1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

DIEU CHINH QUY HOẠCH CHUNG THANH PHO HA TINH

231 355 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 10,96 MB
File đính kèm ĐỊNH HƯỚNG.zip (25 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng thành phố Hà Tĩnh trở thành một thành đô thị loại II trong khoảng thời gian từ 2015 - 2018 và tương lai đô thị loại I, có cấu trúc đô thị phát triển bền vững, đạt hiệu quả tro

Trang 1

1.Công ty Tư vấn AREP VILLE

Giám đốc dự án AREP Ville GS.TS.KTS Louis Moutard

Giám đốc dự án quy hoạch tại Việt Nam Ths KTS Gael Desveaux Chuyên gia ĐHQH cấp cao Ths.KTS François Bourgineau

Ths.KTS Lương Ngọc Trung Ths.KTS Dương Chí Hiếu KTS Khổng Việt Bách

KTS Đặng Tường Linh

KTS Trần Hoàng Kiên

Điều phối dự án - Biên phiên dịch Ths.KT Nguyễn Thị Ngọc Yến

Trang 2

2 Viện Quy hoạch – kiến trúc xây dựng Hà Tĩnh

Chuyên gia qui hoạch KTS Nguyễn Đình Thi

CN KT Trần Lê Hồng Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Lý do và sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch 5

1.2 Các cơ sở căn cứ lập quy hoạch 6

1.2.1 Căn cứ pháp lý 6

1.2.2 Căn cứ lập quy hoạch 7

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ 8

1.3.1 Mục tiêu: 8

1.3.2 Nhiệm vụ: 9

1.4 Phạm vi và quy mô lập quy hoạch 9

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu: 9

1.4.2 Phạm vi, ranh giới lập đồ án 9

1.4.3 Quy mô diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch : 10

Phần II ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 11

2.1 Khái quát lịch sử hình thành thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận 11

2.2 Điều kiện tự nhiên 12

2.2.1 Vị trí địa lý của thành phố Hà Tĩnh : 12

2.2.2 Đặc điểm địa hình : 13

2.2.3 Đặc điểm khí hậu : 13

2.2.4 Chế độ thủy văn và thủy triều : 14

2.2.5 Địa chất công trình: 15

2.2.6 Địa chất thuỷ văn: 16

2.2.7 Tài nguyên khoáng sản: 16

2.2.8 Địa chấn: 16

2.3 Hiện trạng dân số - lao động, sử dụng đất, kinh tế - xã hội và các công trình hạ tầng xã hội: 16

2.3.1 Hiện trạng dân số, lao động: 16

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 21

2.3.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 23

2.3.4 Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội 28

2.3.5 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan 31

2.4 Hiện trạng phát triển đô thị - nông thôn 36

2.4.1 Hiện trạng phát triển đô thị 36

2.4.2 Hiện trạng phát triển nông thôn 39

2.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 39

2.5.1 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật 40

Trang 4

2.5.2 Hiện trạng hệ thống giao thông 43

2.5.3 Hiện trạng cấp điện 48

2.5.4 Hiện trạng cấp nước 48

2.5.5 Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang 50

2.5.6 Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc 51

Phần III ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THEO QUY HOẠCH CHUNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT 2007 53

3.1 Danh mục các dự án chính đã và đang thực hiện trên địa bàn khu vực nghiên cứu 53 3.2 Đánh giá về tình hình thực hiện theo quy hoạch được duyệt năm 2007 55

