Xác định các ô nhớ chứa thông tin cho phép xác định địa chỉ logic của chương trình con phục vụ ngắt có số hiệu ngắt là 18h.. MOV AL,[500]; đọc số liệu từ cổng 3500h vào thanh ghi ALKhi đ
Trang 1Đề thi và đáp án phần 3 môn học cấu trúc máy tính: Vào ra.
Số câu hỏi: 12 câu
Số điểm cho mỗi câu: 2 điểm
A Câu hỏi.
Câu hỏi 1: Thế nào là vào/ ra theo mode địa chi gián tiếp và trực tiếp (Với máy tính
IBM-PC sử dụng BVXL của Intel)? Không gian vào/ra của hai mode địa chỉ này khác nhau như thế nào? Khi sử dụng một phần không gian bộ nhớ làm không gian vào/ra Khi đó những tín hiệu điều khiển nào được sử dụng để điều khiển quá trình đọc/ghi
số liệu từ cổng vào/ra Điều gì là rất quan trong khi thực hiện chương trình ghi/ đọc cổng loại này?
Câu hỏi 2: Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với các cổng vào ? Những tín hiều
điều khiển nào sẽ được dùng để điều khiển quá trình đọc số liệu từ cổng vào (trường hợp vào/ra có không gian địa chỉ riêng) Trình bày lệnh ASM thực hiện lệnh trao đổi
số liệu 8 bits và 16 bits
Câu hỏi 3: Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với các cổng ra ? Những tín hiều điều
khiển nào sẽ được dùng để điều khiển quá trình ghi số liệu từ cổng ra (trường hợp vào/ra có không gian địa chỉ riêng) Trình bày lệnh ASM thực hiện lệnh trao đổi số liệu 8 bits và 16 bits
Câu hỏi 4: Bộ vi xử lý truy cập (đọc/ghi) các cổng vào/ra nhờ những lệnh nào? Có
các Mode địa chỉ như thế nào? Số cổng vào/ra có thể địa chỉ hoá được tối đa là bao nhiêu, tại sao? Tín hiệu điều khiển nào phân biệt CPU đang truy cập vào/ra hay bộ nhớ?
Câu hỏi 5: Máy tính có mấy hình thức quản lý thiết bị vào/ra? Hình thức nào được
sử dụng trên các máy tính IBM và tương thích Trình bày vai trò của bảng vector ngắt Trong bộ nhớ máy tính,vector ngắt nằm ở vị trí nào? Vector ngắt có bao nhiêu phần
tử, mỗi phần tử gồm mấy byte Nội dung của nó chứa thông tìn gì? Trình bày cách xác định địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình con phục vụ ngắt có số hiệu ngắt là int 14h?
Câu hỏi 6: Thế nào là ngắt cứng và ngắt mềm Hệ điều hành của máy tính IBM cho
phép quản lý tối đa được bao nhiêu ngắt cứng và ngắt mềm Khi một ngắt được kích hoạt, CPU xác định địa chỉ của chương trình con phục vụ ngắt đó như thế nào? (cụ thể cho trường hợp ngắt mềm, ngắt cứng) Xác định các ô nhớ chứa thông tin cho phép xác định địa chỉ logic của chương trình con phục vụ ngắt có số hiệu ngắt là 18h
Câu hỏi 7: Định nghĩa vai trò của ngăn xếp và thanh ghi con trỏ ngăn xếp - SP khi
thực hiện thao tác cất giữ và hồi phục số liệu vào trong Stack (ngăn xếp) Khi khởi
Trang 2động máy tính SP được thiết lập giá trị như thế nào Khi nào thì SP có giá trị tăng và khi nào thì có giá trị giảm đi
Câu hỏi 8: Vì sao nói điều quan trọng nhất trong thao tác ngắt trên máy tính là xác
định được số hiệu ngắt Với ngắt cứng và ngắt mềm làm thế nào để máy tính xác định được số hiệu ngắt đó Để mở rộng các ngoại vi được điều khiển bằng ngắt cứng Trên máy tính IBM và tương thích hiện nay, người ta dùng giải pháp nào? Cách nào cho phép xác định được địa chỉ độ lệch và địa chỉ đoạn của chương trình con phục vụ
ngắt có sô hiệu ngắt là nn trên một máy tính hiện có.
