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thểdiễn ra theo nhiều mức độ Theo một số nhà kinh tế, tiến trình hội nhập kinh

tế được chia thành năm mô hình cơ bản từ thấp đến cao như sau:

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA): Các nước thành viên dành cho

nhau các ưu đãi thương mại trên c ơ s ở cắt giảm thuế quan, nhưng còn hạn

Trang 13

về phạm vi (số lượng các mặt hàng đưa vào diện cắt giảm thuế quan) và mức

độ cắt giảm Hiệp định PTA của A S EAN (1977), Hiệp định Thương mại Việt

- Mỹ (2001), Hiệp định GATT (1947 và 1994) là các ví dụ cụ thể của mô hìnhliên kết kinh tế ở giai đoạn thấp nhất

Khu vực mậu dịch tự do (FTA): Các thành viên phải thực hiện việc cắt

giảm và loại bỏ các hàng rào thuế quan và các hạn chế về định lượng (có thểbao gồm cả việc giảm và bỏ một số hàng rào phi thuế quan) trong thương mạihàng hóa nội khối, nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan độc lập đối với cácnước ngoài khối Ví dụ: Khu vực mậu dịch tự do B ắc Âu (EFTA), Khu vựcmậu d ch tự do bắc Mỹ ( FT ), hu vực Mậu d ch tự do E ( FT )

Liên minh thuế quan (CU): Các thành viên ngoài việc cắt giảm và loại

bỏ thuế quan trong thương mại nội khối còn thống nhất thực hiện chính sách

L iên minh thuế quan Nga-Bêlarút-Cadăcxtan

Thị trường chung (hay thị trường duy nhất): Ngoài việc loại bỏ thuế

quan và hàng rào phi quan thuế trong thư ng mại nội khối và có ch nh sáchthuế quan chung đối với ngoài khối, các thành viên còn phải xóa bỏ các hạnchế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác (vốn, lao động ) đểtạo thành một nền sản xuất chung của cả khối Ví dụ: L iên minh châu Âu đãtrải qua giai đoạn xây dựng thị trường duy nhất (Thị trường chung châu Âu)trước khi tr thành một liên minh kinh tế

Liên minh kinh tế-tiền tệ: L à mô hình hội nhập kinh tế ở giai đoạn cao

nhất dựa trên c ơ s ở một thị trường chung/duy nhất cộng thêm với việc thựchiện chính sách kinh tế và tiền tệ chung (một đồng tiền chung, ngân hàngtrung ư ng thống nhất của khối) dụ: E hiện nay

Hội nhập kinh tế là nền tảng hết sức quan trọng cho sự tồn tại bền vữngcủa hội nhập trong các lĩnh vực khác, đặc biệt là hội nhập về chính trị và nhìn

Trang 14

chung, được các nước ưu tiên thúc đẩy giống như một đòn bẩy cho hợp tác vàphát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa.

về c ơ bản, hội nhập kinh tế khu vực cũng giống như hội nhập kinh tếquốc tế, tuy nhiên hội nhập kinh tế khu vực có một số điểm riêng khác nhưkhông gian hẹp hơn do số lượng thành viên ít hơn, nội dung hợp tác đa dạnghơn, các ràng buộc giữa các thành viên nhiều hơn Các bước phát triển củahội nhập kinh tế khu vực cũng tiến hành tuần tự từ thấp đến cao giống như hộinhập kinh tế quốc tế

1.1.2 Một số nét chung về khu vực kinh tế chung Trung Quốc - ASEAN

Quan hệ kinh tế, thương mại giữa A S EAN và Trung Quốc đã lớnmạnh

nhanh chóng trong những năm vừa qua, đặc biệt là sau Hiệp định khung vềHợp tác Kinh tế toàn diện ký tháng 11 năm 2002 nhằm thiết lập khu vực mậudịch tự do A S EAN - Trung Quốc (ACFTA), với mục tiêu hiện thực hóaACFTA vào năm 2010 đối với B runei, Indonesia, Malaysia, Philippines,

S ingapore, Thái L an và Trung Quốc, và vào 2015 đối với Campuchia, L ào,Myanma và iệt am

Hiệp định về thương mại hàng hóa và Thỏa thuận c ơ chế giải quyếttranh chấp giữa A SEAN và Trung Quốc ký tháng 11 năm 2004 tại viêngChăn Hiệp định về thương mại hàng hóa bắt đầu có hiệu lực từ tháng 7 năm

2005 Hiệp định thương mại dị ch vụ được ký bên lề Hội nghị thượng đỉnh lầnthứ 10 ASEAN - Trung Quốc vào tháng 1 năm 2007 tại Cebu, Phillippines và

có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 Ủy ban Đàm phán thương mại A SEAN - TrungQuốc (AC-TNC) đã hoàn tất thương lượng về Hiệp định đầu tư A SEAN -Trung Quốc vào tháng 11 năm 2008, và ký kết hiệp định này trong khuôn khổHội nghị các bộ trưởng kinh tế A S EAN lần thứ 41 vào tháng 8 năm 2009 tại

B angkok, Thái L an Điều này đồng nghĩa với việc các tiến trình đàm phángiữa E -Trung uốc về khu vực mậu d ch tự do đã được hoàn tất theo

Trang 15

như Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa A SEAN và TrungQuốc đặt ra.

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc là một thỏa thuậnthương mại khu vực có ý nghĩa toàn cầu, xét về quy mô thương mại giữa haibên chiếm 13,7% thương mại toàn cầu và gần một nửa tổng kim ngạchthương mại của châu Á trong năm 2007

Cho đến nay quan hệ A S EAN-Trung Quốc đã đạt được những kết quảtích cực trên nhiều lĩnh vực hợp tác như kinh tế, chính trị-an ninh, văn hóa-giáo dục Kim ngạch thương mại hai chiều giữa A S EAN và Trung Quốcnăm 2014 đạt trên 480 tỷ U S D, tăng 8,3% so với năm 2013 và cao gấp 2,5lần

so với tăng trưởng thương mại chung của Trung Quốc Trung Quốc liên tục làđối tác thư ng mại lớn nhất của E , trong khi đó E là đối tácthương mại lớn thứ ba của Trung Quốc, chiếm 11% kim ngạch thương mạicủa Trung uốc

1.2. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.2.1 Khái niệm

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc

tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan

hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau

C s hình thành hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động ngoạithư ng Trong đó ngoại thư ng là việc mua, bán hàng hoá và d ch vụ qua biêngiới quốc gia, hình thành trên c s của nền kinh tế hàng hoá và sự phân cônglao động quốc tế

1.2.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

- Trong thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kếtthúc quá trình lưu thông hàng hóa Do vậy quá trình thanh toán quốc tế nếuđược thực hiện tốt sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập

Trang 16

khẩu mở rộng quy mô hoạt động, gia tăng quan hệ giao dịch thương mại giữacác nước với nhau.

- Thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế tốt vừa góp phần thực hiệntốt

chế độ quản lý ngoại hối, chính sách ngoại thương, vừa góp phần nâng cao uytín của quốc gia trên trương quốc tế, từ đó, việc phát triển các mối quan hệ đốingoại sẽ thuận lợi hơn

- Đối với hệ thống ngân hàng, với vai trò là trung gian thanh toán trongcác giao dịch thanh toán quốc tế, các ngân hàng còn có thể tư vấn cho kháchhàng để giảm bớt rủi ro, bảo vệ quyền lợi cho các bên tham gia trong quátrình thanh toán dựa trên cơ sở sự ủy thác của các chủ thể này Từ đó, làmphát sinh thu nhập và tạo điều kiện mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao uytín cho ngân hàng trên trường quốc tế

1.2.3 Các phương tiện thanh toán quốc tế

1.2.3.1 Hổi P h iếu

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do một người kýphát cho người khác, yêu cầu người này khi đến một thời hạn nhất định hoặcmột thời hạn có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định chomột người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác, hoặc trảcho ngư i cầm hối phiếu

Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu

- Chấp nhận hối phiếu: Chấp nhận hối phiếu là hành vi của người trảtiền cam kết thanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn

- Ký hậu hối phiếu: Ký hậu là việc người thụ hưởng ký vào mặt sau(gọ i là ký hậu) của tờ hối phiếu, rồi chuyển giao hối phiếu cho người hưởnglợi kế tiếp (người được chuyển nhượng)

- B ảo lãnh hối phiếu: Là một sự cam kết của người thứ ba (người bảolãnh) về việc trả tiền cho người hưởng lợi (người nhận bảo lãnh) khi hối phiếu

Trang 17

đến hạn trả tiền mà người trả tiền (người được bảo lãnh) không thanh toánhoặc thanh toán không đầy đủ.

Người bảo lãnh không phải là người trả tiền, không phải là người kýphát hối phiếu mà thông thường là một ngân hàng lớn có uy tín

- Chiết khấu hối phiếu: L à nghiệp vụ cho vay của ngân hàng bằng cáchmua lại các hối phiếu có kỳ hạn trước khi đến hạn thanh toán để giúp cácdoanh nghiệp sớm có tiền ngay Tri giá chiết khấu bao gi ờ cũng nhỏ hơn trịgiá thực của hối phiếu

1.2.3.2 Séc

Theo công ước Geneve, “Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một

người (chủ tài khoản tiền gửi), ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một sổ tiền nhất định để trả cho người được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả cho người cầm séc”.

1.2.3.3 Thẻ Ngân hàng

Thẻ Ngân hàng là một công cụ tín dụng do tổ chức tài chính phát hành

và cấp cho khách hàng (gọ i là chủ thẻ), trong đó dành quyền cho khách hàng

có thể dùng nó nhiều lần để rút tiền mặt cho chính mình hoặc ra lệnh rút một

số hoặc tất cả số tiền hiện có trên tài khoản mở ở tổ chức phát hành thẻ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ (người cungứng dị ch vụ, hàng hóa)

1.2.4 Các phương thức thanh toán chủ yếu trong thanh toán quốc tế

1.2.4.1 Ch uyển tiền

Chuyển tiền là phư ng thức thanh toán trong đó một khách hàng củangân hàng (g i là ngư i chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiềnnhất đ nh cho ngư i thụ hư ng một đ a điểm nhất đ nh

Trong thực tế, ngư i ta có thể thực hiện chuyển tiền theo một trong haihình thức: Chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả trước

Trang 18

* Chuyển tiền trả sau

Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩusau khi nhận hàng

Sơ đồ 1.1: Quy trì nh th ực h iện ph ương th ức ch uyển tiền trả sau

(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hành hóa cho ngườinhập khẩu

(2) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụmình chuyển tiền cho người thụ hưởng

(3) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền cho người thụhưởng thông qua ngân hàng đại lý

(4) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu

(5) Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu

* Chuyển tiền trả trước

L à hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác ởchỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó, người xuất khẩu nhậnđược tiền trước khi giao hàng

Sơ đồ 1.2: Quy trình th ực h iện ph ương th ức ch uyển tiền trả trước

Trang 19

(1) Người nhập khầu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụmình chuyển tiền cho người thụ hưởng.

(2) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền cho người thụhưởng thông qua ngân hàng đại lý

(3) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ cho người nhập khẩu để

h có thể nhận hàng

(5) Ngân hàng chuyển tiền, sau ghi nợ, báo nợ cho người nhập khẩu

* Với hình thức chuyển tiền này người xuất khẩu đã nhận được tiềntrước khi giao hàng nên không sợ bị thiệt hại do chậm trả hay bị người nhậpkhẩu chiếm dụng hàng hóa Tuy nhiên, hình thức này lại bất lợi cho ngườinhập khẩu vì người nhập khẩu đã chuyển tiền đi thanh toán rồi nhưng chưanhận được hàng và đang trong và đang trong tình trạng ch ngư i xuất khẩugiao hàng Nếu vì lý do gì khiến người xuất khẩu chậm trễ giao hàng, ngườinhập khẩu sẽ b ị thiệt do nhận hàng trễ

1.2.4.2 Ph ương th ức nh ờ th U

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khihoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác chongân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hốiphiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra Gồm:

* Phương thức nhờ thu trơn

Nhờ thu hối phiếu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người xuấtkhẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hốiphiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gởi thẳng cho người nhậpkhẩu, không gửi cho ngân hàng

Trang 20

Sơ đồ 1.3: Quy trình th ực hiện ph ương th ức nh ờ th U hổi phiếu trơn

(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho ngườinhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngânhàng

để ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu

(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu chongân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết

(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêucầu

chấp nhận hay thanh toán Nếu hợp đồng thỏa thuận điều kiện thanh toán D/A(document against acceptance) người nhập khẩu chỉ cần chấp nhận thanhtoán, nếu là D/P (Document against Payment) người nhập khẩu phải trả tiềnngay cho ngư i xuất khẩu

(5) Người xuất khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán.(6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩuchuyển

sang ngân hàng ủy thác thu để ghi có cho ngư i xuất khẩu trong trư ng hợpngười nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân hàng ủy thác thubiết trong trư ng hợp ngư i nhập khẩu t chối trả tiền

Trang 21

cam kết hay đảm bảo gì đối với người xuất khẩu và người nhập khẩu mà chỉđơn thuần là hành xử theo những chỉ dẫn mà người xuất khẩu thể hiện trên chỉthị nhờ thu và hối phiếu Vì vậy, người xuất khẩu chỉ nên áp dụng phươngthức này trong trường hợp có quan hệ lâu đời và tín nhiệm người nhập khẩu.

*Phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ

Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó ngườixuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiếnhành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩukhông

chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèmtheo

với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân

Sơ đồ 1.4: Quy trình ph ương th ức nhờ thU hổi Phiếu kèm ch ứng từ

(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao

Trang 22

(5) Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhậntrả

tiền trong trường hợp D/A

(6) Ngân hàng đại lý trao bộ chứng từ hàng hóa để người người nhậpkhẩu nhận hàng

(7) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sangngân hàng nhận ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báoviệc từ chối trả tiền của người nhập khẩu

(8) Ngân hàng nhận ủy thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trảtiền cho ngư i xuất khẩu

Ưu nhược điểm của phương thức

- Người xuất khẩu ngoài việc ủy thác cho ngân hàng thu tiền còn nhờngân

hàng thông qua việc khống chế bộ chứng từ hàng hóa để buộc người nhậpkhẩu

phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nhờ vậy phương thức này đảm bảo khảnăng

thu tiền h n phư ng thức chuyển tiền trả sau và nh thu hối phiếu tr n

- Nhưng chỉ khống chế được hàng hóa đối với người nhập khẩu, chưachắc khống chế được việc trả tiền đối với người nhập khẩu, chẳng hạn nhưtrong trư ng hợp th trư ng biến động bất lợi cho ngư i nhập khẩu, h khôngthiết tha với việc nhận hàng nên sẽ kéo dài thời gian thanh toán và gây áp lựcđối với người xuất khẩu Lúc này, người xuất khẩu rơi vào trạng thái bị động,nếu chậm giải phóng tàu sẽ ch u phạt với đại l vận tải, hoặc ch u thêm tiềnthuê kho bãi để giữ hàng hóa hoặc nếu chở hàng về sẽ tốn thêm tiền vậnchuyển, hoặc là bị người nhập khẩu ép giá Để tránh tình huống như vậy, haibên có thể thương lượng với nhau nên sử dụng phương thức tín dụng chứngtừ

Trang 23

Thư tín dụng (letter of credit - L/C) cam kết trả một số tiền nhất định chongười thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc chấpnhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiệnngười xuất khẩu xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớicác điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C.

Cở s ở để mở L/C là hợp đồng ngoại thương, hoặc thư chào hàng còntrong thời hạn hiệu lực, hoặc thư hỏi hàng còn trong thời hạn hiệu lực đã đượcbên xuất khẩu xác nhận Nhưng một khi L/C được mở thì nó hoàn toàn độc lậpvới c ơ s ở để mở nó, và nó là c ơ s ở pháp lý cao nhất nếu có tranh chấp xảyra

Sơ đồ 1.5: Quy trình th ực hiện ph ương th ức th anh toán tín dụng ch ứng

(1) Hai bên xuất khẩu và nhập ký kết hợp đồng thương mại

(2) Người xuất khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C mở L/Ccho ngư i xuất khẩu thụ hư ng

(3) Ngân hàng mở L/C mở L /C theo yêu cầu của người nhập khẩu vàchuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết

(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết rằng/C đã m

(5) ựa vào nội dung của /C, ngư i xuất khẩu giao hàng cho ngư inhập khẩu

(6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ hàng hóa thanh

Trang 24

toán gởi và ngân hàng thông báo để được thanh toán.

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngânhàng mở L/C xem xét trả tiền

(8) Ngân hàng mở L /C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thìtrích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng.Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu

(10) Ngân hàng mở L /C trích tài khoản và báo nợ cho người nhậpkhẩu

(11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C

trao bộ chứng t để ngư i nhập khẩu có thể nhận hàng

* Ưu nhược điểm

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toánsòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Bênxuất khẩu được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền còn bên nhập khẩu nhậnđầy đủ, kịp thời và chính xác hàng hóa đặt mua trước khi trả tiền Trongphương thức này, ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứkhông chỉ làm trung gian đơn thuần

- Tuy nhiên, phương thức thanh toán tí n dụng chứng từ chỉ có thể sửdụng trong quan hệ hanh toán mậu dịch còn trong thanh toán phi mậu dịch thìvẫn phải dùng phương thức chuyển tiền hoặc nhờ thu

1.3. THANH TOÁN BIÊN MẬU

1.3.1 Khái niệm

Theo quy định tại Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07/6/2004Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chếthanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ tại khu vực biên giới

và khu kinh tế cửa khẩu giữa việt Nam và Trung Quốc Thanh toán biên mậu

Trang 25

giữa thương nhân hai nước theo quy định tại các Hiệp định về mua bán hàng hoá ở vùng biên giới giữa Chính phủ hai nước biên giới [13].

Do tính đặc thù của hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụqua biên giới, hoạt động thương mại và cung ứng dịch vụ qua biên giới có thểđược hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau theo đối tượng và phạm vi của hoạtđộng mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ như: Buôn bán chính ngạch, buônbán tiểu ngạch hoặc xuất khẩu chính ngạch, xuất khẩu tiểu ngạch Neu xét từđịnh nghĩa "Ngoại thương là việc mua, bán hàng hoá và dịch vụ qua biên giớiquốc gia, hình thành trên c ơ s ở của nền kinh tế hàng hoá và sự phân công laođộng quốc tế", thì buôn bán qua biên giới cũng là hình thức của ngoại thương

T ính đặc thù của hoạt động thương mại và cung ứng dị ch vụ qua biên giớithể

hiện ở những khía cạnh sau:

- Xét theo yếu tố địa lý, hoạt động thương mại và cung ứng dịch vụ quabiên giới là hình thức trao đổi hàng hoá, d ch vụ của doanh nghiệp và cư dânkhu vực biên giới trên đất liền giữa hai nước

- Hoạt động thương mại và cung ứng dịch vụ qua biên giới được thựchiện theo Hiệp định về mua bán hàng hoá ở vùng biên giới giữa Chính phủnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các nước có chung

đư ng biên giới Trong đó mua bán hàng hoá vùng biên giới là hoạt độngmua bán hàng hoá của các doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

ở vùng biên giới theo quy định của mỗi bên và của cư dân biên giới thông quacác cửa khẩu trên bộ và chợ biên giới

- Đồng tiền thanh toán trong mua bán và cung ứng dịch vụ qua biêngiới được thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc tiền của nước cóchung biên giới

Một cách khái quát, thanh toán biên mậu là việc thanh toán các nghĩa

vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và mối quan hệ khác

Trang 26

giữa các chủ thể ở hai nước ở khu vực biên giới theo các quy định của Chính phủ của hai nước có chung biên giới.

1.3.2 Đặc điểm

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ được gắn liền với khâuthanh toán Việc thanh toán có thể được thực hiện bằng hình thức hàng đổihàng trực tiếp Hình thức này diễn ra chủ yếu khi hoạt động thương mại chưaphát triển, hoặc khi quan hệ thương mại chính thức giữa hai quốc gia cònchưa được thiết lập Hình thức thanh toán phổ biến là lựa chọn đồng tiền củanước thứ ba, chủ yếu là ngoại tệ mạnh, bằng các phư ng thức thanh toán phổbiến, áp dụng theo chuẩn mực quốc tế, thông qua các NHTM

Thanh toán biên mậu có những đặc điểm sau:

- Thanh toán biên mậu gắn liền với hoạt động buôn bán qua biên giới.Khu vực biên giới đều cách xa trung tâm kinh tế, chính trị, có nhiều khu hành

ch nh phân cách, bất lợi cho v tr đ a l kinh tế hư vậy, quá trình tổ chứccác hoạt động thanh toán biên mậu sẽ không có điều kiện và c ơ hội thuận lợi

- Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán biên mậu thuộc hai quốcgia

có chung đư ng biên giới Trong đó khu vực biên giới nước láng giềng có hoàncảnh văn hoá, xã hội và tự nhiên tương tự nhau, nhân dân biên giới hai nước cóngôn ngữ văn hoá, tập quán sinh sống, truyền thống, tôn giáo tín ngưỡng gầngiống nhau hoặc tư ng tự nhau, có mối liên hệ mật thiết với nhau

- Đồng tiền sử dụng trong giao dị ch thanh toán biên mậu chủ yếu làbản

tệ của nước có chung biên giới Trong đó, đồng tiền của nước có v thế kinh tếcao h n sẽ được sử dụng thông dụng h n

- Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán biên mậu là ngôn ngữ của hainước có chung biên giới hoặc theo thoả thuận của hai bên

- Các hoạt động thanh toán biên mậu được hành động theo thoả thuận

Trang 27

phương của Chính phủ hai nước.

1.3.3 ưu điểm

- Thanh toán biên mậu góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí cho cảngân hàng và các khách hàng, đảm bảo độ an toàn cao, giảm thiểu rủi ro tronghoạt động buôn bán xuất nhập khẩu qua biên giới, nâng cao hiệu quả kinhdoanh và chất lượng phục vụ khách hàng, góp phần thúc đẩy hoạt động xuấtnhập khẩu với các nước có chung đư ng biên giới

- Thanh toán biên mậu đã thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửithanh toán, hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt, an toàn tài sản, tiết kiệmđược ngoại tệ (chủ yếu là đô la Mỹ) trong thanh toán XNK, đồng thời gópphần tăng nguồn vốn huy động, tăng nguồn thu dịch vụ qua ngân hàng

- Thanh toán biên mậu thúc đẩy quan hệ buôn bán thương mại giữa cácnước có chung đường biên giới, góp phần tích cực vào việc thực hiện chínhsách phát triển kinh tế biên giới, giảm thiểu các hiện tượng tiêu cực trongcông tác quản lý XNK biên giới, tình trạng chuyển tiền qua biên giới bất hợppháp, buôn lậu, trốn thuế được hạn chế tối đa

1.4 VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ÁP DỤNG TRONG THANH TOÁN BIÊN MẬU

1.4.1 Vai trò

Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu hiện nay, nềnkinh tế của các quốc gia cũng theo đó mà phát triển Các quốc gia đang ra sứcphát triển kinh tế trong nước, m cửa, hợp tác với kinh tế các nước khác vàngày càng hội nhập sâu rộng h n với nền kinh tế của những nước khác trên thếgiới, trong đó không thể không nhắc đến mối quan hệ giao lưu buôn bán đốivới các nước có chung đư ng biên giới Thấy được tầm quan tr ng của việc

mở rộng giao lưu kinh tế với các nước láng giềng, ngày nay các quốc gia trênthế giới đều có những bước đi, những ch nh sách cần thiết của mình để ngày

Trang 28

càng tăng cường sự hiện diện của mình tại các quốc gia lân cận Điều đó làmthúc đẩy hoạt động TTBM ngày càng phát triển nhanh hơn, ngày càng trở nênquan trọ ng hơn đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

Vai trò của hoạt động TTBM được thể hiện cụ thể như sau:

1.4.1.1 Đoi với nền kinh tế

- Hoạt động TTBM có một vai trò nhất định đối với nền kinh tế của mỗ inước, nó được coi là trung gian, là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước vớikinh tế các nước láng giềng, là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hànghóa giữa các tổ chức, cá nhân ở những nước có chung đường biên giới, do đónếu không có hoạt động TTBM thì sự giao lưu, hợp tác buôn bán giữa cácquốc gia láng giềng sẽ khó có khả năng phát triển mạnh mẽ được

- Khi hoạt động TTBM ra đời nó giúp cho các doanh nghiệp dễ dànghơn trong việc mua bán hàng hóa vì từ nay họ không phải trực tiếp thanh toánvới nhau mỗ i khi phải thực hiện các giao dịch mua bán, việc thanh toán đãđược thực hiện thông qua bên thứ ba đó là ngân hàng Hoạt động TTBM càngphát triển hoạt động thương mại trong nước cũng như thương mại biên giớicủa m i quốc gia phát triển h n

- TTBM được thực hiện tốt sẽ làm tăng uy tín của mỗi quốc gia trongviệc

hợp tác buôn bán với các nước lân cận, t đó thu hút được nhiều khách hàngnước

ngoài, làm phong phú thêm số ngoại tệ trong nền kinh tế; đồng thời thu hút vốnđầu

tư nước ngoài để phát triển kinh tế trong nước và đẩy mạnh hoạt động xuấtnhập

khẩu, t đó góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển mạnh

1.4.1.2 Đoi vớ các ngân hàng th ương mại

Hoạt động TT M được coi là một trong những hoạt động ch nh của các

Trang 29

trọng đối với các ngân hàng, vai trò của TTB M được thể hiện cụ thể dưới đây.

