Phải tổ chức tôt côngtác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN: QUẢN TRỊ LOGISTICS ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BOURBON
TÂY NINH
Giảng viên hướng dẫn :
Nhóm thực hiên :
Lớp :
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế,
lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm cũng như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu
về Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý Phải
tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình Phải tổ chức tôt côngtác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được điều dó doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý, để tháy được điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện tượng sâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị
Xuất phát từ lí do đó bài tiểu luận này sẽ cho thấy được cách thức quản trị vật
tư của Công ty Cổ phần Mía đường Bourbon Tây Ninh Bài tiểu luận gồm các chương như sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VẬT TƯ
Chương 2: ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BOURBON TÂY NINH
Chương 3: KẾT LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VẬT TƯ
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIỆN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ VẬT TƯ 1.1.1 Khái niệm quản trị cung ứng
- Mua hàng là một trong những chức năng cơ bản không thể thiếu mọi tổ chức Mua hàng gồm những việc có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị,…để phục vụ cho hoạt động của tổ chức
- Thu mua là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng So với mua hàng thì trong thu mua người ta chú trọngnhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược Thu mua bao gồm các việc mua sắm, vận chuyển, dự trữ và tất các hoạt độn có liên quan đến việc nhập vật tư đầu vào
- Quản trị cung ứng là sự phát triền ở một bước cao hơn của thu mua Nếu mua hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật, thì quản trị cung ứng tập trung váo các quản trị chiến lược Khái niệm cung ứng được mở rộng, sâu chuỗi giữa nhiều tổ chức sẽ hình thành khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là quy trình phối hợp, tổ chức và kiểm soát sự chu chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và các thông tin nhà cung cấp đầu tiên qua các khâu trung gian đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm thõa mãn nhu cầu của họ
1.1.2 Khái niệm về quản trị vật tư
- Quản trị vật tư là chức năng quan trọng, không thể thiếu của mọi tổ chức Quản trị vật tư bao gồm các công việc: quản trị cung ứng vật tư và theo dõi quản lí vật tư trong suốt quá trình vật tư tồn tại trong tổ chức như một tài sản thuộc sở hữu củ tổ chức
- Mối quan hệ giữa mua hàng, thu mua, quản trị cung ứng có mối quan hệ mật thiết, là bước tiến hóa của hoạt động cung ứng
Trang 41.2 QUY TRÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ
1.2.1 Xác định nhu cầu vật tư
QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Gồm 5 giai đoạn:
1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,…
2 Lựa chọn nhà cung cấp
3 Soạn thảo đơn đặt hang – ký kết hợp đồng
4 Tổ chức thực hiện đơn hang/ hợp đồng
5 Nhập kho vật tư – bảo quản – cung cấp cho các bộ phận có nhu cầu
Xác định nhu cầu vật tư
- Xác định nhu cầu vật tư của từng bộ phận dựa trên cơ sở:
+ Phiếu yêu cầu vật tư
+ Bảng dự toán nhu cầu vật tư
- Nhu cầu vật tư được xác định theo công thức:
N = Q * M
+ N- nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch
+ Q- số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
+ M- mức sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
- Tổng hợp nhu cầu vật tư của toàn thể tổ chức/ công ty: kiểm tra kỹ lưỡng độ hoàn chỉnh và tính chính xác của chúng
- Xác định nhu cầu vật tư cần mua:
+ nhu cầu vật tư cần mua = tổng nhu cầu vật tư của các bộ phận trong tổ chức – tồn kho – lượng vật tư mà tổ chức/ doanh nghiệp có thể tự sản xuất
1.2.2 Lựa chọn nhà cung cấp
Gồm 4 giai đoạn:
1 Giai đoạn khảo sát:
- Xem lại hồ sơ lưu trữ về các nhà cung cấp
- Tìm thong tin trên mạng
Trang 5- Thông tin có được qua điều tra
- Phỏng vấn các nhà cung cấp, người sử dụng vật tư,…
2 Giai đoạn lựa chọn: trên cơ sở những thông tin thu thập được:
- Xử lý, phân tích, đánh giá ưu/ nhược điểm
- So sánh với tiêu chuẩn đặt ra sau đó lập danh sách những nhà cung cấp đạt yêu cầu
- Đến thăm nhà cung cấp, thẩm định lại những thông tin thu thập được
- Chọn nhà cung cấp chính thức
3 Giai đoạn đàm phán – ký kết hợp đồng
Gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn tiếp xúc
- Giai đoạn đàm phán
- Giai đoạn kết thúc đàm phán – ký kết hợp đồng cung ứng
- Giai đoạn rút kinh nghiệm
4 Giai đoạn thử nghiệm
- Nếu đạt yêu cầu thì đặt quan hệ dài lâu
- Nếu thực sự không đạt yêu cầu thì chọn nhà cung cấp khác.