3.2.1 Những kết quả đã đạt được 55

3.2.2 Những hạn chế tồn tại cần được giải quyết 57

3.3 Một số nội dung cần điều chỉnh, bổ sung và đề xuất mới trong quy hoạch điều chỉnh sắp tới 58

3.3.1 Những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung 58

3.3.2 Những nội dung đề xuất mới 58

Phần IV: TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN 59

4.1 Bối cảnh phát triển 59

4.1.1 Bối cảnh quốc tế 59

4.1.2 Bối cảnh trong nước: 60

4.2 Động lực phát triển đô thị 60

4.2.1 Động lực phát triển ngoại vùng 60

4.2.2 Động lực phát triển nội vùng 64

4.3 Tầm nhìn 76

4.4 Tính chất 76

4.5 Dự báo phát triển đô thị và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 77

4.5.1 Dự báo dân số, lao động 77

4.5.2 Dự báo đất đai xây dựng đô thị 81

4.5.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu 81

4.6 Các chiến lược chính phát triển đô thị 82

4.6.1 Chiến lược phát triển đô thị hướng tới đô thị xanh, song hành bảo tồn bản sắc đô thị cũ: 82 4.6.2 Chiến lược phát triển công nghệ cao, mũi nhọn phát triển kinh tế: 83

4.6.3 Chiến lược phát triển dịch vụ du lịch, thương mại và đào tạo vươn lên cấp vùng 83

4.6.4 Chiến lược liên kết phát triển và trung chuyển nội vùng với hỗ trợ của hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia: 84

Trang 5

4.6.5 Chiến lược phát triển nông nghiệp đặc thù: 84

5.1 Mô hình và hướng phát triển đô thị 85

5.1.1 Mô hình phát triển đô thị 85

5.1.2 Hướng phát triển đô thị 88

5.2 Định hướng quy hoạch các khu vực phát triển 89

5.2.1 Khu vực bảo tồn, chỉnh trang cải tạo 90

5.2.2 Khu vực cải tạo, xây mới 91

5.2.3 Khu vực hạn chế phát triển ven sông: 91

5.2.4 Khu đô thị mới phía Tây 92

5.2.5 Khu nghiên cứu, đào tạo, sản xuất công nghệ cao: 93

5.2.6 Khu du lịch dịch vụ 93

5.2.7 Khu vực kiểm soát đặc biệt 94

5.2.8 Khu vực bảo tồn cảnh quan 95

5.2.9 Khu dân cư nông thôn cùng phụ cận và vùng chưa phát triển đô thị 95

5.2.10 Đô thị cửa ngõ - thị trấn Thạch Hà : 96

5.3 Định hướng quy hoạch các khu chức năng trong đô thị 100

5.3.1 Khu vực phát triển dân cư 100

5.3.2 Quy hoạch các khu vực phát triển công nghiệp, trung chuyển hàng hóa 102

5.3.3 Quy hoạch hệ thống trung tâm và phân bố các công trình công cộng 103

5.3.4 Quy hoạch hệ thống cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước 108

5.3.5 Khu vực dân cư nông thôn hiện hữu và phát triển nông nghiệp 113

5.3.6 Các khu vực du lịch sinh thái 115

5.4 Quy hoạch sử dụng đất 117

5.5 Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 120

5.5.1 Định hướng giao thông 120

5.5.2 Định hướng chuẩn bị kỹ thuật 129

5.5.3 Định hướng cấp điện 135

5.5.4 Định hướng cấp nước: 138

5.5.5 Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 142

5.5.6 Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin liên lạc 146

5.6.7 Định hướng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm 149

5.6.8 Định hướng ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng 150

Phần VI THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 152

6.1 Giới thiệu chung: 152

Trang 6

6.2 Phân vùng khai thác phát triển và bảo tồn: 153

6.2.1 Phân vùng kiến trúc: 153

6.2.2 Phân vùng cảnh quan: 155

6.3.1 Nguyên tắc: 157

6.3.2 Giải Pháp 157

Phần VII QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU ĐẾN NĂM 2020 181

