BCTC rieng 6 thang 2015 sau kiem toan tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 2Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt
MỤC LỤC
Thông tin chung
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Bảng cân đối kế toán riêng giữa niên độ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ
Báo cáo lưu chuyễn tiền tệ riêng giữa niên độ
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Trang 3Công ty Cô phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt (“Công ty”), trước đây là Công ty Cỗ phần Xây
dựng và Kinh doanh Nhả Phát Đạt, là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (“GCNĐKKD”) số 4103002655 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cắp ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều
chỉnh theo các GCNĐKKD sau đây:
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hỗ Chí Minh theo
o Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chi Minh cấp ngày 9 tháng 7 năm 2010
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp và câu đường; cung cấp dịch vụ môi giới bắt động sản, định giá bất động san, san giao dịch bát động sẵn và quản lý bất động sản
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đào Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phô Hồ Chí Minh, Việt Nam
HOI DONG QUAN TRI
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Trang 4Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN KIÊM SOÁT
Các thành viên của Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
BAN TONG GIAM ĐÓC
Các thành viên của Ban Tỗng Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn Văn Đạt
KIÊM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty
Trang 5Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
BAO CÁO CỦA BẠN TỎNG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt ('Công ty”) han hạnh trình
bày báo cáo này và báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015
TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN
ĐỘ
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty cho từng kỳ kê toán phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng giữa niên độ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này, Ban Tông Giám đốc cần phải:
s lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
e thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
s _ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cä
những sai lệch trọng yêu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong
báo cáo tài chính riêng giữa niên độ; và
° _ lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thê cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để
phần ánh tình hình tài chính riêng của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm
nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện Các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính
riêng giữa niên độ kèm theo
CÔNG BÓ CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính riêng giữa niên độ kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng giữa niên độ của Công ty vào ngày 30 tháng 6 năm
2015, kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ và tình hình lưu chuyền tiền tệ riêng giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt
Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
Công ty là công ty mẹ có các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 13 của báo cáo tài
chính riêng giữa niên độ và Công ty đang trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ của Công ty và các công ty con (“Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 đề đáp ứng các quy định về công bồ thông tin hiện hành
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cần đọc báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã đề cập của Nhóm Công ty đề có được đầy
đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niêm-độxè tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ của Nhóm Công ty
Ngay 27 thang 8 nam 2015
Trang 6
Ho Chỉ Minh City, S.R of Vietnam
Kính gửi: Quý Cô đông của Công ty Cô phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
Chúng tôi đã soát xét báo cáo tài chính riêng giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt (“Công ty”) được trình bày từ trang 5 đến trang 34 bao gồm bảng cân đối kế
toán riêng giữa niên độ vào ngày 30 tháng 6 năm 2015, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
giữa niên độ và báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng
ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ kèm theo
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám độc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này dựa trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 910 - Công tác soát
xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công tác soát xét để có sự đảm bảo vừa phải về việc liệu báo cáo tài chính riêng giữa niên độ có còn các sai sót trọng yếu hay không Công tác soát xét chủ yếu bao gồm việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp
dụng các thủ tục phân tích đối với những thông tin tài chính Do đó, công tác soát xét cung cắp một
mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Dựa trên cơ sở công tác soát xét, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo
tài chính riêng giữa niên độ kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính riêng giữa niên độ của Công ty vào ngày 30 tháng 6 năm 2015, kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng giữa niên độ cho kỳ kế toán
sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
Chúng tôi xin lưu ý đến Thuyết minh số 2.1 của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ Công ty đã lập
và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty và các công ty con (“Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 theo các Chuẩn mực kế toán Việt
Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Chúng tôi đã soát xét báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đó và báo cáo kết quả công tác soát xét của chúng tôi đề ngày 28 tháng 8 năm 2015 đã đưa ra kết luận chap nhận toàn phản Kết luận của chúng tôi về công tác soát xét báo cáo tài chính riêng giữa niên độ không liên quan đến ván đề này Người sử dụng báo
cáo tài chính riêng giữa niên độ cần đọc báo cáo tài chính riêng giữa niên độ kèm theo này cùng với
báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Nhóm Công ty cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 đề có được đầy đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ của
Pham Thi Cam Tú
Kiểm toán viên _
Trang 7Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt
B01a-DN BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015
VND
Trang 8vào ngày 30 tháng 6 năm 2015
VNĐ
phân phôi lũy kê đến cuỗi
aan
Pham Quang Trung
Kê toán trưởng
Ngày 27 tháng 8 năm 2015
Nguyễn Văn Đạt Tổng Giám đốc
Trang 9Céng ty Cé phan Phat trién Bat dong san Phat Dat
B02a-DN BAO CAO KET QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG GIỮA NIEN DO
cho kỳ kê toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015
VNĐ
_ | sáu tháng kết thúc | sáu tháng kết thúc
_
Trang 10Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
B08a-DN BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TẾ RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015
VND
sáu thâng kết thúc |_ sáu tháng kết thúc
I LƯU CHUYEN TIEN TU
HOAT BONG KINH DOANH
Điêu chỉnh cho các khoân:
08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
20 | Lưu chuyên tiền thuần từ
I LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ
30 | Lưu chuyễn t tiền thuần sử dụng vào
II LUU CHUYEN TIEN TU’
HOAT ĐỘNG TÀI CHÍNH
40 | Lưu chuyên tiền thuần từ (sử dụng
Trang 11cho kỳ kê toán sáu tháng kệt thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015
VNĐ
Người lập
Ngày 27 tháng 8 năm 2015
Ngô Thúy Vân
Tổng Giám đốc
Trang 12Céng ty Cé phan Phat trién Bat động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG GIỮA NIÊN ĐỌ
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phat Đạt (“Công ty”), trước đây là Công ty Cổ
phần Xây dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phần được thành lập theo
Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh
(GCNĐKKD') số 4103002655 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phổ Hồ Chí Minh cấp
ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều chỉnh theo các GCNĐKKD sau đây:
Cỗ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hỗ Chí
Minh theo Giấy phép Niêm yết số 1207/SGDHCM-NY do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 9 tháng 7 năm 2010
Công ty có trụ sở chính tại 422 đường Đào Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7,
Thành phố Hỗ Chí Minh, Việt Nam
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân
dụng, công trình công nghiệp và cầu đường; và cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản,
định giá bat dong san, san giao dich bất động sản và quản lý bắt động sản
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2016 là 139 (ngày 31 tháng 12
Trang 13Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỌ (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sảu tháng kết thúc cùng ngày
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam
(VNĐ) phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 27 — Báo cáo tải chính giữa niên độ và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài
chính ban hành theo:
„ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bồn
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
« _ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kề toán Việt Nam (Đợt 2);
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
« — Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
« Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5)
Theo đó, báo cáo tài chính riêng giữa niên độ được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo
cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục
và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày
tinh hình tài chính riêng giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ và
lưu chuyén tiền tệ riêng giữa niên độ theo các nguyên tắc và thông lệ kẻ toán được chấp
nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
Công ty là công ty mẹ có các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 13 của
báo cáo tài chính riêng giữa niên độ và Công ty đang trong quá trình lập báo cáo tài chính
hợp nhất giữa niên độ của Công ty và các công ty con (“Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán sáu
tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 dé đáp ứng các quy định về công bồ thông tin
hiện hành
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cần đọc báo cáo tải chính riêng giữa
niên độ này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Nhóm Công ty cho kỳ kế
toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 để có được đầy đủ thông tin về tình
hình tài chinh hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển
tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Kế toán
Bảo cáo tài chính riêng giữa niên độ được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của
Trang 14Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỌ (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
3.7
3.2
3.3
3.4
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOAN CHU YEU
Thay đôi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
được áp dụng nhất quán với với các chính sách đã được sử dụng đễ lập báo cáo tài chính
riêng cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 và báo cáo tài chính riêng giữa
niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2014, ngoại trừ thay đối về
chính sách kế toán liên quan đến việc áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn
Chế độ kế toán doanh nghiệp (“Thông tư 200”)
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200 thay thế Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Thông tư 200 có hiệu lực cho năm tài chính
bat đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 nam 2015
Công ty áp dụng các thay đỗi về chính sách kế toán theo quy định tại Thông tư 200 và có
ảnh hưởng tới báo cáo tài chính riêng của Công ty trên cơ sở phi hỏi tố do Thông tu 200
không yêu cầu áp dụng hỏi tố đối với các thay đỗi này Công ty cũng đã báo cáo lại số liệu
tương ứng của kỳ trước đỗi với một số chỉ tiêu cho phù hợp với cách trình bày theo Thông
tư 200 trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kỳ này như đã trình bày tại Thuyết
minh số 29
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho, chủ yêu là bát động sản được mua hoặc đang được xây dựng đễ bán trong
điều kiện kinh doanh bình thường, hơn là nắm giữ nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng
giá, được năm giữ như là hàng tôn kho và được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành
và giả trị thuần có thể thực hiện được,
Giá thành bao gồm:
e _ Quyền sử dụng đất vô thời hạn và có thời hạn;
»« - Chỉ phí xây dựng; và
© Chi phi vay, chỉ phí lập kế hoạch và thiết kế, chỉ phí giải phóng mặt bằng, chỉ phí cho
các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, thuế chuyển nhượng bất động sản, chỉ phí xây
dựng và các chỉ phí khác có liên quan
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tinh trong điều kiện Kinh doanh bình
thường, dựa trên giá thị trường tại ngày kết thúc kỳ kể toán giữa niên độ và chiết khấu cho
giá trị thời gian của tiên tệ (nêu trọng yếu), trừ chỉ phí để hoàn thành và chỉ phí bán hàng
ước tính
Giá thành của hàng tồn kho ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa
niên độ đối với nghiệp vụ bán được xác định theo các chỉ phí cụ thé phát sinh của bắt động
san ban di va phan bé các chỉ phí chung dựa trên diện tích tương đối của bất động sản bán
đi
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tải chính riêng theo giá trị ghi sổ các khoản
phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho
các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng phải thụ khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến
không có khä năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tai khoản dự
phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh riêng giữa niên độ
Trang 15Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phat Dat B09a-DN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
3.5
3.6
37
3.8
TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (tiếp theo)
Tài sản cô định hữu hình
Tài sẵn cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến
Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đỗi mới tãi sẵn cố định được ghi tăng nguyên giá của tài
sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
riêng giữa niên độ khi phát sinh
Khi tài sản cô định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
được xóa sỗ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ
Tài sản cô định võ hình
Tài sản có định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Các chỉ phí nâng cấp và đỗi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài
sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
giữa niên độ khi phát sinh
Khi tài sản cế định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
được xóa sŠ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ
Hao mòn
Hao mòn tải sẵn cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp
đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Bắt động sản đầu tư
Bắt động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất, nhà cửa hoặc một phan nha cửa hoặc cã
hai và cơ sở hạ tầng được đầu tư nhằm mục đích thu tiền cho thuê hoặc tăng giá trị hoặc
cả hai hơn là phục vụ cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nhằm mục
đích hành chinh hoặc kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh binh thường
Bất động sản đầu tư duoc thé hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chỉ phí giao dịch liên
quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Các khoản chỉ phí liên quan đến bắt động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được
hạch toán vào giá trị còn lại của bát động sản đầu tư khi Công ty có khả năng thu được các
lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bắt
động sản đầu tự đó
Hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thằng trong suốt thời
gian hữu dụng ước tính của các bắt động sẵn như sau:
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cân đối kế toán riêng sau khi đã
bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thẫy không thu
được lợi ích kinh té trong tương lai từ việc thanh lý bắt động sản đầu tư đó Chênh lệch
giữa tiền thụ thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bát động sẵn đầu tư được ghi
nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ
Trang 16Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỌ (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Bắt động sản đầu tư (tiếp theo)
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bắt động sản
đầu tư chỉ khi có sự thay đối về mục địch sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt
sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây
dựng Việc chuyển tử bất động sẵn đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hay
hàng tồn kho chỉ khi có sự thay déi về mục địch sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu
bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán Việc chuyền từ bất
động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay
đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bắt động sản tại ngày chuyển đổi
Chỉ phí xây dựng cơ bản dờ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang xây dựng và được ghi
nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm các chỉ phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
và các chí phí trực tiếp khác Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ được tính hao mòn khi
các tài sản này hoàn thành và đưa vào hoạt động
Chi phi di vay
Chi phi di vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các
khoản vay của Công ty và được hạch toán như chỉ phí phát sinh trong kỳ, ngoại trừ các
khoản được vốn hóa nhự nội dung của đoạn tiếp theo
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản
cụ thê cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước
hoặc đề bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó
Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên
bảng cân đối kế toán riêng và được phân bổ trong khoảng thời gian trã trước hoặc thời gian
các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này
Các khoản đầu tư
Đầu tư vào các công ty con
Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được
trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công
ty con phát sinh sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghi vào báo cáo két qua hoạt
động kinh doanh riêng giữa niên độ của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như
phân thu hỗi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tư vào các công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể
được trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết phát
sinh sau ngày Công ty có ảnh hưởng đáng kể được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh riêng giữa niên độ của Công ty Các khoản phân phối khác được xem nh
phản thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Dự phòng các khoản đầu tư góp vốn
Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư góp vốn vào ngày kết thúc
kỳ kế toán theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày
26 tháng 6 năm 2013 Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ
phí tài chỉnh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ
14
Trang 17Céng ty Cé phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
TÔM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Các khoản phải trà và chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên
quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được ma không phụ thuộc vào việc Công ty đã
nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cỗ đông sau khi
được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều
lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh
nghiệp của Công ty theo dé nghị của Hội đồng Quản trị và được các cỗ đông phê duyệt tại
Đại hội đồng Cỗ đông thường niên
Quy đầu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của
Công ty
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vat chat, dem lại lợi ích chung và
nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải tra trên bảng
cân đối kế toán riêng giữa niên độ
Cổ tức
Cỗ tức phai tra được đề nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một
khoản phân phối từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu
trên bảng cân đối kế toán riêng cho đến khi được các cỗ đông thông qua tại Đại hội đồng cỗ
đông thường niên Khi đó, cỗ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên bảng
cân đối kế toán riêng
Thông tín theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung
cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh)
hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được
chia theo khu vực địa lý) Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so
với các bộ phận khác
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác
định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghỉ nhận cụ thé sau đây cũng phải được đáp ứng
khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán bắt động sản
Mot bat động sản được xem như là đã bán khi các rủi ro và lợi ích trọng yếu đã chuyển
sang cho người mua, mà thông thường là cho các hợp đồng không có điều kiện trao đồi
Đối với trường hợp có điều kiện trao đổi, doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện chủ
yếu được đáp ứng
Doanh thu cho thuê
Các khoản doanh thu tiền thuê phải thu dưới hình thức thuê hoạt động được ghi nhận theo
phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê, ngoại trừ các khoản thu nhập cho thuê
bắt thường được ghi nhận khi phát sinh
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghí nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và hoàn thành
15
Trang 18Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH RIENG GIỮA NIÊN ĐỌ (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 và cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
3.16
3.17
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Ghi nhan doanh thu (tiép theo)
Tiên lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tỉnh đến lợi tức mà tài
sản đem lại) trừ khi khả năng thu hỏi tiền lãi không chắc chắn
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN') hiện hành
Tài sản thuế TNDN và thuế TNDN phải nộp cho kỳ hiện hành và các kỳ trước được xác
định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các
mức thuê suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toán
Thuế TNDN hiện hành được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thang
vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế TNDN hiện hành cũng được ghi nhận trực
tiếp vào vốn chủ sở hữu
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hiện hành phải
nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế TNDN hiện hành với
thuế TNDN hiện hành phải nộp và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế TNDN hiện hành
phải nộp và tải sản thuê TNDN hiện hành trên cơ sở thuần
Thuê TNDN hoãn lại
Thuế TNDN hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ
kế toán giữa cơ sở tính thuế TNDN của các tai sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của
chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính riêng
Giá trị ghi số của tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế
toán và phải giãm giá trị ghi số của tài sản thuế TNDN hoãn lại đến mức bảo đảm chắc
chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế
TNDN hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế TNDN hoãn lại chưa ghi nhận trước đây
được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghỉ nhận khi chắc chắn có đủ lợi
nhuận tính thuế dé có thể sử dụng các tài sản thuế TNDN hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sẵn thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự
tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán khi tài sẵn được thu hồi hay nợ phải trä được thanh toán, dựa
trên các mức thuê suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng ngoại
trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn
chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế TNDN hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào
vốn chủ sỡ hữu
Công ty chỉ được bù trừ các tài sẵn thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả khi
Công ty có quyên hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế TNDN hiện hành với thuế TNDN
hiện hành phải nộp và các tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả này
liên quan tới thuế TNDN được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một don vi
chịu thuế; hoặc Công ty dự định thanh toán thuê TNDN hiện hành phải trả và tài sản thuế
TNDN hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hỏi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ
phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế TNDN hoãn lại phải trả
hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi
76