1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tap 1 1 thuyết minh chung (14 06 2017)

27 592 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 428 KB
File đính kèm Archive 2.zip (31 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy hoạch trạm điện 110kv, bao gồm mặt bằng tuyến 110kv, 35kv, 22kv, bố trí các hạng mục công trình liên quan, lựa chọn các yếu tố trạm, dây dẫn, quy hoạch các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong trạm....

Trang 1

GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN

Đề án thiết kế kỹ thuật (TKKT) và thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) công trình

“Đường dây và trạm biến áp 110kV Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” được biên chế thành 5

PHẦN II : TRẠM BIẾN ÁP 110KV NGHI XUÂN (TKKT)

Tập 2.1 : Thuyết minh phần đầu tư xây dựng mới TBA 110kV

Tập 2.2 : Các bản vẽ phần đầu tư xây dựng mới TBA 110kV

Quyển 2.2.1: Các bản vẽ phần điện TBA 110kV

Quyển 2.2.2: Các bản vẽ phần xây dựng TBA 110kV

Tập 2.3 : Phụ lục tính toán phần TBA 110kV

Tập 2.4 : Hệ thống thông tin

PHẦN III : ĐƯỜNG DÂY ĐẤU NỐI 110KV (TKBVTC)

Tập 3.1 : Thuyết minh phần các đường dây đấu nối 110kV

Tập 3.2 : Các bản vẽ phần các đường dây đấu nối 110kV:

Quyển 3.2.1: Các bản vẽ phần điện và xây dựng đường dây đấu nối110kV

Quyển 3.2.2: Các bản vẽ phần chế tạo cột thép đường dây đấu nối 110kV.Tập 3.3 : Phụ lục tính toán phần các đường dây đấu nối 110kV

PHẦN IV : XUẤT TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 35KV (TKBVTC)

Tập 4.1 : Thuyết minh phần xuất tuyến đường dây 35kV

Tập 4.2 : Các bản vẽ phần xuất tuyến đường dây 35kV

Tập 4.3 : Phụ lục tính toán phần xuất tuyến đường dây 35kV

PHẦN V : BÁO CÁO KHẢO SÁT

Tập 5.1 : Thuyết minh kết quả khảo sát

Tập 5.2 : Các bản vẽ khảo sát

Trang 2

NỘI DUNG TẬP 1.1

Nội dung Tập 1.1 “Thuyết minh chung, văn bản pháp lý” được lập bao gồm các nội ập bao gồm các nội c l p bao g m các n i ồm các nội ội dung sau:

GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN 1

Chương 1: TỔNG QUÁT 4

1.1 Thông tin về dự án 4

1.2 Cơ sở lập đề án 4

1.3 Quy mô và mục tiêu của dự án 5

Chương 2: ĐỊA ĐIỂM, ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN 8 2.1 Địa điểm 8

2.2 Đặc điểm kỹ thuật dự án 8

2.2.1 Phần trạm biến áp 8

2.2.2 Phần đấu nối đường dây 110kV 9

2.2.3 Xuất tuyến đường dây 35kV 9

2.2.4 Hệ thống điện tự dùng 35/0,4kV 12

2.2.5 Hệ thống điện tự dùng 22/0,4kV 12

2.2.6 Phần hệ thống viễn thông 12

Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13

3.1 Phần Trạm biến áp 110kV Nghi Xuân 13

3.1.1 Đánh giá tác động môi trường 13

3.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và phòng chống cháy nổ 13 3.1.3 Phương án đền bù 14

3.2 Phần đấu nối đường dây 110kV 14

3.2.1 Đánh giá tác động môi trường

Error! Bookmark not defined. 3.2.2 Phương án đền bù

Error! Bookmark not defined. Chương 4: TỔ CHỨC XÂY DỰNG 15

4.1 Cơ sở lập 15

4.1 Khối lượng xây lắp chính 16

4.2 Phương án xây lắp chính 22

4.3.1 Phần xây dựng: 22

4.3 Tổ chức công trường 23

4.4 Biện pháp đấu nối thi công: 24

Chương 5: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH 25

5.1 Quản lý vận hành trạm 25

5.2 Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý vận hành trạm 25

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUÁT

- Tên công trình: Đường dây và TBA 110kV Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Loại và cấp công trình: Công trình năng lượng thuộc cấp II

- Chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

- Địa điểm xây dựng: Tuyến đường dây 110kV cấp điện cho TBA Nghi Xuân đi trênđịa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Vị trí trạm 110kV Nghi Xuân được đặt ở phía Nam thị trấn Xuân An, giáp với xãXuân Viên, huyện Nghi Xuân, cách trung tâm thị trấn 2km Cách đường Quốc lộ 1 khoảng34m

- Nhà thầu lập Dự án Báo cáo NCKT và thực hiện công tác điều tra khảo sát: Công tyTNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4

Quy phạm trang bị điện: 11TCN-18-2006 đến 11TCN-21-2006

Quy định nội dung và trình tự khảo sát phục vụ thiết kế các công trình lưới điện banhành kèm theo quyết định số 1179/QĐ-EVN ngày 25/12/2014 của Tập đoàn Điện lực Quốcgia Việt nam; Văn bản số 6235/CV-EVN-TĐ ngày 22/11/2007 của Tập đoàn Điện lực Việtnam về việc Điều chỉnh Quy trình khảo sát các dự án lưới điện;

Căn cứ theo hướng dẫn tại quyết định số 1725/QQĐ-EVNNPC ngày 30/9/2010 củatổng công ty Điện Lực miền bắc về việc quy định lập PAĐTXD cho các công trình

Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về các công tác khảo sát, thiết kế, vận hành côngtrình điện hiện hành;

Căn cứ vào quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011của Thủ tướng chính phủphê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến 2030”.Căn cứ vào quyết định số 6949/QĐ-BCT ngày 30/12/2010 của Bộ Công Thương phêduyệt “Quy hoạch đấu nối các trung tâm Điện lực vào Hệ thống điện Quốc gia”

Trang 5

Căn cứ vào quyết định số 3134/QĐ-BCT ngày 02/04/2015 của Bộ Công Thương phêduyệt “Kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải quốc gia năm 2015, có xét đến năm2019”.

Quyết định số 2607/QĐ-EVN-TĐ ngày 12/08/2002 của Tổng công ty Điện lực ViệtNam ( nay là Tập đoàn điện lực Việt Nam) về quy định thành phần, nội dung và biên chế đề

án thiết kế lưới điện ở các giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư

Căn cứ vào Quyết định số 5320/QĐ-BCT ngày 13/9/2012 của Bộ Công Thương Vềviệc phê duyệt “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015 có xét đến2020”

Căn cứ vào Quyết định số 5062/QĐ-EVN NPC ngày 30/12/2015 của Tổng công tyđiện lực miền Bắc về việc : Duyệt danh mục kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2016 cho Banquản lý dự án phát triển điện lực

Căn cứ vào Văn bản số 4726/UBND-TM ngày 15/09/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hà Tĩnh Về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây 110kV và vị trí đặt TBA 110kV NghiXuân

Căn cứ vào Quyết định sô 4395/QĐ-EVN NPC ngày 23/12/2016 của Tổng Công tyđiện lực miền Bắc Về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trìnhtiểu dự án Đường dây và trạm biến áp 110kV Nghi Xuân thuộc dự án Phân phối hiệu quả(DEF)

Căn cứ vào hợp đồng số 41/2016/HĐTV-BDAĐL-KH giữa Ban Quản lý dự án pháttriển Điện lực và Công ty TNHH MTV khảo sát thiết kế xây dựng Điện 4 về Gói thầu số 01:

Tư vấn khảo sát, lập BCNCKT, lập TKKT, TKBVTC-TDT dự án ĐZ và TBA 110kV NghiXuân, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào nhu cầu phụ tải và lưới điện hiện tại khu vực huyện Nghi Xuân

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực địa

1.3.1 Quy mô của công trình

a TBA 110kV Nghi Xuân

- Xây dựng mới 01 TBA 110kV với quy mô gồm 02 MBA 25MVA (trước mắt lắp 01MBA 25MVA)

- MBA chính có thông số chính:

+ Cấp điện áp: 110/35/22kV

+ Tổ đấu dây: Y0/∆/Y0-11-12 với tỷ lệ công suất là 100%/100%/100%

- Sơ đồ nối điện chính:

+ Phía 110kV: Được thiết kế theo sơ đồ cầu đủ (chữ H) bao gồm : 01 ngăn lộ tổngMBA-T1, 01 ngăn cầu, 02 ngăn đường dây, dự phòng đất cho 01 ngăn MBA T2trong giai đoạn sau

Trang 6

+ Phía 35kV: Được thiết kế theo sơ đồ một hệ thống thanh cái có ngăn phân đoạnbằng máy cắt trọn bộ, bố trí trong nhà Giai đoạn đầu được đầu tư lắp đặt đầy đủcho 1 phân đoạn gồm: 01 ngăn tủ lộ tổng, 01 ngăn tủ đo lường, 05 ngăn tủ xuấttuyến đường dây và 01 tủ dao cắm phân đoạn

+ Phía 22kV: Được thiết kế theo sơ đồ một hệ thống thanh cái có ngăn phân đoạnbằng máy cắt trọn bộ bố trí trong nhà Giai đoạn đầu được đầu tư lắp đặt đầy đủcho 1 phân đoạn gồm : 01 ngăn tủ lộ tổng, 01 ngăn tủ đo lường, 01 ngăn tủ tựdùng, 03 ngăn tủ xuất tuyến đường dây và 01 tủ dao cắm phân đoạn

- Kiểu trạm: nửa trong nhà, nửa ngoài trời Các thiết bị nhất thứ phía 110kV được lắpđặt ngoài trời, các tủ điều khiển và phân phối 35kV, 22kV được lắp đặt trong nhà

- Hệ thống viễn thông và SCADA: Thiết lập hệ thống viễn thông, thông tin cho điều

độ, thông tin cho hệ thống rơle bảo vệ, truyền dữ liệu SCADA/EMS của HTĐ Miền Bắc vàtham gia thị trường điện lực trong tương lai

b Đường dây 110kV

- Xây dựng mới 6,46 km đường dây 110kV mạch kép, dây dẫn ACSR240/32 từ TBA110kV Nghi Xuân đi đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV lộ 174E15.1 TBA 220kV HưngĐông đi lộ 171E18.4 TBA 110kV Can Lộc tại vị trí cột 66

- Tại vị trí 66 bổ sung 03 bộ xà phụ đấu transit trạm biến áp 110kV Nghi Xuân trênđường dây 110kV lộ 174E15.1 TBA 220kV Hưng Đông đi lộ 171E18.4 TBA 110kV CanLộc

c Quy mô hệ thống điện tự dùng 35/0,4kV

Xây dựng mới 01 trạm biến áp 35/0,4kV tự dùng, công suất 100kVA, đặt trong khuônviên trạm biến áp 110kV Nghi Xuân, được cấp điện từ lưới điện địa phương, được đấu nối

rẽ nhánh từ cột điểm đấu 1, lộ xuất tuyến 1 đi đấu nối tới cột 22A

d Quy mô hệ thống điện tự dùng 22/0,4kV

Xây dựng 01 máy biến áp tự dùng 22/0,4kV được cấp điện từ hệ thống điện thanh cái22kV của trạm thông qua tủ phân phối trọn bộ 22kV

e Quy mô Phần xuất tuyến đường dây 35kV

Xây dựng mới 04 xuất tuyến ĐDK 35kV, có tổng chiều dài khoảng 3,7km

- Xuất tuyến 1 - Lộ 371 TBA 110kV Nghi Xuân: có điểm đầu là cộit xuấttuyến ĐD1 (04 mạch) xây dựng mới; điểm cuối: cộit số 13A ĐZ 372E15.7(cộit trồm các nộing mới thay thế VT13 hiện có), cấp điện cho thị trấn Xuân An,Nghi Xuân và TBA trung gian Nghi Xuân, chiều dài khoảng 0,125 km;

- Xuất tuyến 2 - Lộ 372 TBA 110kV Nghi Xuân: có điểm đầu: cột xuất tuyến ĐĐ1 (4mạch) xây dựng mới và điểm cuối là cột số 17A (xây dựng mới nằm trên tim tuyến ĐZ 35hiện có), cách cột số 17 hiện có khoảng 10,6m; đấu nối ĐZ 35kV 372E15.7 hiện có cấpđiện cho Xuân Hồng, Xuân Lam, chiều dài khoảng 0,1 km;

