1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TNXH 2 - Đề phòng bệnh giun (1)

3 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nêu được nguyên nhân bị nhiễm giun và nắm được tác hại của giun đối với sức khỏe.. - HS nắm được nội dung bài học: Giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong c

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Mơn: Tự nhiên và xã hội – Lớp 2

TIẾT 9: ĐỀ PHỊNG BỆNH GIUN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nêu được nguyên nhân bị nhiễm giun và nắm được tác hại của giun đối với sức khỏe

- HS nắm được nội dung bài học: Giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể Giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: ăn sạch, uống sạch, ở sạch

2 Kĩ năng:

- HS biết cách phịng tránh bệnh giun

- HS nhận ra triệu chứng của ngừơi bị nhiễm giun

- HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể

3 Thái độ:

- HS cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ

- HS có ý thức trong việc ăn uống hằng ngày, giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh

***GDKNS

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Giáo án điện tử, bảng nhĩm, bút lơng, bơng hoa A, B, C, D

- Học sinh: bơng hoa A, B, C, D

III Các hoạt động dạy học:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (1’) Hát bài Lớp chúng mình

2 Kiểm tra bài cũ: (2’) Tựa bài – GV yêu cầu HS trả lời trắc

nghiệm bằng cách chọn lựa đáp án A,B,C,D

Câu 1: Để ăn sạch, chúng ta phải:

A Rửa sạch tay trước khi ăn, rửa sạch rau, củ quả và gọt vỏ

trước khi ăn

B Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi, gián, chuột… bò

hay đậu vào

C Bát, đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ

D Rửa sạch tay trước khi ăn, rửa sạch rau, củ quả và gọt vỏ

trước khi ăn; thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi, gián,

chuột… bò hay đậu vào; Bát, đũa và dụng cụ nhà bếp phải

sạch sẽ

Câu 2: Ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ là:

A Giúp chúng ta đẹp lên

B Giúp ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng,

ỉa chảy,…

C Giúp chúng ta học giỏi

D Không có ích lợi gì hết

- GV nhận xét, tuyên dương, thưởng cho cả lớp 1 bài hát- cả

lớp hát theo bài Thật đáng chê

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:(1’)

-“Cả lớp vừa nghe và hát theo bài hát Thật đáng chê, vậy bạn

nào cho cô biết bài hát này hát về con vật nào?”

- “Chú cò đã bị gì và vì sao chú lại bị như vậy?”

- “Chú cò trong bài hát đã ăn quả xanh, rồi uống nước lã nên

bị đau bụng Chú cò đau bụng bởi vì chú cò ăn uống không

sạch, trong đồ ăn, nước uống có chất bẩn, thậm chí có cả trứng

giun, thậm chí chú cò đã vô tình đưa trứng giun vào trong cơ

thể những làm cò bị đau bụng Để phòng tránh được bệnh

nguy hiểm này, hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

qua bài Đề phòng bệnh giun.”

- Ghi bảng, mời 1 HS nhắc lại

Tìm hiểu các hoạt động: (27’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun

Mục tiêu: Có những hiểu biết ban đầu về bệnh giun như

triệu chứng, nơi giun thường sống và biết được tác hại của

bệnh giun

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy.

Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp.

- Giới thiệu nội dung ba hoạt động

- “Trong lớp chúng ta, đã có bạn nào bị đau bụng hay ỉa chảy,

ỉa ra giun, buồn nôn, chóng mặt, ngứa hậu môn chưa? Nếu các

bạn có những triệu chứng đó, thì khả năng bạn bị nhiễm giun

là rất cao.”

- “Để biết cách đề phòng bệnh giun như thế nào, trước tiên

chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh giun nhé!”

- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có …bạn, cho học

sinh tiến hành thảo luận nhóm trong vòng 2’ Nhóm 1, 2 thảo

luận câu 1, nhóm 3, 4 thảo luận câu 2, nhóm 5, 6 thảo luận câu

3

▪ Câu 1: Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

▪ Câu 2: Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?

▪ Câu 3: Nêu tác hại do giun gây ra?

- Hết thời gian 2’, mời đại diện nhóm 1, 3, 5 trình bày ý kiến

của nhóm mình, nhóm 2, 4, 6 hoặc các nhóm khác có ý kiến

bổ sung (2 nhóm nhanh nhất lên trình bày, các nhóm khác

- GV chốt:

- HS hát

- HS lấy thẻ A,B,C,D

Câu 1: chọn D

Câu 2: chọn B.

- Con cò

- Bị đau bụng vì uống nước lã, ăn quả xanh

- HS lắng nghe

-1 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình, các nhóm bạn nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS nhắc lại các ý chốt

sống ở nhiều nơi trong cơ thể như: ruột,

dạ dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ hút các chất bổ dưỡng có trong cơ thể

thường gầy, xanh xao do cơ thể mất chất dinh dưỡng, thiếu máu, hoặc có

Người bị Phải giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Rửa tay

trước khi ăn, sau khi đi đại tiện và thường

Để đề

phòng

bệnh

giun Phải giữ vệ sinh ăn uống: ăn chin, uống sôi.Sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

Trang 3

1 Bài cũ: nên sử dụng bảng Đ/S

Khoảng 5 ý – lấy từ BT ra

Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK / 2 em

Chuyển ý bằng bài hát

2 Bài mới

*HĐ 1: Chia nhóm, thảo luận và đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác phải treo nội dung thảo luận để cho nhóm khác nhận xét

- GV chốt ý qua các nội dung của nhóm trình bày- HS nhắc lại

- GV chốt bằng sơ đồ tư duy, chuyển ý HĐ 2

*HĐ 2: Khăn phủ bàn

- Các nhóm thảo luận, trình bày ,

- GV chốt ý, chuey63n ý Hđ3

*HĐ 3: Gv chiếu tranh và yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 GV chiếu các câu hỏi cần hỏi HS, sau đó gọi các nhóm nêu ý kiến, gọi cá nhân nêu ý kiến- Cho Hs nói theo suy nghĩ, GV chốt lại

-GDHS- Liên hệ thực tế:

-GV chốt bằng sơ đồ tư duy

- Cho HS đọc ghi nhớ, phần bóng đèn trong SGK, - Gv chuyển ý nhẹ nhàng: các con đã tìm hiểu nd bài học qua

ba hoạt động để giúp các con khắc sâu kiến thức cô và các con bước vào hđ củng cố

* Củng cố bằng bảng a,b,c,d

Khoảng 3 câu,

-Gv nhận xét, chốt thi đua nếu có và dặn dò HS – Daặn kĩ

-Xem lại tất cả các câu hỏi của GV : Bỏ dấu ngoặc kép

Ngày đăng: 18/10/2017, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w