a TTBM giúp nâng cao uy tín của ngân hàng:

TTBM là nghiệp vụ đòi hỏi cao về khả năng chuyên môn, trình độ ngoạingữ, kinh nghiệm làm việc, khả năng hiểu biết về phong tục tập quán của cácnước xung quanh , do đó nếu ngân hàng cung cấp dịch vụ TTBM tốt sẽ tạođược niềm tin cho khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng, đồng thời tạođiều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị trường cũng như khẳng định ưu thếvà

tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong cơ chế thị trường Ngoài ra, khihoạt động TTBM của ngân hàng phát triển nó giúp ngân hàng mở rộng quan hệvới các Ngân hàng nước láng giềng, nâng cao uy t n với các đối tác, trên c s đókhai thác nguồn vốn tài trợ của các Ngân hàng nước láng giềng

b TTBMgiúp ngân hàng tăng doanh thu và phân tán rủi ro:

Một đóng góp quan tr ng của TT M là làm tăng doanh thu và lợi nhuậncho Ngân hàng thông qua nguồn thu từ phí dịch vụ với mức phí được quy địnhnhất đ nh ới việc kinh doanh nhiều loại d ch vụ h n, các ngân hàng có thể giảmthiểu được rủi ro khi có sự biến động của kinh tế trong nước hay kinh tế thếgiới

c TTBMgiúp ngân hàng nâng cao tính thanh khoản:

Điều này được thực hiện thông qua khoản tiền ký quỹ với một tỷ lệ nhấtđịnh mà Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải nộp Mặt khác, kỳ hạn thanh toáncho nước ngoài chưa đến hạn cũng là một nguồn tạo thanh khoản cho Ngânhàng dưới hình thức tiền tệ tập trung ch thanh toán

d TTBMgiúp tăng cường quy mô hoạt động của NHTM

Với việc thực hiện TTB M cho các đối tác láng giềng, qua đó giúp cácNHTM có điều kiện thiết lập mối quan hệ đại lý với các ngân hàng nước lâncận âng cao uy t n của ngân hàng trên trư ng quốc tế Trên c s đó khaithác nguồn tài trợ trên th trư ng tài ch nh quốc tế, t các ngân hàng nước

Trang 30

1.4.1.3 Đổi với các doa nh ngh iệp XNK

Lợi í ch của TTBM đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động XNKhàng hoá qua biên giới như sau:

- Nhờ có phương thức TTBM mà các doanh nghiệp có thể thanh toáncho nhau các khoản cần phải thanh toán do thực hiện các hợp đồng XNK mộtcách dễ dàng hơn, nhanh chóng và thuận tiện hơn rất nhiều so với trước khichưa có phương thức thanh toán này B ởi vì, trước kia dù các doanh nghiệp cócách xa nhau hàng nghìn ki lô mét thì khi buôn bán, trao đổi hàng hóa với nhau

họ phải thực hiện việc thanh toán trực tiếp, điều đó làm cho việc thanh toánđược thực hiện rất khó khăn vì không dễ dàng gì mà người ta có thể mang theomột lượng tiền mặt lớn theo mình, rủi ro mà nhà nhập khẩu gặp phải là rất lớn

- Hoạt động TTBM giúp cho các doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng X , tạo sự tin tư ng cho khách hàng trong quan hệgiao dịch mua bán với các nước lân cận Do vị trí đị a lý của các bạn hàngthường cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năngcủa người mua, của bên nợ, đồng thời trong điều kiện thị trường thường xuyênbiến động, khả năng thanh toán của bên nợ bấp bênh, hoạt động thanh toánbiên mậu sẽ giúp các nhà xuất khẩu hạn chế được rủi ro trong quá trình kinhdoanh, nhờ đó sẽ thúc đẩy hoạt động XNK phát triển

1.4.2 Ý nghĩa của thanh toán biên mậu

Cũng như hoạt động thanh toán quốc tế nói chung, ở đâu có phát sinhhoạt động XNK hàng hoá và dịch vụ, ở đó có yêu cầu tổ chức luồng chuchuyển tiền tệ và thực hiện thanh toán Đối với hoạt động buôn bán quabiên giới, việc tổ chức hoạt động thanh toán qua Ngân hàng đem lại nhiềuhiệu quả t ích cực Ngoài những ý nghĩa to lớn như hoạt động thanh toánquốc tế nói chung, thanh toán biên mậu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọ ngkhác, thể hiện các mặt sau:

Trang 31

a Tổ chức thanh toán biên mậu qua Ngân hàng góp phần thực thi chức năng quản lý của nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ.

Với việc tổ chức thanh toán phục vụ hoạt động buôn bán qua biên giới,Ngân hàng đã thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ ởkhu vực biên giới Thanh toán qua biên mậu hạn chế sự thao túng của tư nhântrên thị trường tiền tệ khu vực biên giới, thanh toán biên mậu phát triển sẽ thuhẹp và xoá bỏ được chế sự thao túng của tư nhân trên thị trường tiền tệ khuvực biên giới, thực hiện vai trò quản lý của nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tíndụng S ự hoạt động lành mạnh của thị trường tiền tệ sẽ góp phần tạo ra cáchoạt động giao lưu thương mại thuận tiện, có sự điều tiết quản lý của Nhànước, tạo môi trường tốt để phát triển quan hệ thương mại khu vực biên giới

b Thanh toán biên mậu qua Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới

Việc thanh toán xuất nhập khẩu không qua Ngân hàng, sẽ tạo ra kẽ hởtrong công tác quản lý xuất nhập khẩu, các hoạt động buôn lậu, trốn thuế, gianlận thương mại có c ơ hội phát triển mạnh Đi cùng với nó là hiện tượng hànggiả, hàng kém chất lượng, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp haibên, từ đó làm hạn chế qua hệ thương mại giữa hai nước Thực hiện thanhtoán qua Ngân hàng sẽ góp phần hạn chế hiện tượng tiêu cực, phòng ngừa rủi

ro trong hoạt động buôn bán qua biên giới

c Thanh toán biên mậu góp phần tích cực phát triển hoạt động buôn bán qua biên giới

