1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC hop nhat Q4.2016

33 93 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC hop nhat Q4.2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

CORPORATION

PI Real Estate Development

CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN BĐS PHÁT ĐẠT

Báo cáo của Ban Tổng Giám Đốc

Trang 2

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

Báo cáo tài chính hợp nhất

Ngày 31 tháng 12 năm 2016

Trang 3

Céng ty Cé phan Phat trién Bất động sản Phát Đạt

MỤC LỤC

Thông tin chung

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhát

Báo cáo lưu chuyễn tiền tệ hợp nhất

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

⁄4⁄

Trang 4

Céng ty Cé phan Phat trian Bat động sản Phát Đạt

THONG TIN CHUNG (tiép theo)

CONG TY

Công ty Cổ phần Phát triển Bắt động sẵn Phát Đạt (“Công ty"), trước đây là Công ty Cỗ phần Xây

dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp

của Việt Nam theo Giây Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (*GCNĐKKD') số 4103002655 do Sở Kế

hoạch và Đâu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều

chỉnh theo các GCNĐKKD sau đây:

Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phổ Hồ Chí Minh theo

Giấy phép Niêm yết số 1207/SGDHCM-NY do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

cấp ngày 9 tháng 7 năm 2010

Hoạt động chinh của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng,

công trình công nghiệp và cầu đường; cung cấp dịch vụ môi giới bắt động sản, định giá bất động

san, sản giao dịch bắt động sản và quản lý bắt động sản

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đào Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thanh

phổ Hỗ Chí Minh, Việt Nam

HOI DONG QUAN TRI

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Nguyễn Văn Đạt Chủ tịch

Ba Tran Thi Hwang Thành viên

Ông Đoàn Viết Đại Từ Thành viên

Ông Nguyễn Thanh Tân Thanh viên Bồ nhiệm từ ngày 25/03/2016

Ông Nguyễn Văn Tuấn Thành Viên Từ nhiệm từ ngày 25/03/2016

Trang 5

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

THONG TIN CHUNG (tiép theo)

BAN KIEM SOAT

Các thành viên của Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Phan Tôn Ngọc Tiên Trưởng ban

Bà Võ Thị Minh Hằng Thanh viên Bổ nhiệm từ ngày 25/03/2016

Ông Trương Ngọc Dũng Thanh vién Từ nhiệm từ ngày 25/03/2016

BẠN TÓNG GIÁM ĐÓC

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong ky và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Nguyễn Văn Đạt Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Tan Danh Phó Tổng Giám đốc

Ông Bùi Quang Anh Vũ Phó Tổng Giám đốc

Ông Phạm Trọng Hòa Phó Tổng Giám đốc

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo Quý IV-2016 và kết

thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2016 là Ông Nguyễn Văn Đạt,

KIÊM TOÁN VIÊN

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty

Trang 6

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

BAO CAO CUA BAN TONG GIÁM ĐÓC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt (“Công ty”) hân hạnh trình

bày báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV-2016 của Công ty và công ty con (sau đây gọi chung là

“Nhóm Công ty”) cho ky kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT QUÝ IV-2016

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất quý của Nhóm Công ty

cho từng kỳ kế toán phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất quý, kết quả hoạt

động kinh doanh hợp nhất quý và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất quý của Nhóm Công yy

trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV-2016 này, Ban Tổng Giám đốc cần

phải:

›_ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất

quán;

› thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

»_ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất

cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong

báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV-2016; và

»_ lập báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV-2016 trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ

trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

Ban Tổng Giám đốc chịu trách ¡nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để

phản ánh tình hình tài chính của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm

nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng Ban Tổng

Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực

hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm

khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

hợp nhát Quý IV-2016 kèm theo

CONG BO CUA BAN TÓNG GIÁM ĐÓC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhát Quý IV-2016 kèm theo đã phản

ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất Quý IV-2016 của Nhóm Công ty vào ngày 31

tháng 12 năm 2016, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Quý IV-2016 và tình hình lưu chuyển

tiền tệ hợp nhất Quý IV-2016 kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,

Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan

Trang 7

Công ty Cô phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt

B01a-DN/HN BANG CAN BOI KE TOÁN HỢP NHẬT QUÝ IV-2016

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

VND

ì Thuyết | Ngày 31 tháng 12 | Ngày 31 tháng 12

Mã số TAI SAN minh năm 2016 năm 2015

100 | A TAISAN NGAN HAN 8.060.701.553.883 | 6.745.183.094.641

130 | Các khoản phải thư ngắn hạn 590.893.209.769 665.869.068.191

131 1 Phải thu ngắn hạn của

210 |I Phải thu dài hạn 282.233.384.900 174.670.731.859

2nt 41 Phải thu đài hạn của khách

216 2 Phải thu đài hạn khác 8 260.539.751.900 165.721.600.000

221 1 Tài sản cô định hữu hình 40 2.294.923.234 427.312.582

230 | II Bất động sản đầu tư 12 186.245.534.036 118.154.255.339

240 | IV Tài sản dở dang dài hạn 101.122.822.743 137.821.087.488

242 1 Chi phí xây dựng cơ bản

250 | V Đầu tư tài chính dài hạn 343.312.389.993 345.762.102.225

252 4 Đầu tư vào công ty liên kết 14 296.000.000.000 345.762.102.225

253 2 Đầu tư góp vốn vào đơn vị

261 1 Chi phi tra trước dài hạn 15.740.681.776 16.786.332.629

Trang 8

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

VND

S Thuyết | Ngày 31 tháng 12 | Ngày 31 tháng 12

Mã số NGUON VON minh năm 2016 năm 2015

315 5 Chi phi phai trả ngắn hạn 18 443.085.343.456 359.629.711.542

418 3 Quỹ đầu tư phát triển 21.1 85.413.584.076 76.113.584.076

421 4 Lợi nhuận sau thuế chưa

421a Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối lũy kế

421b - _ Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối kỳ này 242.979.470.639 154.845.619.909

440 | TONG CONG NGUON VON 8.998.958.263.556 | 7.540.835.014.462

Trang 9

VNĐ

Lũy kế từ đầu năm Lũy kế từ đầu

số | CHỈ TIÊU mình | Quý!V- Năm nay |_ Quý IV- Năm trước | QuýIV- Năm nay |_ Quý IV- Năm trước

01 |1 Doanh thu bán hàng vài

11 Lợi nhuận thuần tù

đông của công ty mẹ 174.020.846.107 79.161.047.831| 242.174.758.408 | 155.727.619.909

62 | 18.2 Lợi ích của các cỗ đông

Trang 10

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

VNĐ

Mã số CHỈ TIÊU mình Quy IV-N&m nay | Quý IV-Năm trước

I LUPU GHUYEN TIEN TU

HOAT BONG KINH DOANH

a1 Lợi nhuận kế toán trước thuê 221.102.623.694 101.557.704.027

Điêu chỉnh cho các khoản:

08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

1 Tăng (giãm) các khoản phải tra (561.073.460.938) 83.023.652.684

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp

20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng

vào hoạt động kinh doanh (80.343.253.038)| (253.303.097.825)

II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ

21 Tiền chi đễ mua sắm và xây dựng

28 Tiền chi góp vốn đầu tư vào đơn

vị khác - -

30 | Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng

IN, LUU CHUYEN TIỀN TỪ

HOAT DONG TAI CHINH

Trang 11

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B03a-DN/HN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TẸ HỢP NHÁT QUÝ IV-2046 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

VNĐ

50 | Lưu chuyên tiền thuần trong kỳ 99.614.383.294 | (133.439.586.413)

Vũ Quỳnh Hoa Ngô Thúy Vân Nguyễn Văn Đạt

Trang 12

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ IV-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

Công ty có một (1) công ty con đã được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV-

2016 của Nhóm Công ty, cụ thể:

«_ Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát Đạt ("Đầu tư Phát Đạt)

Đầu tư Phát Đạt là một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thảnh lập theo

Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 0313241765 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư Thành phố Hỗ Chí Mình cấp ngày 11 tháng 5 năm 2016 và các GCNĐKKD sửa đổi sau đó, Đầu tư Phát Đạt có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đảo Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Hoạt động chính của

Đầu tư Phát Đạt là kinh doanh bắt động sản quyền sử dụng đất thuê chủ sở hữu, chủ

sử dụng hoặc đi thuê

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, tỷ lệ phần vốn góp của Công ty trong Đâu tư Phát Đạt

kế toán Việt Nam số 27 — Báo cáo tải chính Quý IV-2016 và các Chuẩn mực kế toán Việt

Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:

„ — Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn

Chuẫn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

« Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực kể toán Việt Nam (Đợt 2);

« _ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

« — Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

„ — Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5)

'Theo đó, báo cáo tài chinh hợp nhất Quý IV-2016 được trình bày kèm theo và việc sử dụng

báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ

tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bay tình hình tài chính hợp nhất Quý ïV-2016, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Quý

IN-2016 và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Quý IV-2016 theo các nguyên tắc và thông lệ kế

toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhát Quý IV-2016 được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Nhóm Công ty là VNĐ,

10

Trang 13

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT QUÝ IV-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

Báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV-2016 bao gồm các báo cáo ti chính Quý IV-2016 của

Công ty mẹ va công ty con kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016

Công ty con được hợp nhất toàn bộ kễ từ ngây mua, là ngày Nhóm Công ty nắm quyền

kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty chấm dứt

quyền kiểm soát đối với công ty con

Các báo cáo tài chính Quý IV-2016 của Công ty và công ty con sử dụng để hợp nhất được

lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất

Số dư các tài khoản trên bang cân đối kế toán Quý IV-2016 giữa công ty trong cùng Nhóm

Công ty, các khoản thu nhập và chỉ phí, các khoăn lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phat

sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn

Lợi ích của các cỗ đông không kiểm soát là phân lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, va trong tai san

thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng

biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Quy 1V-2016 và được trình bày

riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cỗ đông của công ty mẹ trong phần vốn chủ sở

hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất Quý IV-2016

Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm

soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TOM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KỀ TOÁN CHU YEU

Tiên

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho, chủ yếu là bất động sản được mua hoặc đang được xây dựng để bán trong

điều kiện kinh doanh bình thường, hơn là nằm giữ nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng

giá, được nắm giữ như là hàng tôn kho và được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành

và giả trị thuần có thể thực hiện được

Giá thành bao gồm:

e _ Quyền sử dụng đất vô thời hạn và có thời hạn;

«e - Chỉ phí xây dựng; và

«Chi phi vay, chỉ phí lập kế hoạch và thiết kế, chi phí giải phóng mặt bằng, chỉ phí cho

các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, thuế chuyển nhượng bất động sản, chí phí xây

dựng và các chỉ phí khác có liên quan

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trong điều kiện kinh doanh bình

thường, dựa trên giá thị trường tại ngày kết thúc kỳ kế toán Quý IV-2016 và chiết kháu cho

giá trị thời gian của tiền tệ (nếu trọng yếu), trừ chỉ phí để hoàn thành và chỉ phí bán hàng

ước tỉnh

Giá thành của hàng tồn kho ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Quý IV-2016 đối với nghiệp vụ bán được xác định theo các chỉ phí cụ thể phát sinh của bát

động sản bán đi và phân bỗ các chỉ phí chung dựa trên diện tích tương đối của bắt động

san ban di

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bây trên báo cáo tải chỉnh hợp nhất theo giá trị ghi số các

khoan phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được

lập cho các khoản phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty

dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài

khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh hợp nhất Quý IV-2016

11

Trang 14

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ IV-2016 (tiếp theo)

vào ngây 31 tháng 12 năm 2016

3.5

3.6

37

TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

Tài sản cô định hữu hình

Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tai sản có định hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực

tiếp đến việc đưa tải sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến

Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cỗ định được ghi tăng nguyên giá của tài

sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quã hoạt động kinh doanh

hợp nhất Quý IV-2016 khi phát sinh

Khi tài sản cổ định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do

thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiên thu thuần từ việc bán tài sẵn với giá trị còn lại

của tài sản) được hạch toán và kết quả hoạt dộng kình doanh riêng

Tài sản cô định vô hình

Tài sẵn cỗ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mon lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gém gia mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến

Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghì tăng nguyên giá của tải

sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp

nhất Quý ïV-2016 khi phát sinh

Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh

lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tai

sản) được hạch toán và kết quả hoạt dộng kinh doanh riêng

Hao mòn

Hao mon tai san cố định hữu hình va tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp

đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Máy móc thiết bị 3—7 năm

Bắt động sản đầu tư

Bắt động sẵn dau tu bao gồm quyền sử dụng đất, nhà cửa hoặc một phần nhà cửa hoặc cã

hai và cơ sở hạ tầng được đầu tư nhằm mục địch thu tiền cho thuê hoặc tăng giá trị hoặc

ca hai hơn là phục vụ cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa dịch vụ; nhằm mục

đích hành chinh hoặc kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường

Bắt động sẵn đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chỉ phí giao dịch liên

quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Các khoản chỉ phí liên quan đến bắt động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được

hạch toán vào giá trị còn lại của bết động sẵn đầu tư khi Công ty có khả năng thụ được các

lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bắt

động sản đầu tư đó

Hao mén bat động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời

gian hữu dụng ước tính của các bắt động sản như sau:

Bắt động sẵn đầu tự không còn được trình bây trong bang cân đối kế toán hợp nhất sau khi

đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư đã không còn được sử dụng va xét thay không

thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bắt động sẵn đầu tư đó Chênh lệch

giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bát động sản đầu tư được ghỉ

nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhát Quy IV-2016

12

Trang 15

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHẬT QUÝ IV-2016 (tiếp theo)

vào ngây 31 tháng 12 năm 2018

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)

Bắt động sản đầu tư (tiếp theo)

Việc chuyễn từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bắt động sản

đầu tư chỉ khí có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chám đứt

sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây

dựng Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hay

hàng tồn kho chỉ khi cô sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu

bắt đầu sử dụng tải sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán Việc chuyển từ bất

động sản đầu tư sang bắt động sân chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay

đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bắt động sản tại ngày chuyển đổi

Chỉ phí xây dựng cơ bàn dở dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang xây dựng và được ghi

nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm các chí phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị

và các chỉ phí trực tiếp khác Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ được tính hao mòn khi

các tài sản này hoàn thành và đưa vào hoạt động

Chi phi di vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các

khoản vay của Nhóm Công ty và được hạch toán như chỉ phí phát sinh trong kỳ, ngoại trừ

các khoản được vốn hóa như nội dung của đoạn tiếp theo

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sẵn

cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước

hoặc để bản được vốn hóa vào nguyên giá của tài sẵn đó

Chi phi trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phi trả trước dải hạn trên

bằng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bỗ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời

gian các lợi ich kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này

Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua Giá phí hợp nhất kinh

doanh bao gồm giả trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi các

khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát

hành để đổi lây quyền kiểm soát bên bị mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc hợp

nhất kinh đoanh Tải sẵn, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiềm tang

phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giả trị hợp lý

tại ngày hợp nhát kinh doanh

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận bạn đầu theo giá gốc,

là phần chênh lệch giữa giá phi hop nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua

trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng

đã ghi nhận Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của

bên bị mưa, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh hợp nhất Quý IV-2016 Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá

trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phân bỗ lũy kế Lợi thế thương mại được phân bổ theo

phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích khỏng quá 10 năm

Các khoản đầu tư

Đầu tư vào các công ty liên kết

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở

hữu Công ty liên kết là các công ty mà trong đó nhà đầu tự có ảnh hưởng đáng kể nhưng

không phải là công ty con hay công ty liên doanh của nhà đâu tư Thông thưởng, Nhóm

Công ty được coi là có ảnh hường đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở công ty

nhận đầu tư

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bằng cân

đối kế toán hợp nhất Quý IV-2016 theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay

đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khí

mua Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong

giá trị còn lại của khoản đầu tư

Trang 16

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ IV-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2016

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tip theo)

Các khoản đầu tư (tiếp theo)

Nhóm Công ty không khấu hao lợi thé thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá

xem lợi thế thương mại có bị suy giầm giá trị hay không Báo cáo kết quả kinh doanh hợp

nhất Quý IV-2016 phản ánh phần sở hữu của Nhóm Công ty trong kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty liên kết sau khi mua

Phần sở hữu cũa nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được

phãn ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong

thay đổi sau khi mua của quỹ dự trữ được ghi nhận vào quỹ dự trữ Thay đổi lũy kế sau khi

mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết Cỗ tức được

nhận từ công ty liên kết được cán trừ vào khoân dau tu vào công ty liên kết

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với báo cáo tài chính của

Nhóm Gông ty và sử dụng các chính sách kế toán nhật quán Các điều chỉnh hợp nhất thích

hợp đã được ghi nhận đề bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với

Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết

Các khoăn phải trả và chỉ phí phải trà

Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên

quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty

đã nhận được hóa đơn của nhà cưng cáp hay chưa

Lãi trên cỗ phiêu

Lãi cơ bản trên cỗ phiều được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế (sau khi trích lập quỹ

khen thường phúc lợi) phân bd cho các cổ đông sở hữu cỗ phiêu phố thông của Công ty

cho số lượng bình quân gia quyền của số cỗ phiêu phd thông lưu hành trong kỳ

Lãi suy giảm trên cd phiéu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế (sau khi trích lập

quỹ khen thường phúc lợi) phân bỗ cho các cổ đông sở hữu cổ phiêu phổ thông của Nhóm

Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiều ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số

lượng bình quân gia quyên của số cỗ phiếu phổ thông lưu hành trong ky và số lượng bình

quân gia quyền của các cỗ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tắt cả các

cỗ phiêu phd thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cỗ phiếu phd

thông

Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cỗ đông sau khi

được Đại hội đồng Cỗ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều

lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập

doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cỗ đông

phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đồng thường niên

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của

Nhóm Công ty

Quỹ khen thường phúc lợi

Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và

nàng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoân phải trả trên bảng

cân đối kế toán hợp nhát

Cô tác

Cổ tức phải trả được đề nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một

khoăn phân phối từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu

trên bằng cân đối kế toán hợp nhất cho đến khi được các cổ đông thông qua tại Đại hội

đồng cỗ đông thường niên Khi đó, cổ tức sẽ được ghi nhận như một khoăn nợ phải trả trên

bằng cân đối kế toán hợp nhất

Ngày đăng: 19/10/2017, 00:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN