Hidrcacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là cacbon và hidro.. Nguyên tử cacbon không những có liên kết với ng
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON
ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ
I Kiến thức cơ bản
1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon ( trừ CO2, CO, muối cacbonat, xianua, cacbua ) Hóa học hữu cơ là nhành Hóa học chyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
2 Phân loại hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ được chia thành hidrcacbon và dẫn xuất hidrcacbon
a Hidrcacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố
là cacbon và hidro
* Hidrocacbon mạch hở:
- Hidrocacbon no : Ankan
- Hidrocacbon không no có một nối đôi :Anken
- Hidrcacbon không no có hai nối đôi : Ankadien
- Hidrocacbon không no có một nối ba :Ankin
* Hidrocacbon mạch vòng :
- Hidrocacbon no : xicloankan
- Hidrocacbon mạch vòng : Aren
b Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H ra còn có một số hay
nhiều nguyên tố khác như O, N, S, halogen
* Dẫn xuất halogen : R – X ( R là gốc hidrocacbon)
* Hợp chất chứa nhóm chức:
- OH - : ancol; - COOH: axit, -CHO : anđehit
3 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
a Thuyết cấu tạo hóa học.
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị IV Nguyên tử cacbon không những có liên kết với nguyên tử khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon
- Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
2 Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.
a) Đồng đẳng: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
b) Đồng phân: Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.
- Nhóm đồng phân cấu tạo Là nhóm đồng phân do thứ tự liên kết khác nhau của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra
Nhóm đồng phân này được chia thành 3 loại:
- Đồng phân mạch cacbon: thay đổi thứ tự liên kết của các nguyên tử cacbon với nhau (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng), các nhóm thế, nhóm chức không thay đổi
- Đồng phân vị trí của nối đôi, nối ba, nhóm thế, nhóm chức.
- Đồng phân nhóm chức
Các đồng phân của nhóm này khác nhau về nhóm chức, tức là đổi từ nhóm chức này sang nhóm khác, do đó tính chất hoá học hoàn toàn khác nhau
- Nhóm đồng phân hình học
Ở đây chỉ xét đồng phân cis-trans của dạng mạch hở Đây là loại đồng phân mà thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử hoàn toàn giống nhau, nhưng khác nhau ở sự phân bố các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong không gian
c) Bậc của nguyên tử cacbon
Bậc của nguyên tử cacbon trong một phân tử được xác định bằng số nguyên tử cacbon khác liên kết với nó Bậc của cacbon được ký hiệu bằng chữ số La mã (I, II, III,…)
Trang 2Ví dụ:
4 Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.
a Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.
- Liên kết đơn : ( - ) liên kết .
- Liên kết đôi : ( =) gồm 1 liên kết và
- Liên kết ba : (≡ ) gồm 1 liên kết và 2 liên kết .
5 Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
a Cách lập CT Đơn giản nhất
A: CxHyOzNt Tìm mC, mH, mN, mO
3 12
11
2
2
9
H O
m
m n m N 28n N2 m N2 m O m A m C m H m N
Lập tỉ lệ:
x y z t
đưa về số nguyên nhỏ nhất s p r v: : : CTĐG I: CsHpOrNv
Cách tìm M
MA = d A.M B
B MA =
A
A
m
n MA = 22, 4.d (ở đktc) A
b Tìm công thức phân tử
* Từ công thức đơn giản nhất
Công thức phân tử A: (CsHpOrNv)n Tìm MA n Công thức phân tử
* Dùng công thức
M
m m m m m
A
M
HIĐROCACBON HIĐROCACBON NO - ANKAN (PARAFIN )
Công thức chung: C n H 2n + 2 ( n 1 ) (mạch hở )
TCHH
Phản thế với Br2 hoặc Cl2 khi có as hoặc t0:
CH3-CH2-CH3 + Br2
as ( HBr)
(spc)
Phản ứng tách ( gãy liên kết C-C và C-H )
CH3CH2CH2CH3
0
500C xt,
CH3CH=CH-CH3 + H2
CH4 + CH3CH=CH2
C2H6 + CH2=CH2
Phản ứng cháy:
CnH2n+2 + 3 1
2
n
O2 nCO2 + (n + 1) H2O Nhận xét: + n H O2 n CO2
+ n ankan n H O2 n CO2
ĐIỀU CHẾ:
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
Trang 3HIĐROCACBON KHÔNG NO
CT Chung: C n H 2n ( n 2 )
(mạch hở, có 1 nối đôi)
CT Chung: C n H 2n-2 ( n 3 ) (mạch hở, có 2 nối đôi)
CT Chung: C n H 2n-2 ( n 2 ) (mạch hở, có 1 nối ba)
TCHH
1 Phản ứng cộng:
C=C tac nhan cong
Tác nhân cộng:
Với: + H2 (Ni, t0)
+ Halogen X2/CCl4
+ Axit H-A
+ H-OH (H+, t0)
Quy tắc cộng Maccopnhicop
2 Phản ứng trùng hợp:
nC=C
Monome Polime
ĐK:
+ Chất trùng hợp phải có liên
kết bội.
+ Có t 0 , p, xt.
3 Phản ứng oxi hóa:
a) Phản ứng cháy:
CnH2n + 3
2
n
O2 nCO2 + nH2O
b) Với dd KMnO 4:
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O
3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
TCHH
1 Phản ứng cộng:
C-C=C-C C-C-C-C
2 Phản ứng trùng hợp:
Monome Polime
3 Phản oxi hóa:
a) Phản ứng cháy:
CnH2n-2 +3 1
2
n
O2 nCO2 + (n-1)H2O
Nhận xét:
n n
b) Với dd KMnO 4:
C(OH)C(OH)C(OH)C(OH)
TCHH
1 Phản ứng cộng:
2 Phản ứng đime hóa và trime hóa:
CuCl
NH Cl
=CH-CCH Vinyl axetilen
(But-1-en-3-in)
3C2H2 6000
C C
3 Phản ứng oxi hóa:
a) Pư cháy: tương tự
ankađien
b) Với dd KMnO4:
2.
KMnO
H
HOOC-COOH
2.
KMnO
H
C-COOH + CO2
4 Phản ứng thế H ở C mang nối ba bằng ion bạc:
Tương tự:
(Dùng để nhận biết ank-1-in)
ĐIỀU CHẾ
CnH2n+1OH H SO damdac2 4
t
CnH2n + H2O
tan
e ol t
CnH2n + KX + H2O
Quy tắc Zaixep
ĐIỀU CHẾ
CH3CH2CH2CH3
0
,
xt t
CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
CH3C(CH3)CH2CH3
0
,
xt t
CH 2 =C(CH 3 )-CH=CH 2 + 2H 2
ĐIỀU CHẾ
CaC2 + 2H2O C2H2 +
tan
e ol
2CH 4
0
1500 C lamlanhnhanh
C 2 H 2 +3H 2
HIĐROCACBON THƠM
Trang 4CT Chung: C n H 2n-6 ( n 6 )
CTCT:
CH=CH2
TCHH
1 Phản ứng thế H ở vòng benzen:
Với : + Br2 khan, khí Cl2 (Fe)
+ HONO2 đ (H2SO4đ)
2 Phản ứng cộng với H 2 (Ni,t 0 )
+ 3H2
0
,
Ni t
3 Phản ứng oxi hóa:
Với dd KMnO4/H+
4
KMnO
H
COOH
TCHH
1 Phản ứng cộng:
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CHBr
C6H5CH=CH2 + HCl C6H5CHCl-CH3
2 Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp:
nC6H5CH=CH2
0
,
xt t
Polistiren nCH2=CH-CH=CH2 + nC6H5CH=CH2 xt t, 0
CH CH2 )n ( CH 2 CH=CH CH2
poli(butađien-stiren)
Với H 2 (Ni,t 0 )
2
,
H
Ni t
2
4 ,
H
Ni t
3 Phản ứng oxi hóa:
4
,
KMnO
H t
COOH
ĐIỀU CHẾ:
2
,
4
xt t
H
2
,
4
xt t
H
ĐIỀU CHẾ:
Benzen CH2 CH2
H
2
,
xt t H
Stiren
Trang 5II LUYỆN TẬP
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Phần 1: Bài tập luyợ̀n tập củng cố lý thuyết
Dạng 1: BT viết ĐPCT:
Bài 1: Hãy viờ́t CTCT của các chṍt sau
a) C5H11Cl
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2 –Cl CH3-CH2-CH2-CH2-CHCl-CH3
CH3-CH2-CH2-CHCl-CH2-CH3 (CH3)2CH-CH2-CH2 –Cl
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2 –Cl (CH3)3C-CH2 –Cl
b) C4H8 (có 1 liờn kờ́t đụi hoặc mạch vòng)
CH2=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)2
c) C4H10O.( Phõn tử có 1 nhóm OH)