Câu hỏi 9: Lý do nào để người ta sử dụng phương pháp truy cập số liệu trực tiếp
vào bộ nhớ (DMA)? Với cấu trúc của vi mạch 8237 lắp trên máy tính IBM PC XT cho phép truyền tối đa mấy kênh DMA, một kênh DMA một lần thực hiện DMA cho phép truyền tối đa một khối số liệu có dung lượng là bao nhiêu? Tại sao? Nêu vai trò của 4 kênh DMA trên máy IBM XT? Trên máy tính IBM AT/PC số kênh DMA có được tăng lên không?
Câu hỏi 10: Phân biệt vào/ra song song và vào/ra nối tiếp Ưu nhược điểm của 2
phương pháp truyền này Chúng được sử dụng trong các trường hợp nào Khi khởi động, máy tính IBM – PC sẽ kiểm tra và cất giữ địa chỉ của các cổng vào ra song song và nối tiếp vào đâu Để kiểm tra sự có mặt của các cổng COM và cổng LPT trong máy tính IBM PCs người ta dùng phương pháp nào? DTE và DCE là gì?
Câu hỏi 11: Thế nào là phương pháp truyền vi sai, phương pháp này có những ưu
điểm gì và chuẩn vào/ra nào trên máy tính hiện nay sử dựng phương pháp truyền này Modem nối với máy tính bằng cổng gì? Mức logic “0” và mức logic “1” của chuẩn này trên máy tính tương ứng với điện áp nào? Tại sao? Cách chuyển đổi điện áp này trên máy tính.?
Câu hỏi 12: Trình bày khái niệm về track, sector, cluster và bảng FAT trên đĩa mềm
và đĩa cứng Nếu 1 file có kích thước chỉ có 8 bytes thôi, hệ điều hành sẽ phải cấp không gian đĩa là bao nhiêu để lưu trữ file này (giả thiết 1 sector có kích thước là
1024 bytes, 1 cluster bao gồm 4 sectors)
Trang 3B Đáp án.
Câu 1
Câu hỏi: Thế nào là vào/ ra theo mode địa chi gián tiếp và trực tiếp (Với máy
tính IBM-PC sử dụng BVXL của Intel)? Không gian vào/ra của hai mode địa
chỉ này khác nhau như thế nào? Khi sử dụng một phần không gian bộ nhớ làm
không gian vào/ra Khi đó những tín hiệu điều khiển nào được sử dụng để
điều khiển quá trình đọc/ghi số liệu từ cổng vào/ra Điều gì là rất quan trong
khi thực hiện chương trình ghi/ đọc cổng loại này?
2 điểm
Phân biệt vào/ra theo mode địa chỉ trực tiếp và gián tiếp: Vào ra theo mode địa
chỉ trực tiếp là địa chỉ của cổng vào/ra được nằm trực tiếp ngay trong lệnh vào
ra Vi dụ khi cần đọc số liệu từ cổng có địa chỉ 55h vào thanh ghi AL
IN AL, 55h ; Đọc nội dung cổng có địa chỉ 55h vào thanh
ghi Al
0.25
Vào ra theo mode địa chỉ gián tiếp là địa chỉ cổng vào/ra được nằm trong thanh
ghi DX Ví dụ: Khi cần đọc số liệu từ cổng có địa chỉ là 0378h ta cần thực hiện
như sau:
MOV DX, 0378h ; nạp địa chỉ cổng vào thanh ghi DX
IN AL, DX ; đọc số liệu từ cổng 378h vào thành ghi AL
0.25
Không gian địa chỉ của hai Mode địa chỉ trực tiếp và gián tiếp: Khi thực hiện
vào/ra theo mode địa chỉ trực tiếp, địa chỉ cổng được mã hoã bởi 8 bits địa chỉ
từ A0 đến A7 do đó nó có khả năng địa chỉ hoá được 28 = 256 cổng vào và 28 =
256 cổng ra
0.25
Khi thực hiện vào/ra theo mode địa chỉ gián tiếp, địa chỉ cổng được mã hoã bởi
16 bits địa chỉ từ A0 đến A15 do đó nó có khả năng địa chỉ hoá được 216 =
65,536 cổng vào và 216 = 65,536 cổng ra
0.25
Khi sử dụng 1 phần không gian bộ nhớ làm không gian vào ra: Trong cấu trúc
BVXL của một số hãng như Motorolla không có hỗ trợ vào/ra bằng các lệnh
vào ra Khi đó để thiết kế không gian vào/ra cho máy tính sử dụng các BVXL
loại này người ta phải dùng một phần của không gian bộ nhớ làm không gian
vào ra (Không gian địa chỉ vào ra được quy định bởi người thiết kế hệ thống)
0.25
Khi đó muốn thực hiện trao đổi số liệu với các cổng vào/ra người ta phải sử
dụng các lệnh trao đổi số liệu với bộ nhớ Ví dụ: khi cần đọc số liệu từ cổng có
địa chỉ 35000h vào thanh ghi AL của BVXL
MOV AX, 3000h; khởi động thanh ghi đoạn dữ liệu
0.25
Trang 4MOV AL,[500]; đọc số liệu từ cổng 3500h vào thanh ghi AL
Khi đó các tín hiệu điều khiển quá trinh đọc/ghi cổng vào/ra là các tín hiệu
Cổng vào ra trong trường hợp này sẽ được địa chỉ hoá bằng 20bits địa chỉ do
đó cần có những lưu ý sau:
Mạch giải mã cổng vao/ra là mạch giải mã 20bits địa chỉ (giải mã tuyệt
đối)
Khi thực hiện các lệnh đọc ghi bộ nhớ nhất thiết phải khởi tạo thanh ghi
đoạn chứa địa chỉ cổng vào/ra
0.25
Câu 2
Câu hỏi : Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với các cổng vào ? Những tín
hiều điều khiển nào sẽ được dùng để điều khiển quá trình đọc số liệu từ cổng
vào (trường hợp vào/ra có không gian địa chỉ riêng) Trình bày lệnh ASM thực
hiện lệnh trao đổi số liệu 8 bits và 16 bits
2 điểm
Sơ đồ ghép nối Data Bus với các cổng vào trên máy tính:
0.5
Để nói ghép Bus với các cổng vào người ta sử dụng bộ đệm một chiều là vi
mạch 74LS244 để ghép nối các cổng vào với Bus số liệu như sơ đồ trên 0.25
Thực hiện lệnh IN AL, 5Fh
D0
D7
A0
A7
IOR
Từ cổng vào
BUS
địa
chỉ
BUS
số liệu
74 LS 244
2 G 1
G
Trang 5Khi đó mạch giải mã sẽ cho ra tín hiệu chọn chip CS kết hợp với tín hiệu đọc
cổng IOR nối vào các chân điều khiển của vi mạch 74LS244 để thực hiện điều
khiển quá trình đọc số liệu
0.25
Lệnh trao đổi số liệu giữa Bus và cổng vào: Trao đổi số liệu 8 bits ( AL là
thanh ghi chứa số liệu): Đối với cổng được địa chỉ bởi 8 bits (mode địa chỉ trực
tiếp):
In Al, port#
0.25
Đối với cổng được đỉa chỉ bởi 16 bits (mode địa chỉ gián tiếp):
Mov dx, port#
In Al, dx
0.25
Trao đổi số liệu 16 bits ( AX là thanh ghi chứa số liệu): Đối với cổng được địa
chỉ bởi 8 bits (mode địa chỉ trực tiếp):
In Ax, port#
0.25
Đối với cổng được địa chỉ bởi 16 bits (mode địa chỉ gián tiếp):
Mov dx, port#
In Ax, dx
0.25
Câu 3
Câu hỏi: Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với các cổng ra ? Những tín hiều
điều khiển nào sẽ được dùng để điều khiển quá trình ghi số liệu từ cổng ra
(trường hợp vào/ra có không gian địa chỉ riêng) Trình bày lệnh ASM thực hiện
lệnh trao đổi số liệu 8 bits và 16 bits
2 điểm
Để thiết kế các cổng ra người ta sử dụng vi mạch chốt 74LS 373 để ghép nối
Khi đó mạch giải mã sẽ cho tín hiệu chọn chíp CS kết hợp với tín hiệu ghi
cổng IOW nối vào các chân điều khiển của vi mạch 74LS373 để thực hiện
điều khiển quá trình ghi số liệu
0.25
Lệnh trao đổi số liệu giữa Bus và cổng ra: Trao đổi số liệu 8 bits ( AL là thanh
ghi chứa số liệu): Đối với cổng được địa chỉ bởi 8 bits (mode địa chỉ trực tiếp):
Out port#, Al
0.25
Đối với cổng được đỉa chỉ bởi 16 bits (mode địa chỉ gián tiếp):
Mov dx, port#
Out dx., Al
0.25
Trang 6Trao đổi số liệu 16 bits (AX là thanh ghi chứa số liệu): Đối với cổng được địa
chỉ bởi 8 bits (mode địa chỉ trực tiếp):
Out port#, Ax
0.25
Đối với cổng được đỉa chỉ bởi 16 bits (mode địa chỉ gián tiếp):
Mov dx, port#
Out dx, Ax
0.25
Sơ đồ ghép nối Data bus với cổng ra trên máy tính
0.5
Câu 4
Câu hỏi: Bộ vi xử lý truy cập (đọc/ghi) các cổng vào/ra nhờ những lệnh nào?
Có các Mode địa chỉ như thế nào? Số cổng vào/ra có thể địa chỉ hoá được tối
đa là bao nhiêu, tại sao? Tín hiệu điều khiển nào phân biệt CPU đang truy cập
vào/ra hay bộ nhớ?
2 điểm
Máy tính IBM PC sử dụng BVXL của hãng Intel thực hiện truy cập các cổng
vào ra bằng các lệnh vào ra trực tiếp là lệnh IN và lệnh OUT 0.25 Lệnh IN và lệnh OUT có hai mode địa chỉ:
Mode địa chỉ trực tiếp: Không gian vào/ra được địa chỉ hoá bởi 8 bits địa chỉ từ
A0 – A7, ở mode này địa chỉ cổng được nằm trực tiếp trong lệnh Ví dụ:
IN AL, 30h; đọc cổng có địa chỉ 30h vào thành ghi AL
0.25
D
D0
D7
A0
A7
IOW
OC
Từ BUS
Số liệu
BUS
địa
chỉ
Cổng ra
74 LS 373
Thực hiện lệnh OUT 99h, Al
Trang 7OUT 28h, AL; Ghi số liệu từ thanh ghi AL ra cổng có địa chỉ 28h.
Không gian vào/ra sử dụng mode địa chỉ trực tiếp với 8bits địa chỉ ta có thể địa
chỉ hoá được 28 = 256 cổng vào và 28 = 256 cổng ra 0.25 Mode địa chỉ gián tiếp: Không gian vào/ra được địa chỉ hoá bởi 16 bits địa chỉ
từ A0 –A15, ở mode địa chỉ này, địa chỉ của cổng vào/ra được ghi vào thanh
ghi DX Ví dụ:
Đọc số liệu từ cổng có địa chỉ 3f8h vào thanh ghi AL
MOV DX, 03f8h; Nạp địa chỉ cổng vào thanh ghi DX
IN AL, DX; Đọc số liệu từ cổng 3f8h vào thanh ghi AL
0.25
Không gian vào/ra sử dụng mode địa chỉ gián tiếp với 16 bits địa chỉ ta có thể
địa chỉ hoá được 216 = 65,536 cổng vào và 216 = 65,536 cổng ra 0.25
Vì không gian vào/ra được địa chỉ hoá bởi 8 bits hay 16 bits địa chỉ do đó
không cần phải xác định địa chỉ đoạn và độ lệch như với không gian bộ nhớ 0.25 Tín hiệu trạng thái M/ IO được phát ra từ CPU thông báo khi nào thì CPU truy
cập bộ nhớ và khi nào thì truy cập vào/ra Tín hiệu này được kết hợp với các
tín hiệu RD và WRđể tạo ra các tín hiệu điều khiển quá trình ghi đọc bộ nhớ
và vào/ra
0.25
IO
0.25
Câu 5
Câu hỏi: Máy tính có mấy hình thức quản lý thiết bị vào/ra? Hình thức nào
được sử dụng trên các máy tính IBM và tương thích Trình bày vai trò của
bảng vector ngắt Trong bộ nhớ máy tính,vector ngắt nằm ở vị trí nào? Vector
ngắt có bao nhiêu phần tử, mỗi phần tử gồm mấy byte Nội dung của nó chứa
thông tìn gì? Trình bày cách xác định địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình
con phục vụ ngắt có số hiệu ngắt là int 14h?
