1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC hop nhat Q4.2015 v1

38 79 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Dat MỤC LỤC Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo

Trang 1

PHATDAT CORPORATION SP” Real Estate Development

CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN BBS PHAT DAT

Báo cáo của Ban Tổng Giám Đốc

Các báo cáo tài chính hợp nhất Quý IV năm 2015 „, Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Trang 2

Công ty Cô phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

Báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 3

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Dat

MỤC LỤC

Thông tin chung

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhát

Trang 4

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

THONG TIN CHUNG

CONG TY

Céng ty Cỗ phần Phát triển Bắt động sản Phát Đạt ("Công ty”

dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phan dur

lề

), trước đây là Công ty Cỗ phần Xây

ợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp

Hoạt động chinh của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng,

công trình công nghiệp và câu đường; cung cắp dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bắt động

sản, sàn giao dịch bắt động sản và quần ly bắt động sản

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đào Trí, Khu phế 1, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành

phố Hỗ Chí Minh, Việt Nam

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Trang 5

Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt

THONG TIN CHUNG (ep theo)

BAN KIEM SOAT

Các thành viên của Ban kiểm soat trong ky va vao ngảy lập báo cáo này như sau:

Bà Nguyễn Ái Linh Thành viên

BAN TONG GIAM Dé6c

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Nguyễn Văn Đạt Tổng Giám đốc

Ông Phạm Trọng Hòa Phó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Vũ Thiên Diễm — Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 14/09/2015)

Ông Nguyễn Tân Danh Phó Tổng Giám đốc (Bỗ nhiệm ngày 14/09/2015)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn

Văn Đạt

KIỀM TOÁN VIÊN

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst &, Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty

tàu

Trang 6

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Bat động sản Phát Đạt (“Công ty") hân hạnh trình

bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 của Công ty và các công ty con (sau

đây gọi chung là “Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT QUÝ

IV-2015

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất quý của Nhóm Công ty

cho từng kỳ kế toán phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất quý, kết quả hoạt

động kinh doanh hợp nhất quý và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất quý của Nhóm Công ty

trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 này, Ban Tổng Giám đốc cần

phải:

cả những sai lệch trọng yêu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong

báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015; và

hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để

phản ánh tình hình tài chính của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bắt kỳ thời điểm

nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng Ban Tổng

Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực

hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm

khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

hợp nhất quý IV-2015 kèm theo

CÔNG BÓ CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐÓC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 kèm theo đã phản

ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất quý IV-2015 của Nhóm Công ty vào ngày 31

tháng 12 năm 2015, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý IV-2015 và tình hình lưu chuyển

tiền tệ hợp nhất quý IV-2015 kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,

Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan

Trang 7

Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

VNĐ

ef hped Thuyét | Ngày 31 thang 12 Ngay 31 thang 12

131 1 Phải thu ngắn hạn của

211 1 Phải thu dài hạn của khách

242 1 Chi phí xây dựng cơ bản

Trang 8

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động san Phat Dat

B01a-DN/HN BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHẤT QUÝ IV-2015 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

VND

chưa phân phối lũy kế

chưa phân phối kỳ này 157.580.805.769 40.760.296.973

Ngày 29 tháng 1 năm 2016

Trang 9

Lũy kế từ đầu năm

đến cuối quý !V - Năm nay

Lũy kế từ đầu

năm đến cuối quý IV - Năm trước

(383.333.334) (383.333.334) (450.131.276) (6.347.696.398)

43.025.022.845 1.448.000 1.448.000 43.026.470.845

(8.782.196.237) (683.627.349)

33.560.647.259

33.560.647.259

402.513.917.114 (256.222.126.422) 146.291.790.692 220.361.735.680 (121.996.981.311) (1.520.833.334) (12.742.504.826) (30.461.240.769) 201.452.799.466

1.800.014.401 (589.413.008) 1.210.601.393

202.663.400.859

(44.689.721.919)

157.973.678.940

(18.292) 157.973.697.232

415.281.644.802 (336.840.975.332) 78.440.669.470 52.175.496 (1.520.833.334) (1.520.833.334) (2.808.443.665) (21.941.470.318)

52.222.097.649

1.528.101.023 (11.500.002) 1.516.601.021

53.738.698.670 (8.782.196.237)

Chi phi ban hang 24 (3.276.787.979)

Chi phi quan ly doanh

nghiép 24 (8.106.052.963)