CH3-CH2-CH2-CH2-OH CH3-CH2-CHOH-CH3
(CH3)2CH-CH2-OH (CH3)2COH-CH3
d) C3H8O.( Phõn tử có 1 nhóm OH)
CH3-CH2-CH2-OH; CH3-CHOH-CH3
Dạng 2: BT Viết PTPƯ-Tớnh chṍt hóa học
Bài 2: Viết các phơng trình hãa học hoàn thành sơ đồ chuyển hãa sau (các chất hữu cơ đợc viết díi
dạng CTCT, cã ghi đầy đủ điều kiện của phản ứng):
CH3CHO C2H5Cl
C4H6
C4H10
CH3COOH
CH3COONa
(9)
(11)
(12)
(10) (6)
(5) (2)
(13) (14)
(15)
Trang 62 CH4 1500C + 2H2
lµm l¹nh nhanh
80oC
HgSO4, H2SO4
2
2
PdCl2, CuCl2
to
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
+
170oC
H2SO4
(12)
o
o
(13)
(14)
(15)
o
o
CH4
Dạng 3: BT nhận biết các hiđrocacbon
Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất khí: C2H6 , C2H4, C2H2
Hướng dẫn giải
Cho lần lượt các khí đi qua dung dịch AgNO3/NH3 Khí nào bị giữ lại tạo kết tủa vàng thì đó là khí C2H2.
Hai khí ra khỏi dung dịch AgNO3/NH3, không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là C2H6,
C2H4
Cho 2 khí còn lại đi qua dung dịch Br2, khí nào làm mất màu dung dịch Br2 là C2H4 Khí còn lại bay ra khỏi dung dịch Br2 là C2H6
Phương trình hoá học:
C2H2 + 2[Ag(NH3)2 ]OH C2Ag2 + 4NH3 + 2H2O
C2H4 + Br2 C2H4Br2
*Với bài này ta cũng có thể lập bảng như sau:
Trang 7Các khí
Sau đó viết các phương trình hoá học như trên
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: benzen, toluen, stiren
Hướng dẫn: dùng dung dịch KMnO4
- Chất làm mất mầu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là stiren
- Chất làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluen
- Chất không làm mất màu dung dịch KMnO4 là benzen
HS tự viết PTPƯ
Phần 2: Bài tập giải toán hóa học
Dạng 1: BT xác định CTPT hợp chất hữu cơ
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam chất hữu cơ X (C,H,O) thu 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 g H2O
Ở trạng thái khí X nặng hơn không khí 2,069 lần Công thức phân tử của X là
A C2H4O2 B C4H8O2 C C2H4O D C4H6O2
Hướng dẫn :
Đặt công thức X là C H Ox y z có X
X
M
29
1,8
60
Tính thông qua công thức thực nghiệm
O
1, 8 (0, 06.12 0,12)
16
x : y : z n : n : n 0, 06 : 0,12 : 0, 06 1 : 2 : 1
Bài 2: Phân tích thành phần hợp chất A thu được kết quả thực nghiệm: C : 49,40%, H : 9,80%, N :
19,18%, còn lại là oxi, dA/ kk = 2,52 Công thức phân tử của hợp chất A là
A.