1.2.3 Lập đơn hàng, kí hợp đồng cung ứng
Nhập kho – nhập bảo quản – cung cấp cho các bộ phận có nhu cầu
Sau khi tiếp nhận vật tư Bộ phận kho- quản lí vật tư của phòng cung ứng / phòng logictics cần làm tốt các công việc
Nhập kho:
• bảo quản( tùy theo tính chất của từng loại vật tư):
• cung cấp vật tư cho các bộ phận có nhu cầu,
• Đây là khâu cuối của quy trình nghiệp vụ cung ưng ,đông thời là nội dung chính của công tác quản lí vật tư trong nội bộ tổ chức
1.3 QUẢN TRỊ VẬT TƯ TRONG NỘI BỘ TỔ CHỨC
• Để thực hiện các mục tiêu của quản trị vật tư:
Trang 6• Đảm bảo số lượng,chất lương vật tư đúng các yêu cầu ;kịp thời gian ;
• Chất lượng dich vu cao :
• Chi phí thấp;
• Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
• Làm tốt các chức năng hổ trợ các bộ phận khác
• Bên cạnh thực hiện qui trình phục vụ cung ứng, cần tổ chức tốt khâu quản lí vật tư
• Nhập kho, tổ chức bảo quản và cấp phép vật tư ( xuất kho) cho các bộ phận có nhu cầu;
• Quản lí các hệ thống thông tin trong quản trị vật tư:
• Lập kế hoạch và kiểm soát dự trử vật tư;
• Tổ chức thu hồi, tái chế, tận dụng các phế liệu, phế phẩm, các sản phẩm thừa
1.4 QUẢN TRỊ NGUỒN CUNG CẤP
1.4.1 Tầm quan trọng của việc lựa chọn nguồn cung cấp
Đối với các tổ chức cần sản phẩm hay dịch vụ, thì một nhà cung cấp tốt thật
sự là một tài nguyên vô giá, bởi chính họ sẽ góp phần trực tiếp vào thành công của tổ chức
Lựa chọn nhà cung gấp tốt và quan lý được họ, là điều kiện tiên quyết giúp tổ chức sản xuất được sản phẩm có chất lượng đúng như mong muốn
Để chọn được nhà cung cấp tốt, cần làm các việc sau:
+ Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững
+ Đề ra những chiến lược và chiến lược thích hợp
+ Phân tích, đánh giá các nhà cung cấp cẩn thận, đảm bảo các nhà cung cấp được chọn đạt các yêu cầu đề ra
+ Quyết định dùng đấu thầu canh tranh hay đàm phán là phương pháp để chọn nguồn cung cấp
+ Lựa chọn được nhà cung cấp thích hợp
+ Quản lý nhà cung cấp đã được lựa chọn để đảm để họ luôn giao hang đúng chất lượng, kịp thời gian, với giá cả hợp lý
Trang 71.4.2 Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững
Xây dựng nhà cung cấp tốt, bền vững là điều tối cần thiết đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một công ty trong điều kiện hội nhập toàn cầu và cạnh tranh gây gắt hiện nay
Để phát triển và duy trì được nguồn cung cấp bền vững lâu dài, cần phải: + Có đầy đủ các thông tin về các nhà cung cấp
+ Có chính sách phát triển các nhà cung cấp
+ Tạo sự tín nhiệm với các nhà cung cấp
+ Xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp
+ Quản lý các nhà cung cấp
1.4.3 chiến lược và chiến thuật lựa chọn nguồn cung cấp
Dưới đây là một số chiến lược và chiến thuật chủ yếu:
+ Mời nhà cung cấp tham gia ý kiến ngay từ khâu thiết kế
+ Quyết định số lượng các nhà cung cấp và thị phần của họ
+ Lựa chọn mua tại địa phương, mua trong nước hay là nước ngoài
+ Lựa chọn nhà sản xuất hay nhà phân phối
+ Các tiêu chuẩn đạo đức cần xem xét
+ Các tiêu chuẩn khác…
1.4.4 Đánh giá một nhà cung cấp tiềm năng
Để đánh giá cần có các thông tin đày đủ như:
+ Cạnh tranh về công nghệ và chất lượng
+ Canh tranh về giá
+ Cạnh tranh về dịch vụ
Phương pháp đánh giá nhà cung cấp tiềm năng:
+ Khảo sát sơ bộ
+ Phân tích tài chính
+ Tham quan nhà máy của đối tác
+ Phỏng vấn
Trang 8+ Điều tra
+ Tiến hành cho điểm
+ Lựa chọn
1.4.5 Nguồn cung cấp quốc tế
Muốn mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn cầu, bắt buộc phải nắm vững: + Xung hướng phát triển của thế giới
+ Đặc điểm kinh tế_ chính trị_ xã hội_ văn hóa của các nước
+ Các điều kiện thương mại quốc tế
+ Các phương thức thanh toán quốc tế
+ Các kênh phân phối
1.5 HỆ THỐNG THÔNH TIN TRONG QUẢN TRỊ VẬT TƯ
1.5.1 Các hệ thống MRP
