CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ* Ví dụ : a.. Thương thay cũng một kiếp người, Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!. Thương thay cũng một kiếp người, Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!. Thươn
Trang 2Thế nào là trợ từ, thán từ ? Em hãy tìm một số trợ từ, thán từ thường dùng.
Trợ từ : Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu
để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Một số trợ từ thường dùng : những , có , chính , đích , ngay …
Thán từ : Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Một số thán từ :
-Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc : a , ái , ơ , ôi , ô hay , than ôi ,
trời ơi ,…
- Thán từ gọi đáp : này , ơi , vâng , dạ , ừ ,…
Trang 3Chào cô
An:
Chào cô
Hùng :
Em chào cô ạ!
Hùng :
Em chào cô ạ!
Trang 4I CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
* Ví dụ :
a - Mẹ đi làm rồi à ?
b Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu
tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ
thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi
theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c Thương thay cũng một kiếp
người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi
!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a - Mẹ đi làm rồi à ?
b - Con nín đi !
c Thương thay cũng một kiếp người, Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
Câu nghi vấn.
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Trang 5I CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
a - Mẹ đi làm rồi à ?
b - Con nín đi !
c Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
a - Mẹ đi làm rồi.
b - Con nín.
c Thương cũng một kiếp người Khéo mang lấy sắc tài làm chi.
Câu trần thuật.
Không còn là câu cầu khiến.
Không tạo được câu.
Trang 6I CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
a Mẹ đi làm rồi à ?
b Con nín đi !
c Thương thay…
d Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn.
Chức năng tạo câu cầu khiến.
Chức năng tạo câu cảm thán.
Trang 7I CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ ? Dựa vào chức năng đó, tình thái
từ chia làm mấy loại ? Chỉ ra các tình thái từ tương ứng ?
*Tình thái từ là những từ được
thêm vào câu để tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán và để biểu thị sắc thái tình
cảm của người nói.
* Một số loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả
- Tình thái từ cầu khiến : đi,
nào…
-Tình thái từ cảm thán : thay, sao,
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình
cảm : ạ, nhé, cơ, mà,…
VD 1 : Mẹ đi làm rồi à ?
À ! Tớ nhớ ra rồi
* Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình
thái từ với các từ đồng âm khác
nghĩa, khác từ loại
Tình thái từ nghi vấn.
Thán từ.
VD 2 :
- Cứu tôi với !
- Nó chơi với bạn từ sáng.
Tình thái từ cầu khiến.
Quan hệ từ.
VD 3 :
- Con cò đậu ở đằng kia !
-Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia
Đại từ.
Tình thái từ biểu thị
thái độ nhấn mạnh.
Trang 8Thưa cô! Có phải là bài này không
ạ?
Trang 9Bạn có nhớ mang theo thước kẻ không
đấy?
Bạn có nhớ mang theo thước kẻ không
đấy?
Trang 10Bà cần nước trà phải không ạ?
Trang 11a Bạn chưa về à ?
a Thầy mệt ạ ?
a Bạn giúp tôi một tay nhé !
a Bác giúp cháu một tay ạ !
-> Hỏi trong hoàn cảnh thân mật, bằng vai
-> Hỏi, lễ phép, kính trọng trong hoàn cảnh người dưới hỏi người trên.
-> Cầu khiến, thân mật, bằng vai.
-> Cầu khiến, lễ phép trong hoàn cảnh người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
Cần sử dụng tình thái từ phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Cần sử dụng tình thái từ phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Ví dụ :
II SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪDùng tình thái từ để thay đổi sắc thái của câu sau:
Hoa học bài.
Hoa học bài ư?
Hoa học bài à?
Hoa học bài nhé!
Hoa học bài đi !
Hoa học bài ư?
Hoa học bài à?
Hoa học bài nhé!
Hoa học bài đi !
Trang 12Nam học bài.
• I Chức năng của tình thái từ:
• II Sử dụng tình thái từ:
Thí dụ Kiểu câu Sắc thái tình cảm Vai xã hội Bạn chưa về à?
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Câu nghi vấn thân mật ngang hàng
Thân mật
Câu cầukhiến
Câu cầu khiến Kính trọng
kính trọng
Trên dưới Ngang hàng
Trang 13III LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
Trong các câu dưới đây, từ nào ( in màu xanh ) là tình thái từ,
Từ nào không phải là tình thái từ ?
a Em thích trường nào thì thi vào trường
b Nhanh lên nào , anh em ơi !
c Làm như thế mới đúng chứ !
d Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
Trang 14III LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây?
a Bà lão láng giềng lật đật chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ ?
d Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:
- Sao bố mãi không về nhi? Như vậy là em không được chào bố trước
khi đi
Nghi vấn, khẳng định điều mình nói
Sắc thái thân mật , nói với người cùng tuổi
Trang 15III LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3
Đặt câu với các tình thái từ : Mà , đấy …
Tôi đã nói rồi mà ! Bác đi đâu đấy ?
Trang 16Huy thích cái bàn đằng kia
cơ!
Trang 17Thưa cô, em xin
có ý kiến ạ!
Trang 18Tổng kết.
Trang 19HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
•Đối với bài học ở tiết học này:
-Hiểu về tình thái từ và cách sử dụng tình thái từ
- Làm các bài tập còn lại trong sgk / 82-83
-Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm
- Xây dựng đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố
miêu tả và biểu cảm