Hướng dẫn:
Gọi CTPT của A: CxHyOz Nt (x,y,z t, nguyên,dương)
M = 2,52 29 = 73g/mol
12.100%
C %
MA
=
% 100 12
4 , 49 73
= 3
Y =
1,0.100%
H %
MA
=
% 100
8 , 9 73
= 7;
Z =
16.100%
O %
MA
=
% 100 16
62 , 21 73
= 1
T =
14.100%
N %
MA
=
14.100%
19,18 73
= 1 -> CTPT: C3H7NO
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một ankan X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là
Hướng dẫn:
nC = nCO2 = 0,15mol => mC =0,15.12 =1,8g => mH = 0,4g => nH = 0,4mol
=> X là C 3 H 8 (Đ/A: C)
Trang 8Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một hidrocacbon A thu được hỗn hợp X gồm CO2 và H2O Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào trong 3,6 lít dung dịch Ca(OH)2 0,5M thấy lượng kết tủa sinh ra hoàn toàn đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 57,2 gam Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X vào trong 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,56M thì thấy lượng kết tủa bị tan đi một phần Vậy A là
Hướng dẫn:
n(Ca(OH)2) = 3,6.0,5 = 1,8mol => nCO2 < 1,8mol
m(giảm) = mCaCO3 –(mCO2 +mH2O) = 57,2
nBa(OH)2 = 1,4mol => dư CO2
=> nCO2 > 1,4 mol và là bội số của 0,2 => nCO2 = 1,6mol => n(H2O)=1,8mol => Đ/a: A
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ankin A thu được V lít (đktc) hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ khối
so với hidro bằng 16,8 Vậy công thức phân tử của A và giá trị V là
A C4H6 và 11,2 B C3H4 và 11,2 C C6H8 và 22,4 D C3H4 và 22,4
Hướng dẫn:
d(hh)/2 = 16,8 => M(hh) = 33,6 => n(CO2) =1,5n(H 2 O) => Đ/a: D
Bài 6: Cho 0,1 mol một hiđrocacbon X mạch hở làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2 1M, tạo dẫn xuất có chứa 90,22% brom về khối lượng X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Công thức cấu tạo của X là
A CHC-CH2-CCH. B CH2=CH-CCH.
C CH3-CH=CH-CCH D CHC-CH2-CH=CH2.
Hướng dẫn:
Ta có nBr2= 0,31 = 0,3 (mol) n : X nBr2= 0,1 : 0,3 = 1 : 3
Hiđrocacbon X mạch hở có 3 liên kết
Đặt công thức của dẫn xuất là: C H Brx y 6
Lập tỉ lệ 480
12x y = 90,22
9,78 12x + y = 52 Chỉ có cặp nghiệm x = 4, y = 4 là thích hợp
Do đó công thức phân tử của X là C4H4
Mặt khác, X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa X có liên kết ba ở đầu mạch Vậy công thức cấu tạo của X là: CH2=CH-CCH.
Dạng 2: Bài tập xác định giá trị các chất
Bài 1: Hỗn hợp khí A gồm etilen và axetilen Dẫn 3,36 lít khí A vào một lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 24,0 gam kết tủa và có V lít khí thoát ra Các thể tích đo ở đktc
Tính V và phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp A
Hướng dẫn:
Phản ứng : C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 Ag2C2 + 2NH4NO3
– Số mol hỗn hợp A : nA 3, 36 0,15 mol
22, 4
Số mol kết tủa :
2 2
Ag C
24, 0
240
Khí thoát ra là : VC H2 4 (0,15-0,10).22,4 = 1,12 lít
– Phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A :
C H
0,10
Trang 9Bài 2: Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2 lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,7 gam Vậy trong 2,24 lít hỗn hợp X có
A 0,56 lít C2H4 B C2H2 chiếm 50% khối lượng
C C2H4 chiếm 50% thể tích D 1,12 gam C2H2
Hướng dẫn:
M(hh) = 27 => theo quy tắc đường chéo ta có n(C2H4) = n(C2H2) => ĐA: C
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí
(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A
70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít.
Hướng dẫn:
Ta có nCO2= 7,84
22, 4 = 0,35 (mol) ; nH O 2 = 9,9
18 = 0,55 (mol)
Áp dụng sự bảo toàn đối với nguyên tố O:
nO / O2= nO / CO2 + nO / H O2 = 2nCO2+ nH O2 = 1,25 (mol)
nO2= 1
2 nO / O 2 = 1, 25
Vậy V = 0,625kk 22,45 = 70 (lít)
Dạng 3: BT về hiệu suất của phản ứng:
Bài 1 Người ta tiến hành điều chế thuốc nổ TNT từ metan Tính khối lượng metan cần dùng để điều
chế 1 kg thuốc nổ, biết hiệu suất của cả quá trình là 40%
Hướng dẫn:
(1) 2CH4 1500 Co
C2H2 + 3H2 (2) 3C2H2
o
600 C C
C6H6
(3) CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl (4) C6H6 + CH3Cl 3
o AlCl t
C6H5CH3 + HCl (5) C6H5CH3 + 3HNO3 2 o 4
H SO ® t
C6H2CH3(NO2)3 + 3H2O
Ta có : 6CH4 C2H2 C6H5CH3 C6H2CH3(NO2)3
Khối lượng CH4 theo lí thuyết là 6.16
vì hiệu suất quá trình là 40% mCH4 cần dùng là 6.16
275 100
40 = 0,8727 (kg)
Bài tập 2: Crackinh 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Hướng dẫn: Khi crackinh butan thì 1 lít butan luôn cho 2 lít hỗn hợp
=> đã có 16 lít butan bị crackinh => H = 16/40.100% = 40% => đáp án A
Bài 3 : Crackinh 560 lít C5H12 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm nhiều hiđrocacbon khác nhau Các khí đều được đo ở cùng điều kiện Hiệu suất của phản ứng crackinh là
Hướng dẫn:
1
Dạng 4: BT tổng hợp các hiđrocacbon
Trang 10Bài 1: Hỗn hợp X có tỉ khối dX/H2=15 gồm C2H2, C2H4, C2H6, C3H4 và H2 được chứa trong bình có dung tích 2,24 lít (đktc) Cho một ít Ni (thể tích không đáng kể) vào bình rồi nung nóng một thời gian, sau đó dẫn hỗn hợp khí Y thu được qua bình chứa Br2 thu được 0,56 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có dZ/H2
= 20 Khối lượng bình Br2 tăng lên (m) có giá trị :
Hướng dẫn:
Theo bảo toàn khối lượng luôn có :
mX = mY và mY = mZ + m
Mà mX = 15.2 2,24
22,4 = 3 (gam) và mZ = 20.2.0,56
Vậy m = mY – mZ = 3 – 1 = 2 (gam)
Bài 2: Hỗn hợp X có tỉ khối dX/H2=15 gồm C2H2, C2H4, C2H6, C3H4 và H2 được chứa trong bình có dung tích 2,24 lít Cho một ít Ni (thể tích không đáng kể) vào bình rồi nung nóng một thời gian, sau đó dẫn hỗn hợp khí Y thu được qua bình chứa Br2 thấy khối lượng bình Br2 tăng lên một lượng m = 2 (gam) và có V lít hỗn hợp khí Z (dZ/H2= 20) thoát ra Các khí đo ở đktc V có giá trị :
Hướng dẫn:
Theo bảo toàn khối lượng luôn có : mX = mY và mY = mZ + m
Mà mX = 15.2 2,24
Do MZ = 20.2 = 40 nên nZ = 1
40 = 0,025 (mol) VZ = 0,025.22,4 = 0,56 (lít)
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon CxHy và CxHz có số mol bằng nhau thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,62 gam H2O Công thức phân tử của các hiđrocacbon là:
A C3H8 và C3H6 B C2H4 và C2H6
C C4H10 và C4H8 D C4H10 và C4H6
Hướng dẫn:
Ta có nCO2= 1,792
22,4 = 0,08 (mol) ; nH O 2 = 1,62
18 = 0,09 (mol)
nH O2 > nCO2 Hỗn hợp có một hiđrocacbon là ankan: C Hx 2x 2
Giả sử hh gồm ankan và anken : ankan = anken = 0,09 – 0,08 = 0,01
Số nguyên tử C bằng : 0,08/0,02 = 4 : C4H10 và C4H8 (thỏa mãn đáp án)
III CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
NHẬN BIẾT
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
B gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 2: Cấu tạo hoá học là
A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 3: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.