KH MÔN HÓA 8; 2017-2018 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN HÓA 8
Năm học : 2017 - 2018
Căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu năm học 2017 - 2018
Căn cứ vào ý thức và kết quả học tập của HS nhà trường
Tôi xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn hoá học lớp 8 như sau:
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp đến việc dạy và học trong nhà trường
- Các giáo viên đều được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn thay sách giáo khoa
- Giáo viên đã được dạy học phương pháp đổi mới Có nhiều đồ dùng trực quan, sinh động
- Đa số học sinh còn thụ động trong việc học tập Kĩ năng tính toán còn yếu
- Chưa có phòng chức năng lên kỹ năng thực hành của học sinh còn lung túng
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM 2017 - 2018
III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
* Năm học tiếp tục dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh Mỗi bài dạy, tiết dạy phải thể hiện rõ kiến thức, năng lực có thể hình thành cho học sinh, phát huy tối
đa năng lực người học.
1 Biện pháp dạy cho đối tượng khá giỏi:
- Hướng dẫn HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi khó ở SGK, SBT, STK
- Đặt câu hỏi tổng hợp, khái quát, phân tích
- Giới thiệu tài liệu để HS tìm đọc nâng cao hiểu biết, nâng cao tư duy sáng tạo
- Cho các em làm bài tập nghiên cứu khoa học nhỏ
Trang 2- Phân bố chỗ ngồi hợp lý, để em giỏi có điều kiện giúp đỡ em yếu kém.
2 Biện pháp dạy cho đối tượng trung bình :
- Động viên khuyến khích HS phát biểu xây dựng bài ở lớp, theo dõi bài ở
nhà, có khen thưởng và xử phạt thích đáng
- Thành lập tổ nhóm học tập
- Cho bài tập nghiên cứu khoa học ở dạng TB
3 Biện pháp dạy cho đối tượng yếu kém:
- Phân công HS khá giỏi kèm cặp
- Theo dõi sát sao để kịp thời uốn nắn trong quá trình học tập
- Cho bài tập vừa phải, chi tiết, cụ thể
- Động viên khuyến khích, chê trách, phê bình
- Cho bài tập ở dạng câu hỏi cơ bản
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:
Chuẩn bị của
GV, HS
Ghi Chú
- Hoá học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của chúng ta
2 Kỹ năng: Quan sát, nhận xét, kết
luận
3 Thái độ: Bước đầu các em biết cần
phải làm gì để học tốt môn hóa học,
trước hết phải có lòng say mê môn
học, ham thích đọc sách, rèn luyện tư
duy
4 Năng lực: tự học, tư duy
Đàmthoại, thínghiệmbiểu diễn
GV: - Tranh ảnh,
tư liệu về vai trò
to lớn của hóa học
- Dụng cụ: giá ốngnghiệm, 2 ốngnghiệm nhỏ
- Hóa chất: ddNaOH, dd CuSO4,axit HCl, đinh sắt
- Đàmthoại
- Thảo
GV: Một số mẫuchất: S, P, Cu, Al,chai nước khoáng,
5 ống nước cất
Dụng cụ thử tính
Trang 32 Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hình
ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét
về tính chất của chất
3 Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo
dục lòng yêu thích say mê môn học
4.Năng lực: Hợp tác, giao tiếp
luậnnhóm
dẫn điện
HS: một ít muối,một ít đường
Chất (tt)
T3
1 Kiến thức: HS biết được :
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh
khiết) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất
(tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính
3 Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo
dục lòng yêu thích say mê môn học
4 Năng lực: Tự học, giao tiếp
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: Một số mẫuchất: S, P, Cu, Al,chai nước khoáng,
5 ống nước cất
HS: một ít muối,một ít đường
Bài thực
hành số
1
T4
1 Kiến thức: HS biết được :
- Nội quy và một số quy tắc an toàn
trong phòng thí nghiệm hoá học;
3 Thái độ: Rèn luyện lòng yêu thích
say mê môn học
4 Năng lực: Làm thí nghiệm, hơp
tác, tư duy so sánh
- Thự c hành
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm
Một số dụng cụ thínghiệm, hóa chất
Nguyên
tử
T5
1 Kiến thức: HS biết được :
- Các chất đều được tạo nên từ các
nguyên tử
- Trựcquan
- Đàm
GV:
- Sơ đồ minh họathành phần cấu taọ
Trang 4- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ,
trung hoà về điện, gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ nguyên
tử là các electron (e) mang điện tích
âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện
tích dương và nơtron (n) không
mang điện
- Trong nguyên tử, số p bằng số e,
điện tích của 1p bằng điện tích của
1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu,
nên nguyên tử trung hoà về điện
2 Kỹ năng: Xác định được số đơn vị
trong hạt nhân thuộc cùng một
nguyên tố hoá học Kí hiệu hoá học
biểu diễn nguyên tố hoá học
2 Kỹ năng: Đọc được tên một
nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và
ngược lại
3 Thái độ: Qua bài học rèn luyện
cho HS lòng yêu thích say mê môn
học
4 Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn
ngữ
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
Bảng một sốnguyên tố hóa họcSGK Tr 42
1 Kiến thức: HS biết được : Khối
lượng nguyên tử và nguyên tử khối
2 Kỹ năng: Tra bảng tìm được
nguyên tử khối của một số nguyên tố
cụ thể
3 Thái độ: Qua bài học rèn luyện cho
HS lòng yêu thích say mê môn học
4 Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn
ngữ, tính toán
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
- Hình vẽ 1.8 SGK
- HS xem lại cáckiến thức vềNTHH
- Đàmthoại
Trang 5T 8
- Đơn chất là những chất do một
nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo
từ hai nguyên tố hoá học trở lên
2 Kỹ năng: Phân biệt một chất là
đơn chất hay hợp chất theo thành
phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ: Có thái độ tìm hiểu các
chất xung quanh, tạo hứng thú say mê
môn học
4 Năng lực: Tự học, tư duy sáng tạo
- Thảoluậnnhóm
1 Kiến thức: HS biết được :
- Phân tử là những hạt đại diện cho
chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện các tính chất
hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của
phân tử tính bằng đơn vị cacbon,
bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
Bài thực
hành số
2
T 10
1 Kiến thức: HS biết được :
- Sự khuếch tán của các phân tử một
chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử
thuốc tím hoặc etanol trong nước
- Hoạtđộngnhóm
GV: Chuẩn bị chomỗi nhóm một bộthí nghiệm baogồm:
- Dụng cụ: Giáống nghiệm, ốngnghiệm (2 cái) ,kẹp gỗ, cốc thủytinh (2 cái), đũathủy tinh, đèn cồn,
diêm
- Hóa chất: DDamoniac đặc,thuốc tím, quì tím,iot, giấy tẩm tinh
bột
HS: Mỗi tổ một ít
Trang 61 Kiến thức: HS biết được :
- Học sinh ôn một số khái niệm cơ
bản của hóa học như: chất, chất tinh
khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất,
nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa
học
- Hiểu thêm được nguyên tử là gì?
Nguyên tử được cấu tạo bởi những
loại hạt nào? Đặc điểm của các loại
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: + Sơ đồ câm,
ô chữ, phiếu học
tập
+ Bảng phụ , bảngnhóm, bút dạ
1 Kiến thức: HS biết được :
- Công thức hoá học (CTHH) biểu
diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ
gồm kí hiệu hoá học của một nguyên
tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất
gồm kí hiệu của hai hay nhiều
nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số
nguyên tử của mỗi nguyên tố tương
ứng
- Công thức hoá học cho biết:
Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên
tử của mỗi nguyên tố có trong một
phân tử và phân tử khối của chất
2 Kỹ năng:
- Viết được công thức hoá học của
chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố
và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
tạo nên một phân tử và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá
học của chất cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận ,
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: Tranh vẽ: Mô
hình tượng trưngcủa một số mẫukim loại đồng, khíhidro, khí oxi,nước, muối ăn
HS: Ôn kỹ các
khái niệm đơnchất, hợp chất,phân tử
Trang 71 Kiến thức: HS biết được :
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử của nguyên tố này với
nguyên tử của nguyên tố khác hay
với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị
của O là II; Hoá trị của một nguyên
tố trong hợp chất cụ thể được xác
định theo hoá trị của H và O
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
1 Kiến thức: HS biết được :
Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2
nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a, b là
hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A,
B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A
hay B là nhóm nguyên tố)
2 Kỹ năng:
- Tìm được hoá trị của nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tử theo công thức
hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của
hợp chất khi biết hoá trị của hai
nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và
nhóm nguyên tử tạo nên chất
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: - Bộ bìa để tổ
chức trò chơi lậpCTHH
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: Phiếu họctập., bảng phụ
HS: Ôn các kiếnthức: CTHH, ýnghĩa của CTHH,hóa trị, qui tắc hóa
trị
Trang 8- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở
chương I chất - nguyên tử - phân tử
- GV đánh giá lại chất lượng dạy của
mình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng trình
bày bài, làm bài của HS
GV: Đề in sẵn
HS: Ôn tập nộidung kiến thứcchương I
Sự biến
đổi chất
T17
1 Kiến thức: HS biết được :
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng
trong đó không có sự biến đổi chất
này thành chất khác
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng
trong đó có sự biến đổi chất này
thành chất khác
2 Kỹ năng:
- Quan sát được một số hiện tượng
cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng
vật lí và hiện tượng hoá học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và
hiện tượng hoá học
3 Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo
dục lòng yêu thích say mê môn học
4 Năng lực: Tự học, hợp tác, giao
tiếp
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: - Hóa chất:
Bột sắt, S, đường,nước, NaCl
- Dụng cụ: Đèncồn, nam châm,kẹp gỗ, kiềng đun,ống nghiệm, cốcthủy tinh
HS: Xem trướcbài mới ở nhà
Phản
ứng hóa
học
T18
1 Kiến thức: HS biết được :
Phản ứng hoá học là quá trình biến
đổi chất này thành chất khác
2 Kỹ năng:
- Viết được phương trình hoá học bằng
chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất
tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm
(chất tạo thành)
3 Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo
dục lòng yêu thích say mê môn học
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: - Hình vẽ sơ
đồ tượng trưngcho phản ứng hóahọc giữa khí hiđro
và oxi tạo ra nước
- Bảng phụ
HS: Học bài và
chuẩn bị bài, kẻbảng vào vở
Trang 94 Năng lực: Tư duy, ngôn ngữ
chất phản ứng phải tiếp xúc với
nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp
suất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học
xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có
chất mới tạo thành mà ta quan sát
được như thay đổi màu sắc, tạo kết
tủa, khí thoát ra…
2 Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, rút
ra được nhận xét về phản ứng hoá
học, điều kiện và dấu hiệu để nhận
biết có phản ứng hoá học xảy ra
3 Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo
dục lòng yêu thích say mê môn học
4 Năng lực: Tự học, ngôn ngữ, tư
duy sang tạo
ThựchànhQuan sát, hoạtđộngnhóm
GV: - Chuẩn bị thí
nghiệm cho 4nhóm HS mỗinhóm bao gồm:
- Dụng cụ: ốngnghiệm, kẹp gỗ,đèn cồn, muôi sắt
- Hóa chất: Znhoặc Al, dd HCl,
P đỏ, dd Na2SO4,
dd BaCl2, ddCuSO4
thuật thực hiện một số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng
thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt
trong axit, đường bị hoá than
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến
hành được thành công, an toàn các thí
nghiệm nêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thích được các
hiện tượng hoá học
- Viết tường trình hoá học
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
- Quansát , hoạtđộngnhóm
GV: Chuẩn bị cho
4 nhóm mỗi nhómmột bộ thí nghiệm
sau:
- Dụng cụ: Giá thínghiệm, ống thủytinh, ống hút, ốngnghiệm, kẹp gỗ,đèn cồn
- Hóa chất: ddNa2CO3, dd nướcvôi trongHS: Kẻ phiếu họctập vào vở bài tập
Định
luật bảo
toàn
khối
1 Kiến thức: HS biết được :
Hiểu được: Trong một phản ứng hoá
học, tổng khối lượng của các chất
phản ứng bằng tổng khối lượng các
- Trựcquan
- Đàmthoại
GV: - Dụng cụ:
Cân, 2 cốc thủytinh
- Hóa chất: dd
Trang 10xét, rút ra được kết luận về sự bảo
toàn khối lượng các chất trong phản
ứng hoá học
- Tính được khối lượng của một chất
trong phản ứng khi biết khối lượng
BaCl2, dd Na2SO4
- Tranh vẽ: sơ đồtượng trưng choPTHH giữa khíoxi và hiđro
1 Kiến thức: HS biết được :
- Phương trình hoá học biểu diễn
phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
2 Kỹ năng: Biết lập phương trình
hoá học khi biết các chất phản ứng
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: Tranh vẽtrang 55HS: Kẻ phiếu họctập vào vở bàitập
1 Kiến thức: HS biết được :
Ý nghĩa của phương trình hoá học:
Cho biết các chất phản ứng và sản
phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử
giữa các chất trong phản ứng
2 Kỹ năng: Xác định được ý nghĩa
của một số phương trình hoá học cụ
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân
biệt hiện tượng hóa học
- Trựcquan
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: Nội dungkiến thức chươngII; Bảng phụHS: Kẻ phiếu họctập; Xem lại toàn
bộ kiến thứcchương II
Trang 11- Lập PTHH khi biết các chất tham
1 Kiến thức: Đánh giá việc tiếp thu
kiến thức của học sinh ở chương II :
Phản ứng hóa học
2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng làm
bài cẩn thận, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
học; Sự nghiêm túc trong kiểm tra, thi
cử
4 Năng lực: Tự chủ, tư duy, tính
toán, ngôn ngữ
Kiểm traviết
GV: Đề in sẵn
HS: Ôn tập nộidung kiến thứcchương II
Mol
T 26
1 Kiến thức: HS biết được :
Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể
tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu
chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm)
2 Kỹ năng: Tính được khối lượng
mol nguyên tử, mol phân tử của các
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: - Bảng phụ ,bảng nhóm, bút
1 Kiến thức: HS biết được :
Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa
lượng chất (n), khối lượng (m) và thể
tích (V)
2 Kỹ năng: Tính được m (hoặc n
hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu
chuẩn khi biết các đại lượng có liên
- Thảoluậnnhóm
GV: Bảng phụ,bảng nhóm, bút
dạ
HS: Học kỹ cáckhái niệm vềmol
Trang 121 Kiến thức: HS biết được :
- Học sinh biết vận dụng các công
thức chuyển đổi về khối lượng thể
tích và lượng chất để làm các bài tập
- Tiếp tục củng cố các công thức trên
dưới dạng các bài tập hỗn hợp nhiều
chất khí và các bài tập xác định các
công thức hóa học của một chất khí
khi biết khối lượng và số mol
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết
- Thảoluậnnhóm
Gv: - Bảng phụ ,bảng nhóm, bút
dạ - Phiếu họctập
Hs: Ôn tập cáckiến thức trongchương
Tỷ khối
của chất
khí
T29
1 Kiến thức: HS biết được :
Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối
với khí B và đối với không khí
2 Kỹ năng: Tính được tỉ khối của
khí A đối với khí B, tỉ khối của khí
A đối với không khí
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
học
4 Năng lực: Tự học, ngôn ngữ, tính
toán
- Thực hành
- Quan sát
- Hoạt động nhóm
GV: - Bảng nhóm,bảng phụ
- Hình vẽ cách thumột số chất khí
1 Kiến thức: HS biết được :
- Ý nghĩa của công thức hoá học cụ
thể theo số mol, theo khối lượng
hoặc theo thể tích (nếu là chất khí)
- Các bước tính thành phần phần
trăm về khối lượng mỗi nguyên tố
trong hợp chất khi biết công thức
hoá học
2 Kỹ năng: Dựa vào công thức hoá
học:
- Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối
lượng giữa các nguyên tố, giữa các
nguyên tố và hợp chất
- Tính được thành phần phần trăm về
khối lượng của các nguyên tố khi
biết công thức hoá học của một số
hợp chất và ngược lại
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV:Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
Trang 131 Kiến thức: HS biết được :
Các bước lập công thức hoá học của
hợp chất khi biết thành phần phần
trăm khối lượng của các nguyên tố
tạo nên hợp chất
2 Kỹ năng: Xác định được công
thức hoá học của hợp chất khi biết
thành phần phần trăm về khối lượng
các nguyên tố tạo nên hợp chất
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
- Thảoluậnnhóm
GV: - Bảng phụ,giấy hoạt độngnhóm
- Máy chiếu bảntrongHS: - Bảng nhóm,đọc và chuẩn bịbài mới
1 Kiến thức: HS biết được :
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất
theo phương trình hoá học cụ thể
- Tính được khối lượng chất phản
ứng để thu được một lượng sản phẩm
xác định hoặc ngược lại
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
học
4 Năng lực: Tự học, tư duy, ngôn
ngữ, tính toán
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
Gv: - Bảng phụ,giấy hoạt độngnhóm
- Máy chiếu bảntrongHs: Ôn lại cácbước lập PTHH
1 Kiến thức: HS biết được :
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ
- Đàmthoại
- Thảoluậnnhóm
GV: Bảng phụ,bảng nhóm, bút
dạ
HS: Đọc và chuẩn
bị bài mới
Trang 14khí tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng hoá học
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn
học, ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực: Tư duy, tính toán, ngôn
1 Kiến thức: HS biết được :
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa
các đại lượng n , m , V
- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí Biết
cách xác định tỷ khối của chất khí và
dựa vào tỷ khối để xác định khối
lượng mol của một chất khí
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải
các bài toán hóa học theo công thức
- Thảoluậnnhóm
GV: Bảng phụ,bảng nhóm, bútdạ; Máy chiếu bản
trongHS: Ôn lại kiếnthức đã học
Ôn tập
học kỳ I
T35
1 Kiến thức: HS biết được :
- Củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức ,
những khái niệm ở học kỳ I
- Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc
điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên
tử
- Ôn lại các công thức quan trọng giúp
cho HS làm các bài toán hóa học
- Ôn lại cách lập CTHH dựa vào
+ Tính hóa trị của một số nguyên tố
trong hợp chất khi biết hóa trị của
- Thảoluậnnhóm
GV: Bảng phụ,bảng nhóm, bút
dạ ô chữ; Máychiếu bản trongHS: Bảng nhóm,bút dạ