7.1 Mục tiêu 181

7.2 Điều chỉnh ranh giới nội ngoại thị 181

7.3 Mở rộng ranh giới thành phố giai đoạn 2030 tầm nhìn 2050 182

7.4 Quy hoạch sử dụng đất 182

7.4.1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 182

7.4.2 Phân vùng chức năng và xác định địa điểm xây dựng các công trình trọng yếu 184

7.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 185

7.5.1 Quy hoạch giao thông 185

7.5.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 188

7.5.3 Quy hoạch cấp nước 190

7.5.4 Quy hoạch cấp điện 192

7.5.5 Thoát nước thải, Quản lý CTR và nghĩa trang 193

7.6 Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện 196

7.6.1 Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2020 196

7.6.2 Các phương án đầu tư 196

7.6.3 Nguồn vốn đầu tư 196

7.6.4 Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch 197

8.1 Đánh giá hiện trạng môi trường: 201

8.2 Đánh giá tác động môi trường: 207

8.3 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và quản lý tác động: 218

Phần X PHỤ LỤC BẢN VẼ 221

Trang 7

Phần I MỞ ĐẦU

1.1 Lý do và sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch

Thành phố Hà Tĩnh là đô thị loại III, trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh, được thành lập theo Nghị định số 89/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ Thành phố là hạt nhân trung tâm của tỉnh Hà Tĩnh, nằm trên trục đường Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50 km về phía Bắc, cách thành phố Huế 314km về phía Nam, cách biển Đông 12,5km Thành phố Hà Tĩnh có vị trí, chức năng quan trọng trong mối liên hệ phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 Từ đó đến nay thành phố Hà Tĩnh đã và đang được đầu tư xây dựng, quản lý theo quy hoạch được duyệt Về cơ bản đã phủ kín quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu 1/2.000 các khu vực chức năng phát triển trong thành phố đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tốc độ xây dựng thành phố đã tăng lên nhanh chóng, bộ mặt kiến trúc, quy hoạch của thành phố đã có nhiều thay đổi đáng kể

Hạ tầng kinh tế - xã hội của thành phố ngày càng được quan tâm đầu tư xây dựng đáp ứng được nhu cầu phát triển của thành phố, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao Thương mại, du lịch, đào tạo được chú trọng phát triển nâng dần tỷ trọng phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của thành phố Bên cạnh những thành tựu đạt được cũng cần nhìn nhận một số hạn chế của đồ án 2007 cần khắc phục như:

 Cần xem xét lại tính hợp lý của các cụm công nghiệp trong thành phố (Cụm công nghiệp Bắc Qúy, cụm công nghiệp Hạ Môn)

Bối cảnh phát triển kinh tế-xã hội hiện nay có nhiều thay đổi đã xuất nhiều yếu tố động lực mới tác động đến sự phát triển của thành phố Cụ thể là;

 Kế hoạch khai thác mỏ sắt Thạch Khê đã đi vào thực hiện tác động không nhỏ đến kinh tế-xã hội và không gian của thành phố cần được nghiên cứu kết nối trong quá trình phát triển tương lai

 Sự hiện diện của đường bộ cao tốc và đường sắt tốc độ cao trong tương lai đi về phía Tây thành phố mở ra hướng giao lưu về hành khách và hàng hóa

 Sự thành công của hai khu kinh tế Vũng Áng và Cầu Treo định dạng cho các trung tâm phát triển kinh tế của Tỉnh có tác động làm thay đổi nội hàm của thành phố (tăng mạnh yếu tố thương mại, dịch vụ)

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Chính phủ đã định hướng thành phố ở một vị thế mới, đặc biệt là kết quả phát triển kinh tế vượt bậc của tỉnh Hà Tĩnh trong 2 năm gần đây (Thu ngân sách năm 2013-2014 tăng gấp 5-7 lần

so với năm 2007) mở ra nhiều cơ hội để thành phố nâng cao vị thế của mình

 Các xu hướng mới về phát triển đô thị như : đô thị thông minh, đô thị xanh (theo Chiến lược phát triển kinh tế xanh của Chính phủ) Các khái niệm mới về “Cụm động lực” phát triển nông nghiệp vùng phụ cận đô thị

Trang 8

 Ảnh hướng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Nắm bắt thời cơ, tạo đòn bẩy cho sự phát triển của thành phố, lãnh đạo UBND tỉnh