Trang 7

- Xuất tuyến sô 3 - Lộ 373 TBA 110kV Nghi Xuân: có điểm đầu:cột xuất tuyến ĐĐ2xây dựng mớivà điểm cuối là cột số 10A (xây dựng mới nằm trên tim tuyến ĐZ 35 hiện có),cách cột số 10 hiện có khoảng 28m; đấu nối ĐZ 35kV 373E18.4 Hồng Lĩnh cấp điện chocác TBA Sang Chiết ga, Petrol và khu CN thị trấn Nghi Xuân; chiều dài khoảng 0,8 km;

- Xuất tuyến sô 4 - Lộ 374 TBA 110kV Nghi Xuân: có điểm đầu là cột xuất tuyếnĐĐ1 xây dựng mới, điểm cuối là cột số 9A (xây dựng mới nằm trên tim tuyến ĐZ 35 hiệncó), cách cột số 9 hiện có khoảng 10m; đấu nối ĐZ 35kV 372E15.7 cấp điện cho XuânThành, Xuân Viên và Xuân Song; chiều dài khoảng 1,2 km;

Cải tạo treo dây chống sét ĐZ 35kV hiện có, có tổng chiều dài khoảng 3,7km

Cải tạo, di chuyển tuyến cáp quang ADSS hiện có sang tuyến xây dựng mới, có tổng chiều dài khoảng 2,8km

1.3.2 Mục tiêu của dự án

Xây dựng đường dây và TBA 110/35/22kV Nghi Xuân nhằm mục đích:

- Đảm bảo việc cấp điện an toàn ổn định và tin cậy cho khu vực huyện Nghi Xuân phùhợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035 đãđược Bộ Công Thương phê duyệt, góp phần thực hiện tốt chương trình phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2025

- Giảm bán kính cấp điện lưới trung áp 35-22kV, nâng cao chất lượng điện năng, giảmtổn thất trên đường dây và nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện

- Tạo mạch vòng cấp điện cho khu vực lân cận; Đáp ứng tiêu chí N-1 và giảm chỉ sốSAIDI

- Ổn định lưới điện giúp cho các doanh nghiệp hiện có trong khu vực yên tâm và cóphương án sản xuất nâng cao hiệu suất, tăng cường giờ hoạt động nhằm thúc đẩy phát triểnkinh tế khu vực, an sinh xã hội

- Tạo điều kiện cho chính quyền địa phương kêu gọi các doanh nghiệp vào đầu tư sảnxuất trong địa bàn khu vực

Trang 8

Chương 2: ĐỊA ĐIỂM, ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ KẾ

HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN

+ Phía Bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp;

+ Phía Nam giáp Khu công nghiệp Gia Lách;

+ Phía Đông giáp đất sản xuất nông nghiệp;

+ Phía Tây giáp đường tránh Quốc Lộ 1;

- Diện tích chiếm đất toàn trạm ( gồm trạm + đường vào + rãnh thoát nước ) có diện tích là 4180 m2

- Diện tích trong tường rào trạm có diện tích là 3264 m2;

- Diện tích chiếm đất sân bê tông M200 (B15): 53.5 m2, diện tích mặt đường trongtrạm: 547.75 m2, diện tích mặt đường ngoài trạm: 221 m2 , diện tích rải đá nền trạm 1694 m2

- Diện tích nhà điều khiển: 322.56 m2

- Vị trí đặt máy biến áp được bố trí ngay bên lề đường chính trong trạm rộng 4m

- Nhà phân phối gần cổng vào trạm biến áp Nhà điều khiển bố trí ngay bên lề đườngchính, phía trước là sân phân phối 110kV

- Đường vào trạm được đấu nối từ Quốc Lộ 1 hiện có với chiều dài khoảng 30m

- Khu vực TBA 110kV: Trạm biến áp 110kV Nghi Xuân nằm trên bãi đất trống, khuvực ruộng lúa, địa hình tương đối bằng phẳng Các lớp đất đá bắt gặp trong quá trình khảosát có nguồn gốc trầm tích sông tương đối dày