8 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 100.991.262.355

16 Lãi trên cổ phiếu 392

Trang 10

Céng ty Cé phan Phat trién Bat động sản Phát Đạt

BẢO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TẸ HỢP NHẬT QUÝ IV-2045

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

VNĐ

Mã số CHÍ TIÊU ThuYẾT Í _ˆ Quý IV-Năm nay | Quý IV-Năm trước

I LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ

: HOAT BONG KINH DOANH

Điều chỉnh cho các khoản: 765.532.703 178.904.595

05 Lãi từ hoạt động đầu tư (99.587.231.876) (21.275.241)

08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

09 (Tăng) giảm , các khoản phải thu (4.046.422.522)| (77.630.395.147)

10 T&ng hang tén kho (316.373.298.483) 85.653.058.315

11 Tăng các khoản phải trả 83.023.652.684| (76.742.747.342)

12 (Tang) giam chi phi trả trước (8.617.574.584) (345.686,226)

14 Tiền lãi vay đã trả (533.985.250) (476.972.751)

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp

20 | Lưu chuyễn tiền thuần (sử dụng

vào) từ hoạt động kinh doanh (253.790.587.055) (1.655.718.809)

II LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ

21 Tiền chỉ đề mua sắm và xây dựng

tài sản cố định 79.276.279.536 (2.906.009.770)

27 Lãi tiền gửi nhận được 99.587.231.876 21.275.241

II LƯU CHUYÉN TIEN TỪ

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

34 Tiền chỉ trả nợ gốc vay (59.000.000.000) (819.904.000)

40 Lưu chuyễn tiền thuần từ (sử dụng

vào) hoạt động tài chính (59.000.000.000) (819.904.000)

Trang 11

Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt B03a-DN/HN

BAO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE HỢP NHẬT QUÝ IV-2015 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

Mã số CHỈ TIÊU Thư Quý IV-năm nay | Quý IV-năm trước

50 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (133.927.075.643) | (5.360.357.338)

luuˆ —

¬

Ngày 29 tháng 1 năm 2016

Trang 12

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT QUY IV-2015

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

1 THONG TIN CONG TY

Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt (Công ty), trước đây là Công ty Cỗ

phân Xây dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cổ phần được thành lập theo

Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy C

hứng nhận Đăng ký Kinh doanh

Dau tv Thanh pho Hé Chi Minh cáp

h theo các GCNĐKKD sau đây:

Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí

Minh theo Giấy phép Niêm yết số 1207/SGDHCM-NY do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành

phô Hỗ Chí Minh cắp ngày 9 tháng 7 năm 2010

Công ty có trụ sở chính tại 422 đường Đào Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hoạt động chính của Nhóm Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công

trình dân dụng, công trình công nghiệp và cầu đường, và cung cấp dịch vụ môi giới bất

động sản, định giá bắt động sẵn, sàn giao dich bat động sản và quản lý bất động sẵn; khai

Trang 13

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT QUÝ \-2015 (tiếp theo) Vào ngày 31 tháng 12 nam 2015

Công ty có hai (2) công ty con đã được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-

2015 của Nhóm Công ty, trong đó:

» Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát Đạt (“Đâu tư Phát Đạt")

Đầu tư Phát Đạt là một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập theo

Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNDKKD sé 0313241765 do Sở Ké hoach va

Dau tu Thành phố Hồ Chí Minh cập ngày 11 tháng 5 năm 2015 và các GCNĐKKD sửa

đôi sau đó Đầu tư Phát Đạt có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đào Trí, Khu phố 1,

Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phế Hồ Chí Minh, Việt Nam Hoạt động chính của

Đâu tư Phát Đạt là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đắt thuê chủ sở hữu, chủ

sử dụng hoặc đi thuê

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, tỷ lệ phần vốn góp của Công ty trong Đầu tư Phát Đạt

là 100%

+ _ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Luyện Cán Thép Hiệp Phát (“Hiệp Phát)

Hiệp Phát là một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thành lập theo

Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 3400803310 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 24 tháng 7 năm 2009 và các GCNĐKKD sửa đổi sau

đó Hiệp Phát có trụ sở chính đăng ký tại 238 Phạm Văn Đồng, Tổ dân phố Thuận Phát,

Phường Cam Thuận, Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam Hoạt động

chinh của Hiệp Phát là kính doanh bắt động sản, khai thác đá, cát, sỏi và đất sét

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, tỷ lệ phần vón góp của Công ty trong Hiệp Phát là 99,5%

CƠ SỞ TRÌNH BẢY

Các chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 của Công ty và các công ty con được trình bảy

bằng đồng Việt Nam (“VNĐ”) phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Chuan

mực kế toán Việt Nam số 27 — Báo cáo tài chính quý IV-2015 và các Chuẩn mực kế toán