2 điểm
Máy tính có hai thức thức quản lý thiết bị vào/ra là: Quản lý thiết bị bằng cách
hỏi vòng và quản lý thiết bị bằng phương pháp ngắt 0.25 Quản lý bằng cách hỏi vòng là: Mỗi thiết bị vào/ra trên máy tính có trạng thái
được biểu diễn thông qua các bits trạng thái ở một cổng vào/ra có địa chỉ được
quy định Máy tính sau một khoảng thời gian nhất định sẽ đọc số liệu từ cổng
và xét trạng thái của các bits đại diện tương ứng với các thiết bị vào/ra Nếu
0.5
Trang 8bits trạng thái tương ứng với thiết bị ở mức tích cực tương ứng với thông báo
thiết bị vào/ra cần được phục vụ, khi đấy máy tính sẽ chạy một chương trình
tương ứng bằng lệnh CALL hay lệnh JUMP để phục vụ thiết bị vào/ra đó Ưu
điểm của phương pháp này là thiết kế phần cứng đơn giản có thể dùng cho các
hệ tối thiểu Nhược điểm của phương pháp này là không đáp ứng được tức
thời với yêu cầu của ngoại vi
Quản lý bằng phương pháp ngắt: Mỗi thiết bị vào/ra được gán với một tín hiệu
ngắt khi ngoại vi yêu câu được phục vụ, nó sẽ phát tín hiệu IRQ đến mạch
điều khiển ngắt và qua thiết bị này thông báo cho CPU biết yêu cầu được phục
vụ Khi CPU nhận được thông báo này nó sẽ cất toàn bộ trạng thái hiện thời
(địa chỉ CS:IP, thanh ghi RF) vào trong ngăn xếp và văn cứ vào số hiệu ngắt để
xác định được địa chỉ của chương trình con phục vụ ngắt CPU sẽ thực hiện
chương trình con phục vụ ngắt đáp ứng yêu cầu của ngoại vi tương ứng Sau
khi chương trình con phục vụ ngắt kết thúc, trạng thái của CPU trước đó sẽ
được hồi phục và CPU lại tiếp tục quá trình trước đó Ưu điểm của phương
pháp này là đáp ứng tức thời yêu cầu của ngoại vi Trên máy tính IBM PC và
tương thích hình thức quản lý ngoại vi bằng ngắt được áp dụng
0.5
Vector ngắt là một vùng nhớ có độ dài 1024 bytes (1 KB) được quy định nằm
ở địa chỉ từ 00000h – 003FFh dùng để chứa địa chỉ của các chương trình con
phục vụ ngắt Vecter ngăt gồm có 256 phần tử mỗi phần tử gồm có 4 byte
(tương đương 1 KB bộ nhớ) được dùng để chứa địa chỉ đoạn và độ lệch của
chương trình con phục vụ ngắt (hai byte thấp chứa địa chỉ độ lệch và 2 byte
cao chứa địa chỉ đoạn)
0.25
Hệ điều hành của máy tính IBM quy định có 256 ngắt được đánh số từ 00h –
FFh do đó mỗi phần tử của vector ngắt sẽ chứa địa chỉ của 1 chương trình con
phục vụ ngắt Địa chỉ đầu tiên của mỗi phần tử ngắt trong bảng vector ngắt
được xác định gấp 4 lần số hiệu ngắt
0.25
Với ngắt có số hiệu là 14h thì địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình con
phục vụ ngắt này sẽ được chứa trong các ô nhớ ở bảng vector ngắt như sau
Địa chỉ đầu tiên của phần tử ngắt bằng 4 lần số hiệu ngắt: 14h x 4 = 50h
Như vậy ô nhớ có địa chỉ 00050h và 00051h sẽ chứa địa chỉ độ lệch của
chương trình con phục vụ ngắt 14h
Ô nhớ 00052h và ô nhớ 00053h chứa địa chỉ đoạn của chương trình con phục
vụ ngắt có số hiệu 14h
0.25
Trang 9Câu 6
Câu hỏi 6: Thế nào là ngắt cứng và ngắt mềm Hệ điều hành của máy tính
IBM cho phép quản lý tối đa được bao nhiêu ngắt cứng và ngắt mềm Khi một
ngắt được kích hoạt, CPU xác định địa chỉ của chương trình con phục vụ ngắt
đó như thế nào? (cụ thể cho trường hợp ngắt mềm, ngắt cứng) Xác định các ô
nhớ chứa thông tin cho phép xác định địa chỉ logic của chương trình con phục
vụ ngắt có số hiệu ngắt là 18h
2 điểm
Ngắt cứng: (Hardware Interrupt) được phát sinh bởi các mạch của máy tính khi
đáp lại 1 sự kiện nào đó Nó được dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi quan
trọng trên máy tính như bàn phím, ổ đĩa, máy in v.v Các ngắt này được vi
mạch điều khiển ngắt 8259A quản lý
0.25
Máy tính IBM PC XT có 8 ngắt cứng là:
IRQ0 Timer
IRQ1 Keyboard
IRQ2 Dùng trong máy AT
IRQ3 Serial port 2
IRQ4 Serial port 1
IRQ5 Hardisk
IRQ6 Floppy disk
IRQ7 Parallel port 1
0.25
Ngắt mềm (Software Interrup) Do chương trình yêu cầu để thực hiện 1 chương
trình con nào đó có sẵn trong ROM hay trong RAM Ngắt mềm được thực hiện
bởi lệnh INT
0.25
Ngoài ra còn có ngắt phát sinh nội bộ được sinh ra khi trong quá trinh thực
hiện chương trình xảy ra các tình huống như tràn số liệu bộ nhớ, chương trình
thực hịên gặp phải phép chia cho 0 hoặc do yêu cầu của người lập trình trong
quá trình thiết kế hệ thống có thể đặt các ngắt bẫy để kiểm tra
0.25
Hệ điều hành của máy tính IBM PC và tương thích cho phép quản lý được 256
ngắt, mỗi ngắt được gán 1 số hiệu ngắt được đánh số từ 00h đến 0FFh 0.25 Khi một ngắt được kích hoạt HĐH sẽ xác định địa chỉ của chương trình con
phục vụ ngắt như sau:
Với ngắt mềm: Số hiệu ngắt được nằm ngay trong lệnh INT, khi đó HĐH chỉ
cần lấy số hiệu ngắt đó nhân với 4 để xác định được vị trí của 4 ô nhớ trong
bảng vectorr ngắt nơi chứa địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình con phục
vụ ngắt
Với ngắt cứng: HĐH sẽ xác định số hiệu của ngắt tương ứng thông qua việc
đọc nội dung của thanh ghi ICW2 trên vi mạch quản lý ngắt sau đó HĐH lấy
0.5
Trang 10số hiệu ngắt đó nhân với 4 để xác định được vị trí của 4 ô nhớ trong bảng
vectorr ngắt nơi chứa địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình con phục vụ
ngắt
Xác định vị trí ô nhớ chứa địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình con phục
vụ ngắt tương ứng với ngắt có số hiệu ngắt là 18h:
Vị trí đầu tiên của ô nhớ trong bảng vector ngắt chứa địa chỉ của chương trình
con phục vụ ngắt có số hiệu là 18h là: 18h x 4 = 60h
Như vậy hai ô nhớ có địa chỉ là 00060h, 00061h trong bảng vector ngắt sẽ
chứa địa chỉ độ lệch, hai ô nhớ có địa chỉ 00062h, 00063h sẽ chưa địa chỉ đoạn
của ngắt có số hiệu 18h
0.25
Câu 7
Câu hỏi 7: Định nghĩa vai trò của ngăn xếp và thanh ghi con trỏ ngăn xếp - SP
khi thực hiện thao tác cất giữ và hồi phục số liệu vào trong Stack (ngăn xếp)
Khi khởi động máy tính SP được thiết lập giá trị như thế nào Khi nào thì SP có
giá trị tăng và khi nào thì có giá trị giảm đi
2 điểm
Ngăn xếp là một vùng nhớ có độ dài 64 KB (tương đương 1 segment) được
máy tính sử dụng để cất tình trạng tạm thời của hệ thống gồm trạng thái của
các thanh ghi RF, CS, IP khi thực hiện các thao tác ngắt và là nơi cất giữ và hồi
phục thông tin các thanh ghi đa năng của BVXL khi thực hiện các lệnh Push
và Pop
0.25
Thanh ghi con trỏ ngăn xếp (SP) là thanh ghi có độ dài 16 bits có chức năng
Đỉnh của ngăn xếp là vị trí của ô nhớ mà SP trỏ đến, tại đó sẽ diễn ra thao tác
phục hồi và cất giữ số liệu khi máy tính thực hiện các thao tác ngắt và các lệnh
PUSH và POP
0.25
Địa chỉ của đỉnh ngăn xếp là: SS:SP khi khới động máy tính IBM PC và tương
thích giá trị của thanh ghi SP bao giờ cũng được nạp giá trị lớn nhất FFFEh 0.25
Cấu trúc của ngăn xếp là cấu trúc LIFO (Vào sau/ra trước) do vậy khi máy tính
thực hiện quá trình cất giữ trạng thái và thực hiện các lệnh cất giữ PUSH thì
giá trị của ngăn xếp được giảm đi và khi máy tình thực hịên quá trình hồi phục
trạng thái hay các lệnh POP thì giá trị của ngăn xếp được tăng lên Một thao
tác cất giữ hay hồi phục thông tin khiến cho giá trị của thanh ghi SP thay đổi 2
đơn vị Tương đương với việc máy tính cất giữ hay hồi phục được 2 byte thông
tin
0.5