2.2.1. Phần trạm biến áp

- Công suất: 2x25MVA (trước mắt lắp 01 MBA 25MVA)

- Tổ đấu dây: Y0/∆/Y0-11-12 với tỷ lệ công suất là 100%/100%/100%

- Sơ đồ nối điện chính:

+ Phía 110kV: Được thiết kế theo sơ đồ cầu đủ (chữ H) bao gồm : 01 ngăn lộ tổngMBA-T1, 01 ngăn cầu, 02 ngăn đường dây, dự phòng đất cho 01 ngăn MBA T2trong giai đoạn sau

+ Phía 35kV: Được thiết kế theo sơ đồ một hệ thống thanh cái có ngăn phân đoạnbằng máy cắt trọn bộ, bố trí trong nhà Giai đoạn đầu được đầu tư lắp đặt đầy đủcho 1 phân đoạn gồm: 01 ngăn tủ lộ tổng, 01 ngăn tủ đo lường, 05 ngăn tủ xuấttuyến đường dây và 01 tủ dao cắm phân đoạn

+ Phía 22kV: Được thiết kế theo sơ đồ một hệ thống thanh cái có ngăn phân đoạnbằng máy cắt trọn bộ bố trí trong nhà Giai đoạn đầu được đầu tư lắp đặt đầy đủ

Trang 9

cho 1 phân đoạn gồm : 01 ngăn tủ lộ tổng, 01 ngăn tủ đo lường, 01 ngăn tủ tựdùng, 03 ngăn tủ xuất tuyến đường dây và 01 tủ dao cắm phân đoạn

- Kiểu trạm: nửa trong nhà, nửa ngoài trời Các thiết bị nhất thứ phía 110kV được lắpđặt ngoài trời, các tủ điều khiển và phân phối 35kV, 22kV được lắp đặt trong nhà

- Hệ thống viễn thông và SCADA: Thiết lập hệ thống viễn thông, thông tin cho điều

độ, thông tin cho hệ thống rơle bảo vệ, truyền dữ liệu SCADA/EMS của HTĐ Miền Bắc vàtham gia thị trường điện lực trong tương lai

2.2.2. Phần đấu nối đường dây 110kV

Phần đường dây 110kV đấu nối vào trạm biến áp 110kV Nghi Xuân

- Điểm đầu : Cột số 66 (hiện có) tuyến đường dây 110kV lộ 174E15.1 TBA220kV Hưng Đông đi lộ 171E18.4 TBA 110kV Can Lộc

- Điểm cuối : Pooch tích TBA 110kV Nghi Xuân

- Dây cáp quang : OPGW57/12;

- Cách điện : Cách điện treo thuỷ tinh chế tạo theo tiêu chuẩn IEC

- Cột : Cột thép mạ kẽm 2 mạch lắp ghép bằng bu lông

- Móng : Móng bê tông cốt thép đúc tại chỗ

- Tiếp địa : Cọc tia hỗn hợp RS4; RS4.1; RS4.2

Tuyến đường dây đi trên địa bàn xã Xuân Lam, Xuân Hồng, thị trấn Xuân An thuộc huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh

2.2.3 Xuất tuyến đường dây 35kV

a Phần xây dựng mới

 Xuất tuyến 1 - Lộ 371 TBA 110kV Nghi Xuân

- Điểm đầu: Cột xuất tuyến ĐD1 (03 mạch) xây dựng mới

- Điểm cuối: cộit số 13A (cộit trồm các nộing mới trên tim tuyến hiện trạng thay thếVT13 hiện trạng) ĐZ 372E15.7 hiện có, cấp điện cho thị trấn Xuân An, Nghi Xuân và TBAtrung gian Nghi Xuân;

- Số góc lái: 01

- Chiều dài ĐDK khoảng 0,125 km

- Cáp ngầm: đi từ tủ phân phối 35kV trong TBA 110kV Nghi Xuân tới cột xuất tuyếnĐĐ1, chiều dài khoảng 0,2km

- Dây dẫn điện : ACSR120

- Dây chống sét: dây chống sét TK-50

Trang 10

- Cáp ngầm :38,5kV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-Water 3x240mm2

- Cách điện : Cách điện treo thuỷ tinh hoặc polyme chế tạo theo tiêu chuẩn IEC

- Cột : Cột thép mạ kẽm (03 mạch) và cột BTLT

- Móng : Móng bê tông cốt thép đúc tại chỗ

- Tiếp địa : Cọc tia hỗn hợp RS-4, RC-2

 Xuất tuyến 2 - Lộ 372 TBA 110kV Nghi Xuân

- Điểm đầu: cột xuất tuyến ĐĐ1 (3 mạch) xây dựng mới

- Điểm cuối: Cột số 17A (xây dựng mới nằm trên tim tuyến ĐZ 35 hiện có), cách cột

số 17 hiện có khoảng 10,6m; đấu nối ĐZ 35kV 372E15.7 hiện có cấp điện cho Xuân Hồng,Xuân Lam

- Số góc lái: 01

- Chiều dài ĐDK khoảng 0,1km

- Cáp ngầm: đi từ tủ phân phối 35kV trong TBA 110kV Nghi Xuân tới cột xuất tuyếnĐĐ1, chiều dài khoảng 0,2km

- Dây dẫn điện : ACSR120

- Dây chống sét: dây chống sét TK-50

- Cáp ngầm :38,5kV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-Water 3x240mm2

- Cách điện : Cách điện treo thuỷ tinh hoặc polyme chế tạo theo tiêu chuẩn IEC

- Cột : Cột thép mạ kẽm (03 mạch) và cột BTLT

- Móng : Móng bê tông cốt thép đúc tại chỗ

- Tiếp địa : Cọc tia hỗn hợp RS-4, RC-2

 Xuất tuyến số 3 - Lộ 373 TBA 110kV Nghi Xuân

- Điểm đầu: cột xuất tuyến ĐĐ2 xây dựng mới

- Điểm cuối :Cột số 10A (xây dựng mới nằm trên tim tuyến ĐZ 35 hiện có), cách cột

số 10 hiện có khoảng 28m; đấu nối ĐZ 35kV 373E18.4 Hồng Lĩnh cấp điện cho các TBASang Chiết ga, Petrol và khu CN thị trấn Nghi Xuân;

- Số mạch: Được thiết kế 2 mạch, trước mắt treo 1 mạch ở giai đoạn này, 1 mạch dựphòng cho tương lai khi phát triển phụ tải khu công nghiệp Gia Lách;

- Số góc lái: 06

- Chiều dài ĐDK khoảng: 0,8 km

- Cáp ngầm: đi từ tủ phân phối 35kV trong TBA 110kV Nghi Xuân tới cột xuất tuyếnĐĐ2, chiều dài khoảng 0,1km

- Dây dẫn điện : ACSR120

- Dây chống sét: dây chống sét TK-50

- Cáp ngầm :38,5kV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-Water 3x240mm2

- Cách điện : Cách điện treo thuỷ tinh hoặc polyme chế tạo theo tiêu chuẩn IEC

- Cột : cột BTLT

Trang 11

- Móng : Móng bê tông cốt thép đúc tại chỗ.

- Tiếp địa : Cọc tia hỗn hợp RC-2

 Xuất tuyến sô 4 - Lộ 374 TBA 110kV Nghi Xuân

- Điểm đầu: cột xuất tuyến ĐĐ1 xây dựng mới

- Điểm cuối :Cột số 9A (xây dựng mới nằm trên tim tuyến ĐZ 35 hiện có), cách cột số

9 hiện có khoảng 10m; đấu nối ĐZ 35kV 372E15.7 cấp điện cho Xuân Thành, Xuân Viên

- Móng : Móng bê tông cốt thép đúc tại chỗ

- Tiếp địa : Cọc tia hỗn hợp RS-4, RC-2

b Cải tạo treo dây chống sét ĐZ 35kV hiện có

- Cải tạo, treo bổ sung dây chống sét 1,6km ĐZ 35kV 372E15.7 cấp điện cho thị trấn Xuân

An, Nghi Xuân và TBA trung gian Nghi Xuân:Từ cột số 01 ĐZ 35kV 372E15.7 hiện có tới cột số 13A (cột xây dựng mới trên tim tuyến cũ)

- Cải tạo, treo bổ sung dây chống sét 0,3km ĐZ 35kV 373E15.2 nhánh rẽ TCKTNN (Trung cấp nông nghiệp) :Từ cột số 09 ĐZ 35kV 373E15.2 hiện có tới cột số 05

- Cải tạo, treo bổ sung dây chống sét 0,9km ĐZ 35kV 373E15.2 hiện có cấp điện Xuân Hồng, Xuân Lam:

 Từ cột số 17 ĐZ 35kV 373E15.2 sau dao phụ tải 14 hiện có tới TBA D31 QK4 (Tiểu đoàn 31 Quân khu 4): 0,35km

 Từ cột số 17 ĐZ 35kV 373E15.2 sau dao phụ tải 14 hiện có tới cột số 21 ĐZ 35 hiện có;

- Cải tạo, treo bổ sung dây chống sét 0,9km ĐZ 35kV 373E15.2 hiện có cấp điện Petrol, tạo mạch vòng 373E18.4 Hồng Lĩnh:

 Từ cột số 11 ĐZ 35kV 373E15.2 sau dao PĐ 20 hiện có tới cột số 15 ĐZ 35kV hiện

Trang 12

 Từ cột số 06 ĐZ 35kV 373E15.2 trước dao PĐ 20 hiện có tới cột số 1 (TBA Nhà máy BB Vinh (Bao bì): 0,2km

c Cải tạo, di chuyển tuyến cáp quang ADSS hiện có sang tuyến xây dựng mới

- Di chuyển, tháo hạ và treo lại tuyến cáp quang ADSS hiện có: từ cột số 14 – cột số13A (cột trồng mới)

+ Chiều dài đơn tuyến: 135 m

+ Số mạch ADSS: 05

+ Chiều dài tổng ADSS: 0,54km

- Di chuyển, tháo hạ và treo lại tuyến cáp quang ADSS hiện có: từ cột số 1 hiện có –cột số 10 hiện có nhánh rẽ dao phụ tải số 6 sang xuất tuyến số 4 xây dựng mới: từ cột số 1(XD mới) – 9A (XD mới)

+ Chiều dài đơn tuyến: 1,2km

- Công suất: 100kVA

- Kiểu trạm: Trạm bệt trong đó máy biến áp 35/0,4kV và các thiết bị cao áp được đặttrên trụ thép

- Móng trụ: Bê tông cốt thép mác 200# (B15) đúc tại chỗ;

- Bảo vệ quá điện áp khí quyển: Dùng chống sét van ô xít kẽm (LA) lắp đặt tại cộtđiểm đấu;

- Đóng cắt phía trung áp: Dùng dao cách ly 3 pha và cầu chì tự rơi (SI);

- Đóng cắt phía hạ áp: Sử dụng áptômát (cho lộ tổng và các lộ xuất tuyến) đặt trong tủđiện hạ áp;

- Cáp lực và cáp xuất tuyến : Dùng cáp đồng 4 lõi, cách điện XLPE (hoặc PVC) vớicấp cách điện 0,6/1kV;

- Tiếp địa trạm: Nối vào hệ thống tiếp địa của Trạm biến áp 110kV

Trang 13

- Tín hiệu SCADA được truyền từ TBA 110kV Nghi Xuân qua phòng thông tin củaTBA 220kV Hưng Đông-> qua mạng truyền dẫn quang của EVN-> Phòng máy trung tâmđiều độ A1 tại 11 Cửa Bắc.

Ngày đăng: 17/10/2017, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Bảng kê phần điện trạm biến áp - Tap 1 1  thuyết minh chung (14 06 2017)
Bảng k ê phần điện trạm biến áp (Trang 18)
* Bảng tổng hợp các loại cột trên tuyến. - Tap 1 1  thuyết minh chung (14 06 2017)
Bảng t ổng hợp các loại cột trên tuyến (Trang 20)
* Bảng tổng hợp các loại bu lông trên tuyến. - Tap 1 1  thuyết minh chung (14 06 2017)
Bảng t ổng hợp các loại bu lông trên tuyến (Trang 21)
* Bảng kê các thiết bị thi công chính: - Tap 1 1  thuyết minh chung (14 06 2017)
Bảng k ê các thiết bị thi công chính: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w