1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra 1 tiết hóa 9

12 378 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 342,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Axetylen và Etylen Câu 2: Hãy cho biết phần trăm về khối lượng của cacbon trong hợp chất nào là lớn nhất: A.. Axetylen và Etylen Câu 2: Hãy cho biết phần trăm về khối lượng của cacbon t

Trang 1

Họ và tên: ……… Thứ …ngày… tháng 03 năm 2014

Lớp 9…

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Hóa học Thời gian: 45 phút

I Trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào câu trả lời đúng a, b, c, hoặc d)

Câu1: Một hợp chất hữu cơ, có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử cacbon Nó có thể là

chất nào sau đây:

A Axetylen B Etylen C Me tan D Axetylen và Etylen

Câu 2: Hãy cho biết phần trăm về khối lượng của cacbon trong hợp chất nào là lớn nhất:

A C2H6 B C2H2 C C2H4 D CH4

Câu 3: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại tăng dần:

A Mg, Al, Na, K B Al, Mg, K, Na C Mg, Al, Na, K D Al, Mg, Na, K

Câu 4: Nhóm chất đều là dẫn xuất của hiđrocacbon là:

A CH3 Cl; C2H4; C2H2; C6H6 B CH3NO2; CH3Br; C2H6

C C6H5Cl; CH4O; ; C2H5Cl D FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3

Câu 5: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng (1) và được xếp theo chiều (2) của điện tích hạt nhân

A.(1) : số electron, (2): tăng dần C (1) :số lớp electron, (2): tăng dần

B (1) :số electron, (2): tăng dần D (1) :số lớp electron, (2): giảm dần

Câu 6: Nhóm chất đều là hiđrocacbon là:

A CH3NO2; CH3Br; C2H6O B FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3

C NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6 D CH4; C2H4; C2H2; C6H6

II Tự luận: 7 điểm

Câu 7 Hãy cho biết trong các chất sau:

CH2 = CH2; CH4; CH≡ C- CH3; CH3 - CH3 ; CH2 = CH – CH3

a) Chất nào có liên kết đôi, chất nào có liên kết ba, chất nào có liên kết đơn

b)Chất nào làm mất màu dung dịch brôm? Viết phương trình minh họa?

Câu 8 Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a NaHCO3 t→ Na2CO3 + + b CH4 + … t→ H2O + CO2

c CH4 + Cl2 ánh sáng→ + …… d HC ≡ CH + Br2→ ………

Câu 9:Cho 2,24 lít khí etylen (đktc) tác dụng với 200g dung dịch Brôm

a Tính C% dung dịch Brôm cần dùng?

b Tính khối lượng Đibrômetan thu được?

Bài làm

I Trắc nghiệm:

Đáp án

Trang 2

Họ và tên: ……… Thứ …ngày… tháng 03 năm 2014

Lớp 9…

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ 2

Môn: Hóa học Thời gian: 45 phút

I Trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào câu trả lời đúng a, b, c, hoặc d)

Câu1: Một hợp chất hữu cơ, có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử cacbon Nó có thể là

chất nào sau đây:

A Metan B Etylen C Axetylen D Axetylen và Etylen

Câu 2: Hãy cho biết phần trăm về khối lượng của cacbon trong hợp chất nào là lớn nhất:

A C2H6 B C2H2 C C2H4 D CH4

Câu 3: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại tăng dần:

A Mg, Al, Na, K B Al, Mg, K, Na C Al, Mg, Na, K D Mg, Al, K, Na

Câu 4: Nhóm chất đều là dẫn xuất của hiđrocacbon là:

A CH4; C2H4; C2H2; C6H6 B CH3NO2; CH3Br; C2H6O

C NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6 D FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3

Câu 5: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng (1) và được xếp theo chiều (2) của điện tích hạt nhân

A.(1) : số lớp electron, (2): tăng dần C (1) :số electron, (2): giảm dần

B (1) :số electron, (2): tăng dần D (1) :số lớp electron, (2): giảm dần

Câu 6: Nhóm chất đều là hiđrocacbon là:

A CH3NO2; CH3Br; C2H6O B FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3

C NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6 D CH4; C2H4; C2H2; C6H6

II Tự luận: 7 điểm

Câu 7 : Hãy cho biết trong các chất sau:

CH2 = CH2; CH4; CH≡ C- CH3; CH3 - CH3 ; CH2 = CH – CH3

a) Chất nào có liên kết đôi, chất nào có liên kết ba, chất nào co liên kết đơn

b)Chất nào làm mất màu dung dịch brôm? Viết phương trình minh họa?

Câu 8: Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a NaHCO3 → Na2CO3 + + b CH4 + … t→ H2O + CO2

c CH4 ánh sáng→ + …… d HC ≡ CH + Br2→ ………

Câu 9:Cho 2,24 lít khí etylen (đktc) tác dụng với 200g dung dịch Brôm

c Tính C% dung dịch Brôm cần dùng?

d Tính khối lượng Đibrômetan thu được?

Bài làm

I Trắc nghiệm:

Đáp án

Trang 3

Ngày soạn: 9/ 03/ 2014

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS về phi kim, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hiđrocacbon HS phải nắm được kiến thức về hợp chất hữu cơ, cách viết CTCT, tính chất của etilen, axetilen và metan Biết vận dụng kiến thức trong tính toán

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết CTHH, viết PTHH, tính toán trong giải toán hoá học

3 Thái độ: Giáo dục thái độ tự giác , lòng trung thực

tạo sự say mê trong học tập và khơi dậy sự sáng tạo của học sinh

II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN HÓA HỌC LỚP 9

Nội dung

Mức độ kiến thức, kĩ năng

Tổng

1 Phi kim Mối quan

hệ giữa các chất vô

2 Hiđrocacbon 1(2 đ) 3(1,5đ 1(2,5đ 1(0,5đ) 6(6,5đ)

(1 đ)

1 (2 đ)

3 (1,5)

1 (2,5 đ)

1 (0,5đ)

1 (2,5 đ)

9 (10đ)

Trang 4

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM

Tiết 48

I Trắc nghiệm: 3 điểm

II Tự luận: 7 điểm

Câu 7 : 2,5 điểm

a.Chất có liên kết 3 là CH≡ C- CH3 ( 0,25 điểm)

b.Chất có liên kết đôi là CH2 = CH2, CH2 = CH – CH3 ( 0,25 điểm)

Các chất phản ứng với brom là: CH≡ C- CH3 , CH2 = CH – CH3, CH2= CH2 (0,5 điểm)

c PTPƯ minh hoạ: Viết đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm

VD: CH2 = CH2 + Br2  CH2Br – CH2Br2

CH2 = CH- CH3 + Br2  CH2Br- CHBr- CH3

CH≡ C- CH3 + Br2  CHBr2- CBr2- CH3

Câu 8: 2 điểm Mỗi phương trình đúng 0,5 đ

a NaHCO3 t→ Na2CO3 + H2O + CO2

b CH4 + O2 t→ H2O + CO2

c CH4 + Cl2 ánh sáng→ CH3Cl + HCl

d HC ≡ CH + Br2 → CHBr2 – CHBr2

Câu 9: 2, 5 điểm

a C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (0,5)

nC2H4 = 0 , 1 ( )

4

,

22

24

,

2

mol

Pt → 0 , 1 ( )

4 2

n BrC H

(0,25)

g

m Br 0 , 1 160 16

200

100 16

4 2 2 4

n C H BrC H  (0,25)

g

m C H Br 0 , 1 188 18 , 8

4

Trang 5

4 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN

SINH HỌC LỚP 9

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: sinh học 9

ĐỀ 01

Câu 1 (2đ) Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó

Câu 2 (3đ)

a Ở đậu Hà Lan: Pt/c: vàng trơn x xanh nhăn  F1: 100% vàng trơn

F2: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Hãy chỉ ra những biến dị tổ hợp ở F2 ?

b Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân ?

c Giải thích tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

Câu 3 (3đ)

a Mạch 1 của đoạn gen có trình tự nuclêôtit là:

- A – A – A – T – G – G – G – X – X – A –

Hãy viết trình tự nuclêôtit của phân tử mARN đựơc tổng hợp từ mạch 1 của gen trên

b Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?

c Nêu cấu tạo hóa học của ADN ?

Câu 4 (2đ) Ở một loài cây ăn quả, cho biết gen M : quả tròn ; gen m : quả dài

a P: quả tròn với quả tròn Hãy viết sơ đồ lai để xác định kết quả của con lai F1

b Nếu cho cây quả tròn dị hợp ở trên lai phân tích thì kết quả con lai sẽ như thế nào ? Viết

sơ đồ lai minh họa

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: sinh học 9

ĐỀ 02 Câu 1 (2đ) Nêu ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân ?

Câu 2 (3đ)

a Ở cà chua: Pt/c: thân đỏ thẫm, lá chẻ x thân vàng, lá nguyên F1: 100%đỏ thẫm, lá chẻ F2: 9 đỏ thẫm, lá chẻ : 3 đỏ thẫm, lá nguyên : 3 vàng, lá chẻ : 1 vàng, lá nguyên

Hãy chỉ ra những biến dị tổ hợp ở F2 ?

b Điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính ?

c Giải thích cơ chế xác định giới tính ở người ?

Câu 3 (3đ)

a Mạch 1 của đoạn gen có trình tự nuclêôtit là:

- T – A – T – A – X – X – X – G – G – T –

Hãy viết trình tự nuclêôtit của phân tử mARN đựơc tổng hợp từ mạch 1 của gen trên

b Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?

c Prôtêin có những chức năng gì ? Cho ví dụ minh họa

Trang 7

Câu 4 (2đ) Ở một loài bí, cho biết quả tròn là trội hoàn toàn so với quả dài

a P: quả dài với quả dài Hãy viết sơ đồ lai để xác định kết quả của con lai F1

b Nếu cho cây quả tròn lai phân tích thì kết quả ở đời con sẽ như thế nào ? Viết sơ đồ lai minh họa

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: sinh học 9

ĐỀ 03

Câu 1 (2đ) Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội

Câu 2 (3đ)

a Em có nhận xét gì về kết quả của các thí nghiệm của Menđen ở đời bố mẹ, thế hệ con thứ nhất và thế hệ con thứ hai (trong phép lai 1 cặp tính trạng) ?

b Nguyên phân là gì ? Vì sao gọi là nguyên phân ?

c Giải thích cơ chế xác định giới tính ở người ?

Câu 3 (3đ)

a Mạch 2 của ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 2: - G – G – G – T – T – A – A – X – X – X -

Hãy viết trình tự nuclêôtit của phân tử mARN đựơc tổng hợp từ mạch 2 của ADN trên

b Giải thích sơ đồ sau : Gen (một đoạn ADN) ARN  Prôtêin  Tính trạng ?

c Nêu cấu tạo hóa học của Prôtêin ?

Câu 4 (2đ) Ở một loài thực vật, cho biết gen B: lá chẻ, gen b: lá nguyên

Hãy viết sơ đồ lai để xác định kết quả của con lai F1 trong các trường hợp sau:

a P: lá chẻ với lá chẻ

b P: lá nguyên với lá nguyên

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: sinh học 9

ĐỀ 04

Câu 1 (2đ) Di truyền liên kết là gì ? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết ?

Câu 2 (3đ)

a Hãy giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen trong lai một cặp tính trạng ?

b Giảm phân là gì ? Vì sao gọi là giảm phân ?

c Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai ? Giải thích tại sao ?

Câu 3 (3đ)

a Mạch 1 của ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 1: - X – X – X – A – A – T – T – G – G – G -

Trang 8

Hãy viết trình tự nuclêôtit của phân tử mARN đựơc tổng hợp từ mạch 1 của ADN trên

b Giải thích sơ đồ sau : Gen (một đoạn ADN) ARN  Prôtêin  Tính trạng ?

c Tính đa dạng và đặc thù của ADN được thể hiện như thế nào ? Thế nào là nguyên tắc bổ sung ?

Câu 4 (2đ) Ở cà chua, cho biết gen A: thân đỏ thẫm, gen a: thân màu vàng

Hãy viết sơ đồ lai để xác định kết quả của con lai F1 trong các trường hợp sau:

a P: thân màu vàng với thân màu vàng

b P: thân đỏ thẫm với thân đỏ thẫm

ĐÁP ÁN ĐỀ 01 – Sinh 9 Câu 1 (2đ)

- Ở kì gĩưa

- Gồm 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động

- Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào

- Mỗi crômatit gồm 1ptử AND và prôtein histôn

Câu 2 (3đ)

1.0đ a vàng nhăn, xanh trơn

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

- Gồm 1 lần phân bào

- Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST (2n) như ở tế

bào mẹ (2n)

- Xảy ra ở các TB sinh dục (thời kì chín)

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST (n) giảm đi một nửa so với TB mẹ (2n)

1.0đ c

* Theo lí thuyết thì tỉ lệ trai : gái là 1 : 1

Khi giảm phân con trai cho 2 loại gtử X và Y mỗi loại chiếm 50%; con gái cho 1 loại gtử X Khi thụ tinh hình thành 2 tổ hợp giao tử XY và XX với tỉ lệ 1 : 1

Sơ đồ: P: XY (trai) x XX (gái)

* Theo thực tế ở giai đoạn bào thai là 114 trai : 100 gái; ở tuổi sơ sinh 105 trai : 100 gái; ở

khoảng 10 tuổi tỉ lệ này là 100 : 100; đến tuổi già số cụ bà nhiều hơn cụ ông Vì vậy có thể nói tỉ

lệ trai : gái xấp xỉ 1 : 1

Câu 3 (3đ)

1.0đ a Trình tự nuclêôtit của phân tử mARN:

-U-U-U-A-X-X-X-G-G-A-

mạch mARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axitamin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và prôtêin biểu hiện thành tính trạng

- là 1 loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P

Trang 9

- Thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân

- Đơn phân là nuclêôit, gồm 4 loại A, T, G, X

- ADN có tính đa dạng và đặc thù

Câu 4 (2đ) a 1.5đ

P: MM (tròn) x MM (tròn)

GP: M M

GF: MM (100% tròn)

P: Mm (tròn) x Mm (tròn) GP: M, m M, m GF: 1MM : 2Mm: 1mm (3 tròn : 1 dài)

P: MM (tròn) x Mm (tròn) GP: M M, m GF: 1MM : 1Mm (100%tròn)

Gp: M, m m

F1: 1Mm : 1mm (1 tròn : 1 dài)

ĐÁP ÁN ĐỀ 02 Câu 1 (2đ)

- là phương thức truyền đạt và duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

- Đảm bảo cho sự lớn lên của cơ thể, sự sinh trưởng các mô, cơ quan Tạo ra các tế bào thay thế tế bào già và chết/ - là cơ sở của sự sinh sản vô tính

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ cơ thể

Câu 2 (3đ)

1.0đ a Đỏ thẫm, lá nguyên : vàng, lá chẻ

1.0đ b Điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính

1 Tồn tại 1 cặp

2 Tồn tại thành cặp tương đồng XX và không tương đồng

XY

3 Mang gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính

1 Tồn tại nhiều cặp

2 Luôn tồn tại thành cặp tương đồng

3 Mang gen quy định tính trạng thường

1.0đ c * Sơ đồ: P: (44A + XX)♀ x (44A + XY)♂

F1 : 44A + X : 44A + Y (1 Gái : 1 Trai)

* Giải thích:

- Bố XY cho 2 loại giao tử mang X và Y với tỉ lệ bằng nhau/- Mẹ XX chỉ cho 1 loại giao tử X

- Sự kết hợp các loại gtử giữa bố và mẹ cho 2 loại tổ hợp XY (trai) và XX (gái) bằng nhau

Câu 3 (3đ)

Trang 10

1.0đ b Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axitamin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và prôtêin biểu hiện thành tính trạng

1.0đ c

- Cấu trúc VD : Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST

- Xúc tác VD : Enzim ADN-pôlimeraza tham gia vào quá trình tự nhân đôi của ADN

- Điều hòa VD : Insulin có vai trò điều hòa lượng đường trong máu

- Bảo vệ, vận động, cung cấp năng lượng VD: Khi thiếu hụt gluxit và lipit, tế bào phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

Câu 4 (2đ)

a P: aa (dài) x aa (dài)

GP: a a

F1: aa (100% dài)

P: AA (tròn) x aa (dài) GP: A a GF: Aa (100% tròn)

P: Aa (tròn) x aa (dài) GP: A,a a GF: 1Aa: 1aa (1 tròn : 1dài)

ĐÁP ÁN ĐỀ 03 Câu 1 (2đ)

+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V…

+ Số lượng: VD: ở người 2n = 46; gà 2n = 78; ruồi giấm 2n = 8

+ Bộ NST lưỡng bội (2n): bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

+ Bộ NST đơn bội (n): bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng

Câu 2 (3đ)

1.0đ b

– NP là hình thức sinh sản của tế bào, xảy ra ở hầu hết các TB của cơ thể (bao gồm TB sinh

dưỡng, hợp tử, các TB mầm sinh dục và các TB sinh giao tử)

- Từ 1TB mẹ ban đầu (2n NST), trải qua 1 lần phân bào/ tạo thành 2 TB con cũng có bộ NST 2n

- gọi là NP vì số lượng NST ở tế bào con giữ nguyên như ở tế bào mẹ 2n NST

1.0đ c

F1 : 44A + X : 44A + Y (1 Gái : 1 Trai)

* Giải thích:

- Bố XY cho 2 loại giao tử mang X và Y với tỉ lệ bằng nhau

- Mẹ XX chỉ cho 1 loại giao tử X

- Sự kết hợp các loại gtử giữa bố và mẹ cho 2 loại tổ hợp XY (trai) và XX (gái) bằng nhau

Câu 3 (3đ)

1.0đ a -X-X-X-A-A-U-U-G-G-G-

Trang 11

1.0đ b Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axitamin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và prôtêin biểu hiện thành tính trạng

- là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N

- Thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân

- Đơn phân là axit amin, gồm hơn 20 loại

- Tính đa dạng và đặc thù của Prôtêin được thể hiện ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các axit amin/ ngoài ra còn thể hiện ở cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin

Câu 4 (2đ)

a 1.5đ

P: AA (chẻ) x AA (chẻ)

GP: A A

GF: AA (100% chẻ)

P: Aa (chẻ) x Aa (chẻ) GP: A,a A,a GF: 1AA : 2Aa: 1aa(3chẻ: 1nguyên)

P: AA (chẻ) x Aa (chẻ) GP: A A,a GF: 1AA : 1Aa (100%chẻ)

GP: a a F1: aa (100% vàng)

ĐÁP ÁN ĐỀ 04 Câu 1 (2đ)

quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST,/ cùng phân li trong quá trình phân bào

- Đảm bảo sự DT bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST

- Trong chọn giống có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn được DT cùng với nhau

Câu 2 (3đ)

a Quy ước: Gen A quy định tính trạng trội ; Gen a: quy định tính trạng lặn

P: AA (trội) x aa (lặn)

GP: A a

F1: Aa (100% trội)

F1x F1: Aa (trội) x Aa (trội)

F2: 1AA : 2Aa : 1 aa (3trội : 1lặn) (Nếu HS cho VD cụ thể vẫn cho điểm tối đa)

1.0đ b - GP là hình thức sinh sản của TB, xảy ra ở các TB sinh dục (thời kì chín)

- Từ 1 TB mẹ ban đầu (2n NST), trải qua 2 lần phân bào liên tiếp,/ tạo ra 4 TB con đều có chứa n

NST - gọi là GP vì số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

c

0.25đ- Sai

Ngày đăng: 24/07/2015, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w