BCTC RIENG 6 THANG DAU NAM 2017 (Da kiem toan)08164128082017 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...
Trang 1BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
GIỮA NIÊN ĐỘ
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
(Đã được soát xét)
Trang 2
Công ty Cỗ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo soát xét thông tin tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đã được soát xét
Bảng cân đối kế toán riêng giữa niên độ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng giữa niên độ
Thuyết minh Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Trang
02-03
04 05-39 05-06
07
08 09-39
Trang 3Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty
cổ phần số 3700147532 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03 tháng 03 năm 2008, đăng ký
thay đổi lần thứ năm ngày 05 tháng 05 năm 2017
Trụ sở của Công ty được đặt tại: Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ va tại ngày lập báo cáo này bao gồm: xa
Ông Nguyễn Văn Tân Chủ tịch (Từ nhiệm ngày 28/04/2017) GKIE Ông Nguyễn Văn Tược Ủy viên (Bổ nhiệm ngày 01/05/2017) AA Ông Phạm Văn Thành Ủy viên KIÊN Ông Trương Văn Quanh Ủy viên
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Nguyễn Văn Tược Quyền Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc aia]
và bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc al
tir ngay 01/05/2017) Onc
—
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
Ông Dương Văn Khen Trưởng ban
Ông Lê Vô Phụ Thành viên
KIEM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho Công ty
Trang 4Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA
NIÊN ĐỘ
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ phản ánh trung thực,
hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong
quá trình lập Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để
đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ không còn sai sót trọng yếu do gian lận
hoặc do nhằm lẫn;
-_ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ hay không;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế
toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
- Lập các Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không
thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty,
với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ tuân thủ
các quy định pháp lý của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực
hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đã phản ánh trung thực và hợp lý tình
hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2017, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu
chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế
toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bảy Báo cáo tài chính
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số
155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
Bình Dương, ngày 25 tháng 08 năm 2017
Trang 5aasc
sé: A014 2017/BC.KTTC-AASC.HCM
BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quan trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cỗ phần Cao su Phước Hòa
Chúng tôi đã soát xét Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ kèm theo của Công ty Cỗ phần Cao su Phước Hòa được
lập ngày 25 tháng 08 năm 2017, từ trang 05 đến trang 39, bao gồm: Bảng cân đối kế toán riêng giữa niên độ tại
ngày 30 tháng 06 năm 2017, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
riêng giữa niên độ cho kỳ kế toán 06 tháng kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa
niên độ
"Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và
hợp lý báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp
Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về
kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài
chính riêng giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính riêng giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét của
chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số
2410 — Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện
Công việc soát xét thông tỉn tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vấn, chủ yếu là phỏng
vấn những người chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thủ tục
soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết
được tất cả các vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra
ý kiến kiểm toán
Kết luận của kiểm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn đề gì khiến chúng tôi cho rằng Báo cáo tài
chính riêng giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa tại ngày 30 tháng 06 năm 2017, và kết quả hoạt động kinh doanh,
lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho kỳ kế toán 06 tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế
độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài
chính
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2017
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 0522-13-002-I
4
T: (84) 4 3824 1990 | F: (84) 4 3825 3973 | 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam A member of International
HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Trang 6Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
BANG CAN DOI KE TOAN RIENG GIUA NIEN DO
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2017
TAI SAN NGAN HAN
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền
Các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Phải thu về cho vay dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
Tài sản dé dang dai hạn
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Cac khoan dau tw tai chính dai han
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
TONG CONG TAI SAN
Thuyét minh
10
16
II
12
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
30/06/2017 01/01/2017
VND VND 830.487.141.387 689.966.245.405 333.927.112.074 278.757.692.621 11.407.112.074 1.387.692.621 322.520.000.000 277.370.000.000 174.933.798.150
5.595.788.599 (4.153.524.507) 173.491.534.058 143.364.587.991 47.618.081.825 82.334.711.203 16.038.141.375 (2.626.346.412) 177.354.504.099 177.853.657.141 (499.153.042) 907.139.073 703.125.305 204.013.768 2.232.570.787.590 310.502.161.025 249.186.900.000 61.315.261.025 475.932.700.351 475.932.700.351 1.002.597.805.475 (526.665.105.124) 347.993.998.372 51.909.731.582 296.084.266.790 1.098.141.927.842 914.812.344.041 55.774.010.648 129.766.466.604 (2.210.893.451)
193.261.653.333 7.526.180.499 (4.559.360.499) 190.294.833.333 75.599.669.973 29.284.196.734 36.684.692.094 12.257.127.557 (2.626.346.412) 141.750.714.947 142.085.467.770 334.752.823) 596.514.531 136.658.400 459.856.131 2.217.127.632.528 306.501.249.327 249.278.900.000 57.222.349.327 445.925.740.734 445.925.740.734 990.413 176.955 (544.487.436.221) 369.847.714.625 51.890.175.869 317.957.538.756 1.094.852.927.842 909.812.344.041 55.774.010.648 129.766.466.604 (499.893.451)
3.063.057.928.977 2.907.093.877.933
Trang 7Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2017
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 15
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước l6
4 Phải trả người lao động
6 Vay vang thué tai chính ngắn hạn 13
7 Quy khen thudng phic Ii
H Nợ dài hạn
1 Người mua trả tiền trước dài hạn 15
2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 13
D VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- _ Cổ phiếu phổ thông có quyên biểu quyết
2 Cổ phiếu quỹ
3 Quỹ đầu tư phát triển
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- _ LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
- _ LNST chưa phân phối kỳ này
TONG CONG NGUON VON
VND 779.349.971.635
575.663.045.156 18.681.933.390 83.165.321.448 33.916.662.339 59.638.807.117 6.856.728.504 249.743.000.000 123.660.592.358
203.686.926.479 69.118.926.479 134.568.000.000 2.127.743.906.298 2.127.743.906.298 813.000.000.000 813.000.000.000 (96.654.117.177) 1.020.465.344.682 390.932.678.793 236.202.047.701 154.730.631.092
3.063.057.928.977
535
2.907.093.877.933 Bình Dương, ngày 25 tháng 08 năm 2017
Q.Tổng Giám đốc
Trang 8
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 dến ngày 30/06/2017
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chỉ phí tài chính
Trong đó: Chỉ phí lãi vay
Chi phi ban hang
Chi phi quan ly doanh nghiép
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chỉ phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuyê minh
490.126.365.116 317.406.665.347 437.464.609.035 289.799.265.069 52.661.756.081 27.607.400.278 31.986.349.930
13.525.096.925 11.678 156.572 6.037.702.109 29.289.172.711 35.796.134.266 125.496.505.543 3.976.667 125.492.528.876 161.288.663.142 28.414.937.283
14.717.049.253 12.269.077.935 10.792.756 ló6 5.274.087.408 21.986.789.810 2.794.494.378 60.529.588.917
60.529.586.917 63.324.083.295 11.659.336.848
132.873.725.859 51.664.746.447
Bình Dương, ngày 25 tháng 08 năm 2017
Trang 9Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIÊN TỆ RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
(Theo phương pháp trực tiếp)
I LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tiền thu từ bán hàng, cung cắp dịch vụ và doanh
thu khác
Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Tiền chỉ trả cho người lao động
Tiền lãi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TƯ
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định va
5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động đầu tr
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ đi vay
2 Tiền trả nợ gốc vay
3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
VND 438.113.525.287
(376.122.708 152) (142.216.047.418) (11.515.360.611) (44.392.322.179) 34.505.480.998 (142.882.487.967) (244.509.920.042)
(16.834.329.145) 148.520.167.674 (173.491.534.058) 190.294.833.333 (5.000.000.000) 30.836.571.365 174.325.709 169
360.000.000.000 (234.571.500.000) (74.000.000) 125.354.500.000 55.170.289.127 278.757.692.621 (869.674)
VND 426.281.472.235 (200.218.448.896) (137.266.466.387) (10.923.295.232) (16.472.266.961) 10.962.352.150 (125.050.357.346) (52.687.010.437) (26.008.791.123) 75.992.663.695 (20.000.000.000) 1.035.000.000 (2.400.000.000) 9.220.990.805 37.839.863.375
255.000.000.000 (276.538.016.000) (99.427.947.100) (120.965.963.100) (135.813.110.162) 407.905.058.651
Nguyễn Thị Bình Yên Nguyễn Thị Lệ Dung
333.927.112.074 272.092.108.820 Bình Dương, ngày 25 tháng 08 năm 2017
ong Giám đốc
guyén Văn Tược
Trang 10
Công ty Cỗ phần Cao su Phước Hòa Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
1 .DAC DIEM HOAT DONG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cỗ
phan số 3700147532 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03 tháng 03 năm 2008, đăng ký thay đồi
lần thứ năm ngày 05 tháng 05 năm 2017
Trụ sở của Công ty được đặt tại: Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương =
.o\1
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 813.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 30 tháng 06 năm 2017 là ae
813.000.000.000 VND; tương đương 81.300.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND on
Linh vue kinh doanh ANGK Trồng và kinh doanh cây cao su; kinh doanh bat động sản và bán lẻ hàng hóa se Ngành nghề kinh doanh / NUT Hoạt động kinh doanh của Công ty là:
- _ Trồng cây cao su; Hoạt động dịch vụ trồng trọt; Trồng rừng và chăm sóc rừng; Khai thác gỗ rừng trồng;
-_ Bán buôn phân bón, hóa chất (trừ thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất bảng 1 theo công ước quốc tế);
- Khai thác và chế biến mủ cao su; Bán buôn mủ cao su; Bán buôn gỗ cao su; Chế biến gỗ cao su;
-_ Đầu tư tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);
- _ Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; Xây dựng và sửa chữa công trình đường bộ;
- _ Bán lẻ xăng dầu; Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa;
- _ Kinh doanh bất động sản; Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tang khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại theo quy định
của tỉnh
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường đối với hoạt động sản xuất và chế biến mủ cao su của Công ty không quá 12
tháng
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của hoạt động đầu tư dự án Khu dân cư Phước Hòa được tính từ khi bắt đầu có
chủ trương đầu tư dự án cho đến khi quyết toán xong dự án, chu kỳ này kéo dài trên 12 tháng
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Sản lượng mủ sơ chế tiêu thụ trong 6 tháng đầu năm 2017 của Công ty tăng, đồng thời diễn biến giá mủ trong quy 1/2017
trên thị trường tăng mạnh so với thời điểm 6 tháng đầu năm 2016 Điều này dẫn đến doanh thu 6 tháng đầu năm 2017 của
Công ty tăng 54,4% và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
Tên đơn vị Địa chỉ Hoạt động kinh doanh chính
Nông trường Cao su Bô Lá Tỉnh Bình Dương Trông và khai thác cây cao su
Nông trường Cao su Hưng Hòa Tỉnh Bình Dương Trồng và khai thác cây cao su
Nông trường Cao su Tân Hưng Tỉnh Bình Dương Trồng và khai thác cây cao su
Nông trường Cao su Lai Uyên Tỉnh Bình Dương Trồng và khai thác cây cao su
Nông trường Cao su Hội Nghĩa Tỉnh Bình Dương Trồng và khai thác cây cao su
Nông trường Cao su Nhà Nai Tỉnh Bình Dương Trồng và khai thác cây cao su
Xí nghiệp Cơ khí chế biến xây dựng _ Tỉnh Bình Dương Sửa chữa cơ khí, xây dựng
Thông tỉn về các công ty con, công ty liên kết của Công ty xem chỉ tiết tại Thuyết minh số 4
Trang 11Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Bao cao tai chinh riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài
chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông
tư số 200/2014/TT-BTC
Tuyên bó về việc tuân th Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành
Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện
Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
Cơ sở lập Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được
ghi số kế toán tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty
Trong Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ có liên quan đến tài
sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ toàn bộ
Những người sử dụng các báo cáo tài chính riêng nên đọc các báo cáo tài chính riêng này kết hợp với các báo cáo tài chính
hợp nhất của Công ty và các Công ty con (“Tập đoàn”) cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 đẻ có dủ
thông tỉn về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyên tiền tệ của cả Tập đoàn
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đâu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu
khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo
giá mua/chi phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh
liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
10
Trang 12Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.5
2.6
2.7
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ kế toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch
Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
- _ Khi mua bán ngoại tệ: là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
- Khi nhận góp vốn: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà dau tư tại ngày
góp vốn
-_ Khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời
điểm giao dịch phát sinh;
-_ Khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch
phát sinh;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính riêng giữa
niên độ được xác định theo nguyên tắc:
-_ Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường
xuyên có giao dịch;
- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
-_ Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường
xuyên có giao dịch
Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán Trong đó
lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không được sử dụng để phân
phối lợi nhuận hoặc chia cỗ tức
„ Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có
tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển
đổi thành tiền
Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sé kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chỉ phí mua (nếu
có) như chỉ phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Sau ghi nhận ban đầu, chứng khoán
kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Khi thanh lý hoặc nhượng bán,
giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước/hoặc phương pháp bình quân
gia quyền
Các khoản đầu tr nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín
phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại thời điểm nhất định trong tương lai, các
khoản cho vay, được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn khác
Các khoản đầu ti vào các công ty con, công ty liên doanh liên kết được ghỉ nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc Sau
ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Trang 13Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.8
2.9
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Các khoản đâu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có
quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kẻ đối với bên được đầu tư Giá trị ghỉ số ban đầu của các khoản
đầu tư này được xác định theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tu này được xác định theo giá gốc
trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thể như sau:
-_ Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các
khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
-_ Đối với các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên doanh liên kết: căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty con,
công ty liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ,
ngoại trừ trường hợp khoản lỗ đó đã nằm trong kế hoạch khi quyết định đầu tư
-_ Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể Đối
với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cỗ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tỉn cậy
thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cỗ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại
thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu
tư
-_ Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy
định của pháp luật
Cac khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo doi chi tiét theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố
khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghỉ trong hợp đồng kinh tế, các
khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi
Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua
bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm
vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mắt tích, bỏ trốn
, Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghỉ nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghỉ nhận ban đầu, tại
thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho
được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
-_ Đối với hoạt động đầu tư xây dựng khu dân cư: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình
chưa hoàn thành hoặc chưa ghỉ nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn dé dang cuối ky
-_ Đối với hoạt động sản xuất: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dé dang được tập hợp theo chỉ phí phát sinh thực tế cho từng
giai đoạn sản xuất trong dây chuyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
12
Trang 14Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.10
2.11
2.12
2.13
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Phuong tién van tai 06 - 08 năm
-_ Tài sản cố định khác 08 - 20 năm
Riêng khấu hao tài sản cố định với vườn cây cao su được thực hiện theo Công văn số 1937/BTC-TCDN ngày 09/02/2010
của Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính v/v Trích khấu hao vườn cây cao su và Quyết định số 221/QĐ-CSVN ngày
27/04/2010 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam v/v Ban hành tỷ lệ trích khấu hao vườn cây cao su theo chu kỳ
khai thác 20 năm; cụ thể như sau:
Năm khai thác Tỷ lệ khấu hao theo % Năm khai thác - Tỷ lệ khấu hao theo %
Năm thứ 10 5,0
Mức khấu hao cho năm cuối cùng (năm thứ 20) được xác định bằng giá trị còn lại của vườn cây của năm khai thác cuối
cùng
„ Chỉ phí trả trước
Các chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào chỉ
phí trả trước dé phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau
Việc tính và phân bỗổ chi phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chat,
mức độ từng loại chi phi dé lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bổ dần vào chỉ
phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo
nhu cầu quản lý của Công ty
Vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay
Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ
13
⁄
RACH HAN
Trang 15Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.14
2.15
2.16
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Chi phi di vay
Chi phi di vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các
điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay” Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ
việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ là cỗ phiếu do Công ty phát hành và được Công ty mua lại, cổ phiếu này không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát
hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị
thực tế mua lại và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu Giá vốn của cổ
phiếu quỹ khi tái phát hành hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân
chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh
hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dich mua giá rẻ Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể
được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo
Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông
báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu ký chứng
khoán Việt Nam
Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- _ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- _ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
-_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Céng ty da thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
14
VW
ONG
NHẬM 3KIE!
`
Trang 16
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.17
2.18
2.19
b)
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cỗ tức, lợi nhuận duge chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính
khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- _ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- _ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc
góp vốn
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận
trọng Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát
sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, được ghỉ nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
Chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
-_ Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phi di vay vốn;
- Ca&c khoan 1é do thanh lý, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phi giao dịch bán chứng khoán;
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán
ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Các khoản trên được ghỉ nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phi thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kế
toán hiện hành
Ưu đãi thuế
Theo Khoản 5, Điều 11, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp,
thu nhập từ trồng trọt, nuôi trồng, chế biến nông sản (trồng và chế biến mủ cao su) được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu
đãi 15% trong suốt thời gian hoạt động
15
Trang 17
Công ty Cô phần Cao su Phước Hòa Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
2.20 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra
quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- _ Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm
soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty,
những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
-_ Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh
hưởng đáng kê tới các doanh nghiệp này
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng
giữa niên độ, Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN
30/06/2017 01/01/2017
Tién gửi ngân hàng không kỳ hạn 11.371.684.441 1.128.848.625
Các khoản tương đương tiền 322.520.000.000 277.370.000.000
333.927.112.074 278.757.692.621
Tại 30/06/2017, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tuần đến 03 tháng có giá trị 322.520.000.000 VND
được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 0,5%/năm đến 5,5 %/năm
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
a) — Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tại ngày 30/06/2017, các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 06 tháng đến 09 tháng có giá trị 173.491.534.058 VND được gửi tại
các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 5,89%⁄/năm đến 6,9 %/năm
16
Trang 18Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Nam (Mã Chứng khoán PVI)
+ Cổ phiếu Công ty CP đầu tư & công nghiệp 1.442.160.000 267.696.000 (1.174.464.000) 1.442.160.000 273.873.600 — (1.168.286.400)
Tân Tạo (Mã Chứng khoán ITA)
(Mã Chứng khoán ACB)
(Mã Chứng khoán SHB)
Miền Nam (Mã Chứng khoán CSM)
5.595.788.599 1.442.264.092 _ (4.153.524.507) 7.526.180.499 3.055.340.500 _ (4.559.360.499)
Giá trị hợp lý đối với cỗ phiếu của công ty niêm yết là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán ngày 30/06/2017, đối với cỗ phiếu chưa niêm yết giao dịch trên
sản UPCOM là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM
17
7» §#s.\2
Trang 19Công ty Cỗ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào Công ty con
- Công ty CP Cao su Trường Phát
- Công ty CP KCN Tân Bình
- Công ty TNHH MTV Cao su Phước Hòa Đăk Lăk
- Công ty TNHH Cao su & Lâm Nghiệp Phước Hòa Đăk Lăk ®
- Công ty TNHH Phát triển Cao su Phước Hòa Kampongthom
Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết
- Công ty CP KCN Nam Tân Uyên
- Công ty CP Thể thao ngôi sao Geru
Đầu tư vào đơn vị khác
- Công ty CP Thủy điện Geruco Sông Côn
- Công ty Cổ phần Cao su Quasa Geruco (Lào)
- Công ty Cổ phần Cao su Sơn La
- Công ty CP Thủy điện VRG Ngọc Linh
- Công ty CP Đầu tư Sài Gòn VRG
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
30/06/2017 01/01/2017
VND VND VND VND 914.812.344.041 - 909.812.344.041 - 35.000.000.000 - 35.000.000.000 - 128.000.000.000 - 128.000.000.000 - 153.724.090.921 - 153.324.090.921 - 4.600.000.000 - - - 593.488.253.120 - 593.488.253.120 - 55.774.010.648 (2.210.893.451) 55.774.010.648 (499.893.451) 53.032.117.197 - 53.032.117.197 - 2.741.893.451 (2.210.893.451) 2.741.893.451 (499.893.451) 129.766.466.604 - 129.766.466.604 - 57.000.000.000 - 57.000.000.000 - 24.300.000.000 - 24.300.000.000 - 20.000.000.000 - 20.000.000.000 - 28.465.390.000 - 28.465.390.000 - 1.076.604 - 1.076.604 - 1.100.352.821.293 (2.210.893.451) 1:095.352.821.293 (499.893.451)
(2) Trong kỳ, Công ty góp vốn thành lập Công ty TNHH Cao su và Lâm nghiệp Phước Hòa Đăk Lăk với tỷ lệ sở hữu cam kết là 92,91% tương ứng 185,815 tỷ đồng Tại ngày
30/06/2017, Công ty đã thực góp vào Công ty TNHH Cao su và Lâm nghiệp Phước Hòa Đăk Lăk 4,6 tỷ đồng với tỷ lệ góp vốn là 100% do các bên khác chưa thực hiện góp
Trang 20Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
4 CÁC KHOẢN ĐẢU TƯ TÀI CHÍNH
e)_ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào Công ty con
Thông tin chỉ tiết về các công ty con của Công ty vào ngày 30/06/2017 như sau:
và hoạt động
- Công ty CP Cao su Trường Phát Tỉnh Bình Dương 70,00% 70,00% Kinh doanh gỗ cao su
- Công ty CP KCN Tân Bình Tinh Binh Duong 80,00% 80,00% Kinh doanh ha tang Khu céng nghiép
Kampongthom Campuchia
Đầu tư vào Công ty liên kết
Thông tin chỉ tiết về các công ty liên kết của Công ty vào ngày 30 tháng 06 năm 2017 như sau:
và hoạt động
Đầu tư vào đơn vị khác
Thông tỉn chỉ tiết về các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2017 như sau:
- Công ty Cô phân Thủy điện Geruco Sông Côn Tp Đà Nẵng 9,50% 9,50% Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Công ty Cổ phần Thủy điện VRG Ngọc Linh Tỉnh Kon Tum 17,79% 17,79% Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG Tỉnh Bình Dương 0,0002% 0,0002% Kinh doanh ha tang KCN, dé thi, dich vu
Lào
19
\ É*Z WA Es scat SAY