Xét tầm quan trọng của thị trường các nước chung biên giới đối với nềnngoại thương Việt Nam, đặc biệt là thị trường Trung Quốc với hơn 1,3 tỷ dân,điều kiện trao đổi thuận tiện và tương đối dễ tính, đây là những thị trường hấpdẫn, lý tưởng đối với mọ i thành phần kinh tế Việt Nam Tổ chức hoạt độngthanh toán qua Ngân hàng đáp ứng sự đòi hỏi cấp thiết của sự phát triển xuấtnhập khẩu biên giới giữa iệt am và các nước láng giềng

Trang 32

1.4.3 Các phương thức thanh toán áp dụng trong thanh toán biên mậu

Hiện nay, các ngân hàng thương mại trên địa bàn đã triển khai một sốphương thức thanh toán biên mậu nhằm giúp đa dạng hoá loại hình hoạt độngdịch vụ này, một số phương thức thanh toán biên mậu chủ yếu đang được ápdụng hiện nay:

a Thanh toán bằng Hối phiếu ngân hàng:

Là phương thức người nhập khẩu chuyển trả cho người xuất khẩu, bằngcách người nhập khẩu nộp đủ số tiền tại ngân hàng và yêu cầu ngân hàng pháthành hối phiếu để trả cho người xuất khẩu Ngân hàng phục vụ người nhậpkhẩu sẽ giao hối phiếu cho người nhập khẩu để trả thẳng cho người xuất khẩu

giao hàng

Sơ đồ 1.6: Quy trình th anh to án th eo Hổi ph iếu Ngân hàng

(Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- B ước 1: Khách hàng nhập khẩu lập đề nghị xin cấp Hối phiếu gửiNgân

hàng phát hành Trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ, số tiền yêu cầu thanh toán và nộidung thanh toán Khách hàng phải có đủ số dư trên tài khoản thanh toán tạingân hàng phát hành Hối phiếu hoặc phải nộp tiền mặt vào ngân hàng

- B ước 2: Ngân hàng phát hành căn cứ đề nghị của người nhập khẩu,tiến hành phát hành hối phiếu cho ngư i xuất khẩu Trên hối phiếu phải ghiđầy đủ nội dung như: Tên ngân hàng phát hành; Dấu và chữ ký thẩm quyền

Trang 33

của ngân hàng phát hành (theo mẫu đã đăng ký); Ngày phát hành Hối phiếu;

L oại tiền, số tiền thanh toán; Chữ ký thứ nhất của người nhập khẩu

Hối phiếu có hiệu lực trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày pháthành

- B ước 3: Ngân hàng phát hành lập bảng kê kèm theo chứng từ thanhtoán giao cho ngân hàng đối tác uỷ nhiệm thanh toán hối phiếu

- B ước 4: Người nhập khẩu giao hối phiếu cho ngư ời xuất khẩu(người

thụ hưởng) để nhận hàng hóa Người thụ hưởng có trách nhiệm kiểm tra nộidung ghi trên hối phiếu, đảm bảo tính chính xác

- B ước 5: Người thụ hưởng xuất trình hối phiếu tại ngân hàng được uỷnhiệm thanh toán, yêu cầu người nhập khẩu cùng có mặt để ký lại chữ ký thứhai, viết đúng tên người nhận tiền và số tiền giao dị ch thực tế (không cao hơn

số tiền ghi trên hối phiếu)

- B ước 6: Ngân hàng được uỷ nhiệm thanh toán kiểm tra tính chânthực

của Hối phiếu, đối chiếu chữ ký của người nhập khẩu với liên 2 hối phiếu đãđược ngân hàng lập chuyển đến, khớp hối phiếu với bảng kê chứng t thanhtoán Nếu đúng thực hiện ghi nợ tài khoản tiền gửi của ngân hàng phát hành

để trả tiền cho ngư i thụ hư ng

Một số điểm hạn chế khi thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng

- Thời gian để thanh toán hối phiếu lâu hơn các phương thức khác

- Người chuyển tiền phải ghi Nợ ngay thời điểm hối phiếu được pháthành,

trong khi việc ghi Có cho ngư i thụ hư ng phải ch mất một th i gian nhất đ nh

- Hối phiếu có thể bị thất lạc hoặc b ị đánh cắp và có thể bị lợi dụng doqui trình giao nhận hối phiếu có nhiều thành phần tham gia

- Các NHTM hiện nay thường áp dụng mức phí cao khi thanh toánbằng hối phiếu

Trang 34

chuyển đổi ngoại tệ từ tài khoản Đô la mỹ (USD) sang tài khoản thanh toánbằng đồng bản tệ.

c Thanh toán bằng điện chuyển tiền

Phương thức thanh toán theo thư ủy thác chuyển tiền là phương thứcngười nhập khẩu ủy quyền cho ngân hàng phục vụ mình trả tiền cho ngườixuất khẩu thông qua ngân hàng đại lý theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên

( 2) Chuyển điện

Ký HĐNT, giao hàng

Sơ đồ 1.7: Quy trình thanh toán bắng điện ch uyển tiền

(Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- B ước 1: Khách hàng nhập khẩu xuất trình bộ hồ s ơ xin thanh toángồm hợp bộ đồng ngoại thương kèm theo lệnh chuyển tiền và uỷ nhiệm chi đềnghị trích chuyển tiền từ tài khoản của mình để trả cho bên xuất khẩu

- B ước 2: Ngân hàng phát hành căn cứ bộ hồ s ơ chuyển tiền củakhách

hàng tiến hành lập điện chuyển tiền (mẫu MT 103) thông qua hệ thống SWIFT

gửi tới ngân hàng đối tác TTB M, để thanh toán cho nhà xuất khẩu Trên điệnchuyển tiền phải thể hiện đầy đủ nội dung sau: Ký mã hiệu tham chiếu; Ngàylập điện; L oại tiền và số tiền thanh toán; Tên địa chỉ người chuyển tiền, ngânhàng chuyển tiền; Tên ngân hàng trả tiền; Tên, địa chỉ, số tài khoản của người

hư ng lợi; Thông tin, nội dung chuyển tiền; Ph chuyển tiền

- B ước 3: Chuyển điện đi qua Hệ thống thanh toán viễn thông liên

Trang 35

- B ước 4: Ngân hàng thanh toán nhận được bức điện, tiến hành kiểmtra

các thông tin trên điện chuyển tiền, nếu khớp đúng thanh toán ngay cho nhàxuất khẩu (người thụ hưởng)