Việt Nam khác do Bộ Tài chinh ban hành theo:

+ _ Quyết định số 168/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 vẻ việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

« _ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu

Ghuẫn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5)

Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 được trình bày kèm theo và việc sử dụng

báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ

tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình

bay tinh hinh tai chính hợp nhất quy IV-2015, két qua hoạt động kinh doanh hợp nhất quý

IV-2018 và lưu chuyễn tiền tệ hợp nhất quý IV-2016 theo các nguyên tắc và thông lệ kế

toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thé khác ngoài Việt Nam

Trang 14

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT QUÝ IV-20158 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kề toán

Bao cáo tài chính hợp nhất quý IV-2016 được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

của Nhóm Công ty là VNĐ

Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 bao gồm các báo cáo tài chính quý IV-2015 của

Công ty mẹ và các công ty con kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty nắm quyền

kiểm soát các công ty con, và tiếp tục được hợp nhát cho đến ngày Nhóm Công ty chám

dứt quyên kiểm soát đối với các công ty con

Các báo cáo tài chính quý IV-2015 của Công ty và các công ty con sử dụng để hợp nhất

được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thông nhắt

Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán quy IV-2015 giữa các công ty trong cùng

Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chỉ phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện

phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn

Lợi ích của các cỗ đông không kiểm soát là phản lợi ích trong lãi, hoặc lễ, và trong tài sản

thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bảy riêng

biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý IV-2015 và được trình bày

riêng biệt với phản vốn chủ sở hữu của các cổ đông của công ty mẹ trong phần vốn chủ sở

hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất quý IV-2015

Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mắt quyền kiểm

soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chua phân phi

TOM TAT CAC CHINH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU

Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

Các chính sách kế toán của Nhóm Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất quý

IV-2015 được áp dụng nhất quán với với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo

tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 và báo cáo tài

chính hợp nhất quý IV-2015 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015, ngoại trừ các thay đổi về

Chính sách kế toán liên quan đến các nghiệp vụ sau:

Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Ché độ kế toán doanh nghiệp

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC

hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (“Thông tư 200”) thay thế Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31

tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Thông tư 200 có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu

từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2015

Nhóm Công ty áp dụng các thay đổi về chính sách kế toán theo quy định tại Thông tư 200

và có ảnh hưởng tới báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 của Nhóm Công ty trên cơ sở

phi hồi tỗ do Thông tự 200 không yêu cầu áp dụng hồi tô đối với các thay đổi này Nhóm

Công ty cũng đã báo cáo lại số liệu tương ứng của kỳ trước đối với một số chỉ tiêu cho phù

hợp với cách trình bảy theo Thông tư 200 trong báo cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 ky

này như đã trình bày tại Thuyết minh số 29

17

Trang 15

Công ty Cổ phần Phát triển Bat động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHAT QUY IV-2015 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiếp theo)

Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết mình (tiếp theo)

Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính

hợp nhất

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 202/2014/TT-BTC

hướng dẫn phương pháp lập và trình bảy báo cáo tài chính hợp nhất thay thế phần XIII -

Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007, và có hiệu lực áp dụng cho

việc lập và trình bảy báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau

ngày 1 tháng 1 năm 2015

Nhóm Công ty áp dụng các thay đổi về kế toán theo quy định tại Thông tư 202 trên cơ sở

phi hỏi tố do Thông tư 202 không yêu cầu áp dụng hồi tố đối với các thay đổi này Tuy

nhiên, việc thay đổi này, xét trên khia cạnh tổng thể, không ảnh hưởng trọng yêu đến báo

cáo tài chính hợp nhất quý IV-2015 của Nhóm Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm

2015

Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho, chủ yếu là bắt động sản được mua hoặc dang được xây dựng để bán trong

điều kiện kinh doanh bình thường, hơn là nắm giữ nhằm mục địch cho thuê hoặc chờ tăng

giá, được nắm giữ như là hàng tồn kho và được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành

và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá thành bao gồm:

« _ Quyền sử dụng đất vô thời hạn và có thời hạn;

5© - Chỉ phí xây dựng; và

* Chi phi vay, chi phi lap kế hoạch và thiết kế, chỉ phí giải phóng mặt bằng, chỉ phí cho

các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, thuế chuyển nhượng bắt động sẵn, chỉ phí xây

dựng và các chỉ phi khác có liên quan,

Gia tri thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trong điều kiện kinh doanh bình

thường, dựa trên giá thị trường tại ngày kết thúc kỳ kế toán quý IV-2015 và chiết khấu cho

giá trị thời gian của tiền tệ (nếu trọng yếu), trừ chỉ phí để hoàn thành và chỉ phí bán hàng