Gồm MPR I: _ Materials Requirement Planning_ kế hoạch hóa nhu cầu vật tư MRP II: _ Manufacturing Resourse Planning_ kế hoạch hóa nguồn lực đầu vào của sản xuất
1.5.2 Các hệ thống DRP
DRP I là hệ thống áp dụng những nguyên tắc MRP cho quá trình phân phối, nhằm đảm bảo nhu cầu đặc biệt về phân phối
DRP II là sự nối tiếp của DRP I, được sử dụng để phân phối các nguồn lực đàu vào, chứ không riêng gì vật tư
Chương 2: ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BOURBON TÂY NINH
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Công ty Cổ Phần Mía Đường Bourbon Tây Ninh (SBT) tiền thân là Công ty liên doanh giữa Tập đoàn Group Sucrecries Bourbon (G.B) và Liên hiệp mía đường II (LHMĐ II) v1à Liên hiệp mía đường Tây Ninh (LHMĐTN), được
Trang 9thành lập theo Giấy phép Đầu tư số 1316/GP ngày 15/7/1995 do Bộ Kế Hoạch & Đầu Tư cấp Tổng số vốn đầu tư ban đầu của Công ty là 95 triệu USD và vốn pháp định đăng ký là 28,5 triệu USD Trong đó GB sở hữu 70% vốn điều lệ, LHMĐII sở hữu 15% và LHMĐTN sở hữu 15%
Đến tháng 12 năm 1998, SBT điều chỉnh tăng vốn đầu tư lần thứ nhất lên 111 triệu USD và vốn pháp định cũng được tăng lên 39,5 triệu USD theo Giấy phép điều chỉnh số 1316/GPĐC1 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
Tuy nhiên do tình hình sản xuất kinh doanh không thuận lợi, ngành đường rơi vào cuộc khủng hoảng trầm trọng Tháng 3 năm 1999, Tổng Công ty mía đường II thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần góp vốn pháp định của mình cho Group Bourbon theo Giấy phép Đầu tư điều chỉnh số 1316/GPĐC2 của
Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
Đến tháng 5 năm 2000, Liên Hiệp Mía Đường Tây Ninh đã chuyển nhượng phần vốn góp cho Tập đoàn Bourbon SBT được chính thức chuyển đổi hình thức đầu tư thành Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo Giấy phép Đầu tư điều chỉnh số 1316A/GP của Bộ Trưởng Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
Tháng 2 năm 2001, SBT điều chỉnh tăng vốn đầu tư lần thứ hai lên 113 triệu USD và vốn pháp định là 112,189 triệu USD theo Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 1316A/GPĐC1 của Bộ Trưởng Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư sau khi Tập đoàn Bourbon mua lại nợ vay nước ngoài và vốn hóa toàn bộ số nợ này, qua
đó thể hiện sự cam kết đầu tư và phát triển lâu dài của Tập đoàn Bourbon ở Việt Nam
Tháng 12 năm 2005, SBT được Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư chuẩn y điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) còn 10% cho suốt đời dự án,
Trang 10miễn thuế TNDN 4 năm kể từ năm đầu tiên có lãi (năm 2004) và giảm 50% trong
04 năm tiếp theo và bãi bỏ quy định về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo Giấy phép điều chỉnh số 1316A/GPĐC2
Tháng 3 năm 2007, SBT được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tây Ninh cấp phép chuyển đổi hình thức doanh nghiệp thành Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đầu tư số 451033000014 ngày 23 tháng 3 năm 2007 với vốn điều lệ là 1.419 tỷ đồng trên cơ sở vốn góp của Công ty TNHH sau khi xử lý toàn bộ lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2006
2.1.2.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:
2.1.2.1 Đặc điểm hình thức pháp lí và loại hình sản xuất kinh doanh:
Hình thức pháp lí:
Công ty Cổ Phần Mía Đường Bourbon Tây Ninh được tổ chức hoạt động tuân thủ theo:
• Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa X thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn
• Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa X thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn
• Luật và các quy định khác có liên quan
• Điều lệ của Công ty Cổ Phần Mía Đường Bourbon Tây Ninh theo mẫu quy định do Đại hội đồng cổ đông thông qua
Loại hình sản xuất kinh doanh:
- Sản xuất đường, các sản phẩm phụ;
Trang 11- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm có sử dụng đường hoặc sử dụng phụ phẩm, phế phẩm từ sản xuất đường;
- Sản xuất điện thương phẩm và điện để tự sử dụng;
- Sản xuất và kinh doanh phân bón, vật tư nông nghiệp;
- Trồng mía và đầu tư trợ giúp nông dân phát triển việc trồng và nâng cao năng suất mía;
- Xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các công trình dân dụng;
- Xây dựng và kinh doanh nhà hàng, khách sạn
2.1.2.2 Số lượng, chất lượng sản phẩm:
Sản phẩm chính của SBT là đường tinh luyện (R.E) và phụ phẩm là mật rỉ Một sản phẩm khác nữa của SBT là điện, được sản xuất từ nguồn nhiên liệu là
bã mía được thải ra trong quy trình sản xuất đường
Đường tinh luyện (R.E): có thương hiệu là Mimosa sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu, được sử dụng cho mục đích cho tiêu dùng cá nhân và công nghiệp Đây là sản phẩm chính của Công ty, doanh thu của sản phẩm này chiếm xấp
xỉ 90% của Tổng Doanh thu
2.1.2.3.Số lượng lao động và cơ cấu lao động:
Tính đến thời điểm 31/12/2010tổng số lao động của Công ty 638 người, do hoạt động sản xuất mang tính thời vụ nên tính bình quân số lao động cho cả năm 484 người Cơ cấu lao động của Công ty phân theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:
Trang 122.1.2.4 Chính sách đối với người lao động
Công ty xây dựng và áp dụng các chính sách lao động phù hợp với quy định của Luật lao động Việt Nam và các quy định có liên quan đồng thời có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả công việc và gắn bó lâu dài với Công ty Bên cạnh đó, thực hiện tốt chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
Công ty cũng chú trọng tới việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Hàng năm đều dà nh ngân sách cho đào tạo theo kế hoạch được các bộ phận xây dựng nhằm đảm bảo nâng cao kiến thức cho người lao động về mọi mặt, tổ chức giao lưu trao đổi kinh nghiệm và học tập ở trong và ngoài nước
Trang 13Xây dựng nội quy lao động, ký thỏa ước lao động tập thể với công đoàn, luôn quan tâm đến đời sống tinh thần và có những chính sách thưởng phạt hợp lý cho người lao động
Đối với việc quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động, Công ty có phòng y tế với 1 bác sĩ và 1 y tá được trang bị xe cứu thương và các trang thiết bị cần thiết cho việc khám chữa bệnh ban đầu Mua bảo hiểm tai nạn rủi
ro 24/24h với mức 10.000USD/người, bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật với mức 2.000USD/người/năm
2.1.2.5 Trình độ công nghệ:
SBT là một Nhà máy đường được xây dựng mới, theo công nghệ của Tập đoàn Bourbon, được trang bị hệ thống kiểm soát và điều khiển tự động hoàn toàn, bắt đầu hoạt động từ năm 1998 sản xuất đường tinh luyện (R.E) trực tiếp từ mía
Đường tinh luyện của SBT được chế luyện theo phương pháp carbonat hóa giúp hạ chi phí sản xuất và chất lượng cao hơn phương pháp phosphat hóa, không sử dụng bất kỳ một loại hóa chất tẩy trắng nào, đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm
Do có kinh nghiệm 50 năm trong ngành sản xuất đường, ngay từ khi thành lập
dự án, tập đoàn Bourbon đã đề xuất và được các bên liên doanh ủng hộ việc trang bị cho SBT các máy móc, thiết bị chọn lọc từ các thiết bị tiên tiến nhất trên thế giới nhằm đảm bảo tối ưu hiệu suất của từng công đoạn Một số thiết
bị chính có thể kể đến như: máy búa đập của Nam Phi, khuếch tán của Bỉ; hệ thống bốc hơi của Thuỵ Điển; máy ly tâm của Anh; lọc carbonat của Pháp; tẩy màu của Mỹ, hệ thống nồi hơi của Úc, tuabin của Anh và các bộ phận phụ khác của Thái Lan Vì vậy chi phí mua sắm máy móc thiết bị ban đầu khá lớn
so với các nhà máy khác Đến nay mặc dù các máy móc chính đã khấu hao gần 50% giá trị nhưng giá trị sử dụng hầu như vẫn còn nguyên vẹn Theo