Ưu điểm

- Với khách hàng: Thủ tục chuyển tiền đơn giản, thuận lợi cho ngườichuyển tiền; thời gian chuyển tiền tương đối ngắn nên người thụ hưởng có thểnhanh chóng nhận được tiền

Nhược điểm

- Giống phương thức thanh toán chuyển tiền trả trước

d Phương thức thanh toán qua mạng Internet

L à phương thức thực hiện các lệnh chi, các giấy báo có, các điện trasoát và các loại điện khác mà các chi nhánh giáp biên giới Việt-Trung gửi chonhau thông qua mạng Internet Các bức điện này đã được mã hóa và được xácthực bằng U S B key U S B key là thiết b ị lưu trữ các thông tin cá nhân củachủ

s ở hữu, đồng thời có chức năng xác nhận quyền hạn và chữ ký điện tử trong(2) Chuyển điện qua

Internet Banking

giao hàng

Sơ đồ 1.8: Quy trình th anh toán qua mạng Internetbanking

(Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- B ước 1: Khách hàng nhập khẩu xuất trình bộ hồ sơ xin thanh toán

Trang 36

gồm hợp bộ đồng ngoại thương kèm theo lệnh chuyển tiền và uỷ nhiệm chi

đề nghị trích chuyển tiền từ tài khoản của mình để trả cho bên xuất khẩu

- B ước 2: Ngân hàng phát hành căn cứ bộ hồ sơ chuyển tiền của kháchhàng tiến hành lập Điện chuyển tiền (mẫu MT 103) thông qua mạng Internetgửi tới ngân hàng đối tác TTB M, để thanh toán cho nhà xuất khẩu Trên điệnchuyển tiền phải thể hiện đầy đủ nội dung sau: L oại tiền và số tiền thanhtoán; Tên đị a chỉ người chuyển tiền, ngân hàng chuyển tiền; Tên ngân hàngtrả tiền; Tên, địa chỉ, số tài khoản của người hưởng lợi; Thông tin, nội dungchuyển tiền

- B ước 3: Phê duyệt chuyển tiền qua mạng Internet Trả 01 bản điệncho

Trang 37

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BIÊN MẬU

Để có cái nhìn tổng quát hơn đối với hoạt động thanh toán biên mậu,bên cạnh việc tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa thì việc xemxét, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực này cũng là điều cần thiết,bởi lẽ đối với bất kỳ một lĩnh vực hoạt động nào cũng đều chịu sự tác độngcủa những nhân tố khách quan và chủ quan, nhất là những lĩnh vực mang tínhchất đặc thù cao như thanh toán biên mậu, nội dung dưới đây sẽ đề cập đếnnhững yếu tố ảnh hưởng ấy

1.5.1 Nhân tố khách quan

a Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Hầu hết các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đều có ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động ngoại thư ng do đó ảnh hư ng gián tiếpđến hoạt động TTBM như: Các chính sách về thuế, chính sách về xuất nhậpkhẩu hàng hóa, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách ngoại hối

Do đó, nếu nhà nước đưa ra được các chính sách đúng đắn và kịp thời sẽđem lại ảnh hưởng tốt làm tăng khả năng xuất khẩu của hàng hóa trong nước,giúp cho hoạt động TT M có thể phát triển tốt gược lại nếu đưa ra ch nhsách kinh tế không hợp lý như: Chính sách thuế quá nặng sẽ không khuyến

kh ch xuất khẩu hoặc nhập khẩu làm giảm hoạt động TT M, tư ng tự đó nếunhà nước đưa ra các chính sách quản lý ngoại hối đối với các đồng tiền của cácnước láng giềng không đúng đắn sẽ tác động xấu đến cán cân thanh toán xuấtnhập khẩu giữa trong nước với các nước có chung đư ng biên giới t đó ảnh

hư ng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ trong nước do đó không thể đápứng nhu cầu TTBM của các Ngân hàng

b Sự phát triển của hoạt động thương mại biên giới của mỗi quốc gia.

Tình hình thư ng mại của m i quốc gia ảnh hư ng trực tiếp đến hoạt

Trang 38

động TTBM của các Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động thươngmại biên giới lại chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau như cácnhân tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị luật pháp, xã hội, văn hoá, tôngiáo do đó, nếu quốc gia nào có môi trường kinh tế chính trị ổn định, môitrường xã hội được đảm bảo an ninh thì sẽ thu hút được nhiều các doanhnghiệp nước láng giềng tham gia vào đầu tư máy móc sản xuất hàng hóalàm cho thương mại biên giới của quốc gia đó phát triển Thương mại biêngiới phát triển kéo theo sự phát triển hoạt động TTBM của quốc gia đó pháttriển theo, ngược lại nếu thương mại biên giới không phát triển hoặc pháttriển chậm thì sẽ làm thu hẹp hoạt động TTBM của quốc gia nói chung và củacác Ngân hàng thương mại nói riêng.

c Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tínhbằng tiền tệ của một quốc gia khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữahai đồng tiền của các quốc gia khác nhau

Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm được xác định bởi quan hệcung cầu trên th trư ng ngoại hối và sự biến động của t giá có tác động trựctiếp đến hoạt động TTBM của các ngân hàng thương mại được thể hiện:

Biến động của tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương

Khi tỷ giá hối đoái giảm, đồng nội tệ trở nên đắt tương đối so với đồngngoại tệ của các nước lân cận Giá hàng hoá xuất khẩu đắt lên tương đối trênthị trường quốc tế làm giảm lượng hàng hoá xuất khẩu và tăng hàng nhậpkhẩu do giá hàng hoá quốc tế rẻ tương đối so với hàng trong nước Ngược lạikhi t giá hối đoái tăng lên: xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm

Biến động tỷ giá hối đoái tác động tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

Trong điều kiện hiện nay, khi iệt am đang tiến tới thực hiện chế độ

Trang 39

tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý của Nhà nước, những diễn biến bấtthường của tỷ giá luôn gây khó khăn cho các ngân hàng thương mại trongphát triển hoạt động thanh toán biên mậu Các ngân hàng thương mại cần phảichọn thời điểm và tính toán khả năng cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích tổngthể từ các dịch vụ khác do hoạt động thanh toán biên mậu đem lại (nguồn tiềngửi, ký quỹ, tín dụng, dịch vụ phí ) từ đó có những giải pháp phù hợp đểphát triển hoạt động thanh toán biên mậu.