ước tính

Giá thành của hàng tồn kho ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

quý IV-2015 đối với nghiệp vụ bán được xác định theo các chi phí cụ thể phát sinh của bắt

động sản bán đi và phân bổ các chỉ phí chung dựa trên diện tích tương đổi của bất động

sản bản đi

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các

khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được

lập cho các khoản phải thụ khó đòi,

Dự phòng phải thu khó đỏi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty

dự kiên không có khả năng thu hỏi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dự tài

khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh hợp nhất quý IV-2015

Trang 16

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO GÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT QUÝ IN-9048 (iếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

3.5

3.6

3.7

3.8

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiếp theo)

Tài sản cỗ định hữu hình (tiếp theo)

Nguyên giá tài sẵn có định hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực

tiêp đến việc đưa tài sản vào sẵn sảng hoạt động như dự kiến

Các chỉ phí mua sắm, nâng cắp và đổi mới tài sản có định được ghi tăng nguyên giá của tài

sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý !V-2015 khi phát sinh

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

được xóa số và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý IV-2015 -

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cỗ định vô hình bao gdm gid mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào sử dung như dự kiến

Cac chi phí nâng cắp và đổi mới tài sản có định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài

Sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp

nhất quý IV-2015 khi phát sinh

Khi tài sản cỗ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

Hao mòn

Hao mòn tài sản cỗ định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp

đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Bắt động sản đầu tư

Bắt động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất, nhà cửa hoặc một phần nhà cửa hoặc cả

hai và cơ sở hạ tầng được đầu tư nhằm mục đích thu tiền cho thuê hoặc tăng giá trị hoặc

cả hai hơn là phục vụ cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nhằm mục

đích hành chính hoặc kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường

Bắt động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chỉ phí giao dịch liên

quan trừ đi giá trị hao môn lũy kế

Các khoản chỉ phí liên quan đến bắt động sản dau tu phát sinh sau ghi nhận ban đầu được

hạch toán vào giá trị còn lại của bắt động sẵn đầu tư khí Công ty có khả năng thu được các

lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất

động sản đầu tư đó

Hao mòn bắt động sản đâu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời

gian hữu dụng ước tính của các bắt động sản như sau:

13

Trang 17

Céng ty Cé phan Phat trién Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HỢP NHAT QUY IV-2015 tiếp theo) Vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Bắt động sản đầu tư (tiếp theo)

Bát động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất sau khi

đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tự đã không còn được sử dụng và xét thấy không

thu được lợi ích kinh tê trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó Chênh lệch

giữa tiền thu thuận từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tự được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý IV-2015,

Việc chuyền từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản

dau tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt

sử dụng tải sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây

dựng Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hay

hang ton kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu

bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán Việc chuyển từ bắt

động sản đầu tư sang bát động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay

đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bắt động sản tại ngày chuyễn đổi

Chỉ phí xây dựng cơ bản dờ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản có định đang xây dựng và được ghi

nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm các chỉ phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị

và các chỉ phí trực tiếp khác Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang chỉ được tính hao mòn khi các tài sản này hoàn thành và đưa vào hoạt động

Chi phi di vay

Chi phi di vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các

khoản vay của Nhóm Công ty và được hạch toán như chỉ phí phát sinh trong kỳ, ngoại trừ

các khoản được vốn hóa như nội dung của đoạn tiếp theo

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản

Chí phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên

bảng cân đổi kế toán hợp nhất và được phân bồ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời

gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này

Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua Giá phí hợp nhất kinh

doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày dién ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các

khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát

hành để đổi lẫy quyền kiểm soát bên bị mua vả các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc hợp

nhất kinh doanh Tài sản, nợ phải trã có thể xác định được và những khoản nợ tiềm tang

phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giả trị hợp lý

tại ngày hợp nhất kinh doanh

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc,

là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua

trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng

đã ghi nhận Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thắp hơn giá trị hợp lý cũa tài sản thuận của

bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh hợp nhất quý IV-2015 Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá

trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phân bổ lũy kế Lợi thế thương mại được phân bổ theo

phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích không quá 10 năm

Trang 18

Céng ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

3.73

3.14

3.15

3.16

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiếp theo)

Các khoăn đầu tư

Đầu tư vào các công ty liên kết

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở

hữu Công ty liên kết là các công ty mà trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng

không phải là công ty con hay công ty liên doanh của nhà đầu tự Thông thường, Nhóm

Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kễ nếu sở hữu trên 20% quyền bé phiéu ở công ty

nhận đầu tư

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghỉ nhận ban đầu trên bảng cân

đối kế toán hợp nhất quý IV-2015 theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi

của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua,

Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị

còn lại của khoản đâu tư Nhóm Công ty không khấu hao lợi thé thương mại này mà hàng

năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không Báo cáo

kết quả kinh doanh hợp nhất quý IV-2015 phản ánh phần sở hữu của Nhóm Công ty trong

kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua

Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được

phan ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phản sở hữu của nhà đầu tự trong

thay đổi sau khi mua của quỹ dự trữ được ghi nhận vào quỹ dự trữ Thay đỗi lũy kế sau khi

mua được điều chỉnh vào giả trị còn lại của khoản đâu tư vào công ty liên kết Cỗ tức được

nhận từ công ty liên kết được cần trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết,

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với báo cáo tài chính của

Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán Các điều chỉnh hợp nhất thích

hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quận với

Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết

Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả

Các khoản phải trä và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trã trong tương lai liên

quan đên hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty

- đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa

Lãi trên cỗ phiêu

Lãi cơ bản trên cỗ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế (sau khi trích lập quỹ

khen thưởng phúc lợi) phân bổ cho các cổ đông sở hữu cỗ phiếu phd thông của Công ty

cho số lượng bình quân gia quyền của số cỗ phiêu phổ thông lưu hành trong kỳ

Lãi suy giảm trên cỗ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế (sau khi trích lập

quỹ khen thưởng phúc lợi) phân bổ cho các cỗ đông sở hữu cỗ phiêu phổ thông của Nhóm

Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cỗ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyễn đổi) cho số

lượng bình quân gia quyền của số cổ phiểu phŠ thông lưu hành trong kỳ và số lượng bình

quân gia quyền của các cổ phiếu phỗ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các

cổ phiêu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyễn thành cỗ phiếu phổ

thông

Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thễ được chia cho các cỗ đông sau khi

được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều

lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuận sau thuế thụ nhập

doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cỗ đông

phê duyệt tại Đại hội đồng Cỗ đông thường niên

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của

Nhóm Công ty

15

Trang 19

Công ty Cé phan Phat triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN/HN

THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT QUÝ IV-2015 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

3.76

3.17

3.18

3.19

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)

Phân chia lợi nhuận (tiếp theo)

Quỹ khen thường phúc lợi

Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và

nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bảy như một khoản phải trả trên bảng

cân đối kế toán hợp nhất

Cỗ tức

Cổ tức phải trả được đề nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một

khoản phân phối từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu

trên bằng cân đối kế toán hợp nhất cho đến khi được các cỗ đông thông qua tại Đại hội

đồng cỗ đông thường niên Khi đó, cỗ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên

bang can déi kế toán hợp nhất

Thông tin theo bộ phan

Một bộ phan là một hợp phan có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào

việc cung cấp các sẵn phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động

kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ

phận được chia theo khu vực địa lý) Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích

khác biệt so với các bộ phận khác

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có

thé xác định được một cách chắc chắn Doanh thư được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khắu thương mại, giảm giá

hang bán va hang bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cy thé sau đây cũng phải được đáp

ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán bắt động sản

Một bất động sản được xem như là đã bán khi các rủi ro và lợi ích trọng yếu đã chuyển

sang cho người mua, mà thông thường là cho các hợp đồng không có điều kiện trao đỗi

Đối với trường hợp có điều kiện trao đổi, doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện chủ

Doanh thu cho thuê

Các khoản doanh thu tiền thuê phải thu đưới hình thức thuê hoạt động được ghi nhận theo

phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê, ngoại trừ các khoản thu nhập cho thuê

bắt thường được ghi nhận khi phát sinh,

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và hoàn thành

Tiên lãi

Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài

sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn,

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) hiện hành

Tài sản thuế TNDN và thuế TNDN phải nộp cho kỹ hiện hành và các kỳ trước được xác

đỉnh bằng số tiền dự kiến được thu hội từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các

mức thuê suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán

Thuế TNDN hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát Sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng

vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế TNDN hiện hành cũng được ghi nhận trực

tiếp vào vốn chủ sở hữu

16

Ngày đăng: 19/10/2017, 00:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN