Nghĩa của các từ in đậm trong các câu dưới đây có công dụng gì?. Câu d: Chính : Nhấn mạnh sự việc được nói đến Câu e: Ngay : Nhấn mạnh đối tượng được nói đến?. Nhận xét: Ghi nhớ: Trợ từ
Trang 1KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
HỌC SINH 8/2
GV: LE THI HA
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1.Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
-Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
-Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
2.Xác định các từ ngữ địa phương trong ví dụ sau:
Đồng chí mô nhớ nữa,
Kể chuyện Bình Trị Thiên,
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
– Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
( Nhớ – Nguyên Hồng)
Trang 3-Lan: A! mẹ đã về.( lan mừng rỡ rêu lên) -Chị của Lan: Mẹ ơi! Hôm nay Lan nó ăn những hai bát cơm đó mẹ.
-Mẹ: Ăn có hai bát cơm à!
- Vâng ạ! Chính con mơi cơm cho em nó ăn đấy
mẹ.
-Mẹ: Này, bữa sau phải ăn thêm một bát nữ đấy
nhé…
-Lan: dạ…
TÌM HIÊỦ TÌNH HUỐNG SAU :
Trang 4I Trợ từ
1 Ví dụ :
2 Nhận xét:
a Nó ăn hai bát cơm.
b Nó ăn những hai bát cơm.
c Nó ăn có hai bát cơm
Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ?
Câu a: Thông báo khách quan( thông tin sự kiện) Câu b.c: Ngoài thông báo khách quan còn thêm bộc lộ thái độ
-> Khen Câu c: Có hàm ý ít so với bình thường -> Chê
? Các từ những và có có công dụng gì trong
? Các từ những và có trong các câu biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc được nói đến ?
=> Những, có : Biểu thị thái độ
đánh giá sự việc, sự việc được nói
đến ở từ ngữ đó
Trang 5I Trợ từ
1 Ví dụ : d Chính điều đó làm nó buồn.
e Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
? Nghĩa của các từ in đậm trong các câu dưới đây có công dụng gì ?
Câu d: Chính : Nhấn mạnh sự việc được nói đến
Câu e: Ngay : Nhấn mạnh đối tượng được nói đến
2 Nhận xét:
⇒Những, có : Biểu thị thái độ đánh
giá sự việc, sự việc được nói đến ở
từ ngữ đó
=> Chính, ngay: Nhấn mạnh sự
việc, đối tượng được nói đến.
? Các từ in đậm những, có, chính, ngay trong ví
dụ đi kèm với từ ngữ nào trong câu ?
=> Những, có, chính, ngay: Đi
kèm với một từ ngữ trong câu.
b Nó ăn những hai bát cơm.
c Nó ăn có hai bát cơm
d Chính điều đó làm nó buồn.
e Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
Trang 6? Qua phân tích em hiểu
thế nào là trợ từ ?
I Trợ từ
1 Ví dụ :
2 Nhận xét:
Ghi nhớ:
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu
để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Những, có, chính, đích, ngay…
I Trợ từ
1 Ví dụ :
⇒Những, có : Biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
⇒Chính, đích: Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến.
=> Những, có, chính, ngay: Đi kèm với một từ ngữ trong câu.
2 Nhận xét:
I Trợ từ
1 Ví dụ :
Trang 7Thảo luận nhóm
? Phân biệt từ loại các từ trong các cặp từ màu đỏ sau đây:
=> Lưu ý:
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải
là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại).
- Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:
+Nó đi với từ ,ngữ nào?
+Có nhấn mạnh,hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vậtcủa người
nói không?
1.Chính nó đã nói với tôi điều đó
2 Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm ‘Tắt Đèn”
3.Nó đưa cho tôi những 10 000 đồng
4 Nó đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng
5.Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa
6 Ao sâu nước cả khôn chài cá
( trợ từ) ( trợ từ )
( tính từ )
( lượng từ)
( trợ từ )
( tính từ )
Trang 8Các từ này, a, vâng trong đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?
a, Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?
b, - Này , bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng , cháu cũng đã nghĩ như cụ Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã (Ngô Tất Tố-Tắt Đèn)
II Thán từ :
1 Ví dụ:
- Này: là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại ( còn gọi là hô ngữ )
- Vâng: là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.
- A: là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt
* Ngoài ra a còn dùng để biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: “A! Mẹ đã
về !”
2 Nhận xét:
Trang 9? Nhận xét về cách dùng các từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập
b) Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c) Các từ ấy không thể làm thành một bộ phận của câu
d) Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu
câu
Tiết 23: Trợ từ, thán từ
I Trợ từ
II Thán từ :
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
? Thán từ là gì? Thán
từ gồm mấy loại ?
Ghi nhớ:
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc
dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
- Thán từ gồm hai loại chính: Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc; thán từ gọi
đáp.
Trang 10
1 Trong các câu sau đây, từ nào( trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e) Cha tôi là công nhân.
g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu
i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên
Bài tập SGK TRANG 69,70
Trang 112) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?
a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b) Hai đứa mê nhau lắm Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
Trang 123) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má
gì đấy, ông giáo ạ !
à ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão
Thán từ : này, à
b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! …Nó mua về nuôi, định để
đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy Người ta định rồi chẳng bao
giờ người ta làm được.
Thán từ: ấy
Trang 134) Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc lộ cảm xúc gì ?
a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : “Kìa chúng mày đâu, xem thằng nồi đồng hôm nay có gì chén được không?”
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !”
Thán từ ha ha :Bộc lộ cảm xúc khoái chí
b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong ái ái ! Lạy các
cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”
Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
Trang 14Trò chơi: Thi ai nhanh hơn
5) Đặt 2 câu với 2 thán từ khác nhau
Trang 156)Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ gọi dạ bảo vâng
• Nghĩa đ en: Câu tục ngữ dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép
• Nghĩa bóng: Phê phán những người chỉ biết nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.
Trang 16
Từ loại Nội dung
Khái niệm Trợ từ là những từ chuyên
đi kèm một từ ngữ trong câu
để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc ….
Thán từ là những từ dùng
để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ….
cảm xúc;
-Thán từ gọi đáp.
Ví dụ Chính thầy hiệu trưởng đã
đến thăm và động viên lớp chúng tôi.
Ôi ! Bài thơ này hay quá.
Trang 17Hướng dẫn về nhà
1 Học thuộc hai phần ghi nhớ
2 Hoàn chỉnh bài tập.
3 Viết một đoạn văn có sử dụng trợ từ,
thán từ.
Trang 18Chào tạm biệt !