1.5.2 Nhân tố chủ quan

a Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Trong thanh toán biên mậu luôn có vai trò tham gia cung ứng dị ch vụcủa các ngân hàng thương mại bằng các phương thức thanh toán biên mậukhác nhau Mỗ i ngân hàng thương mại đều có cách thức tổ chức hoạt độngthanh toán biên mậu riêng phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của m i ngânhàng nhằm đạt được t nh tối ưu về các d ch vụ mà h cung cấp, sử dụng mộtcách tốt nhất vốn trong kinh doanh, đảm bảo được việc kiểm soát, giám sáthoạt động thanh toán biên mậu

b Việc tổ chức điều hành thực hiện hoạt động thanh toán biên mậu của ngân hàng thương mại

Để hoạt động thanh toán biên mậu diễn ra thuận lợi, các ngân hàngthương mại cần đưa ra được một quy trình thực hiện nghiệp vụ làm sao vừatạo ra sự thuận lợi cho khách hàng, dễ thực hiện đối với cán bộ thanh toánbiên mậu nhưng vẫn đảm bảo được độ an toàn cho ngân hàng Việc tổ chứcthực hiện tốt sẽ giúp hoạt động thanh toán biên mậu diễn ra nhanh chóng và

an toàn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

c Mạng lưới thanh toán biên mậu

Mạng lưới thanh toán biên mậu là cách thức tổ chức các chi nhánh, cácđiểm giao d ch thực hiện hoạt động thanh toán biên mậu Mạng lưới thanh

Trang 40

toán biên mậu ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút khách hàng, đối tượngkhách hàng mà ngân hàng hướng tới.

Mặc dù, việc tổ chức thực hiện hoạt động thanh toán biên mậu của mỗ ingân hàng là khác nhau song thường tập trung ở những nơi ở gần đường biêngiới, có nhiều doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thanh toán biên mậu Tuynhiên đây cũng là nơi diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàngthư ng mại trong thu hút khách hàng

d Khả năng nguồn lực của Ngân hàng thương mại

Để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động thanh toán biên mậu, ngânhàng thương mại phải có hệ thống ngân hàng đại lý đủ để đáp ứng nhu cầudịch vụ của khách hàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động thanhtoán biên mậu ở cả hai chiều: Thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu.Ngoài ra, ngân hàng phải có đủ nguồn vốn, nguồn ngoại tệ, các hoạt động tíndụng và kinh doanh ngoại tệ phát triển, có điều kiện cung ứng d ch vụ linhhoạt, lãi suất, phí, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh, vay vốn

Nguồn nhân lực và công nghệ ngân hàng cũng là hai yếu tố quan trọ ngtrong phát triển hoạt động thanh toán biên mậu của ngân hàng Con người

ch nh là yếu tố quyết đ nh trong m i hoạt động kinh tế Thanh toán biên mậuđòi hỏi đội ngũ cán bộ phải am hiểu về luật pháp, các thông lệ quốc tế, tậpquán thương mại các nước xung quanh và có khả năng nắm bắt kịp thời cácthay đổi trong thư ng mại, các sản phẩm d ch vụ trong hoạt động thanh toánbiên mậu, bảo đảm việc tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm hiệu quả sẽđem lại uy tín cho Ngân hàng cũng như cho bộ phận thanh toán biên mậu

Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay giữa các doanh nghiệp,đồng tiền được quay vòng nhanh hơn tạo ra khả năng sinh l ời cao hơn Vì thế,công nghệ ngân hàng trong thanh toán biên mậu đòi hỏi phải đáp ứng đượcnhu cầu nhanh, an toàn, ch nh xác của các doanh nghiệp

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Th. S Nguyễn Tuấn Thanh (2008), Một số đặc điểm quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc kể từ khi bình thường hóa đến nay, Tạp chí kinh tế ch nh tr thế giới số 4 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm quan hệ thương mạiViệt Nam - Trung Quốc kể từ khi bình thường hóa đến nay
Tác giả: Th. S Nguyễn Tuấn Thanh
Năm: 2008
21. Thu Phương (2007), Thanh toán biên mậu qua hệ thống ngân hàng chính thống, B áo điện tử đại biểu nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán biên mậu qua hệ thống ngân hàng chínhthống
Tác giả: Thu Phương
Năm: 2007
22. Trung Ngân (2006), Hoạt động thanh toán biên mậu Việt - Trung, Báo điện tử đảng cộng sản iệt am Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động thanh toán biên mậu Việt - Trung
Tác giả: Trung Ngân
Năm: 2006
23. Trần B ảo Giám Vụ trưởng Vụ Thương mại Miền núi - B ộ Công Thương (2011), Chính sách biên mậu của Trung Quốc với Việt Nam, B áo điện tử B áo mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách biên mậu của Trung Quốc với Việt Nam," B áo điện tửB áo mới
Tác giả: Trần B ảo Giám Vụ trưởng Vụ Thương mại Miền núi - B ộ Công Thương
Năm: 2011
12. Quyết định số 140/2000/ QĐ - TTg ngày 08/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế quản lý tiền của nước chung biên giới, tại khu vực biên giới và khu kinh tế của khẩu Việt Nam Khác
13. Quyết đị nh số 689/2004/ QĐ-NHNN ngày 07/6/2004 của thống đốc NHNN về việc ban hành qui chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa dị ch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung uốc Khác
14. Quyết định 254/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới ngày 7/11/2006 Khác
15. Quyết đị nh 23/2007/ QĐ-B TM của B ộ Thương mại về việc phê duyệt Đề án phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa với Trung Quốc giai đoạn 2007 - 2015 ngày 2/8/2007 Khác
16. Quyết định 139/2009/QĐ-TTg ngày 23/12/2009 S ửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 254/2006/ QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Ch nh phủ về việc quản l hoạt động thư ng mại biên giới với các nước có chung biên giới Khác
17. Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/08/2001 của NHNN Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu iệt am ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08/12/2000 của Thủ tướng Ch nh phủ Khác
19. Quyết định số 52/2015/QĐ-Ttg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc quản l hoạt động thư ng mại biên giới với các nước có chung biên giới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuấtkhẩu sau khi nhận hàng. - 1568 thanh toán biên mậu qua NH trên địa bàn tỉnh lạng sơn   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
huy ển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuấtkhẩu sau khi nhận hàng (Trang 19)
Là hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác ở chỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó, người xuất khẩu nhận được tiền trước khi giao hàng. - 1568 thanh toán biên mậu qua NH trên địa bàn tỉnh lạng sơn   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
h ình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác ở chỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó, người xuất khẩu nhận được tiền trước khi giao hàng (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w