Hà Tĩnh đã có chủ trương Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và Vùng phụ cận

ở một tầm nhìn mới, xa hơn về thời gian, rộng hơn về không gian lãnh thổ với sự điều chỉnh thích ứng về tổ chức không gian các khu chức năng mới trong Vùng phụ cận và Thành phố

Từ đó xây dựng chiến lược phát triển toàn diện cho lâu dài, có kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lực, quản lý lãnh thổ, khai thác tài nguyên và hạ tầng kỹ thuật, tạo động lực mới cho sự phát triển trong tầm nhìn đến năm 2050

Vì vậy việc thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 để tạo lập vai trò, vị thế mới của thành phố Hà Tĩnh khi trở thành đô thị loại II và là một đô thị trung tâm cấp vùng là cần thiết và cấp bách

1.2 Các cơ sở căn cứ lập quy hoạch

1.2.1 Căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Luật Quy hoạch đô thị số: 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

- Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số: 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

- Nghị định số: 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Nghị định số: 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

- Thông tư số: 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một

số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

- Thông tư số: 07/2008/QĐ-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số: 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư số: 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;

- Thông tư số: 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Thông tư số: 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số: 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng quy định hệ thống

ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng;

Trang 9

1.2.2 Căn cứ lập quy hoạch

Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Quyết định số: 864/QĐ-TTg ngày 9/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt QHXD vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum); Quyết định số: 1734/QĐ-TTg ngày 1/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến 2020 & tầm nhìn sau 2020;

Quyết định số: 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030;

Quyết định số: 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Quyết định số: 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ v/v Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi bổ sung một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2-13 của Bộ

NN&PTNT hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Quyết định số: 1114/QĐ-TTg ngày 09 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v

“Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung đến năm 2020”;

Quyết định số: 830/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v

“Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh-Bắc Quảng Bình đến năm 2030”

Quyết định số: 50/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

Quyết định số: 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Nghị quyết số: 32/2012/NQ-HĐND ngày 19/07/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh V/v thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Hà Tĩnh;

Quyết định : 2320/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện, thành phố, thị xã;

Trang 10

Quyết định số: 1461/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm

2030

Quyết định số: 1069/QĐ-UBND ngày 17/4/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê

duyệt quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020;

Quyết định số: 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII;

Quyết định số: 3774/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2025

Quyết định số: 2587 /QĐ- UBND ngày 20/08/2013 về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát địa hình, lập điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Quyết định số: 2993/QĐ-UBND ngày 24/09/2013 về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho Điều chỉnh quy hoạch chung của thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Hợp đồng dịch vụ tư vấn số: 02/2013/HĐTV giữa Sở Xây dựng Hà Tĩnh và liên danh

công ty Arep Ville và viện Quy hoạch Kiến trúc Xây dựng Hà Tĩnh về việc lập quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2950

Các văn bản pháp lý khác có liên quan;

Các bản đồ quy hoạch khu vực có liên quan;

Các số liệu, tài liệu, dự án khác liên quan

- Xây dựng thành phố Hà Tĩnh trở thành một thành đô thị loại II trong khoảng thời gian từ

2015 - 2018 và tương lai đô thị loại I, có cấu trúc đô thị phát triển bền vững, đạt hiệu quả trong sử dụng đất đai; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các yêu cầu phát triển trong tương lai

- Xây dựng thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận có tổng thể không gian hài hòa với môi trường tự nhiên Khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông lâm nghiệp, du lịch

Trang 11

- Làm cơ sở để triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự

án đầu tư xây dựng trên địa bàn; là công cụ pháp lý để các cơ quan chức năng quản lý đầu

tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt

1.3.2 Nhiệm vụ:

- Đánh giá vai trò, vị thế của thành phố trong bối cảnh phát triển vùng

- Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và hiện trạng

- Rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2007, xác định những tồn tại cần nghiên cứu điều chỉnh Khớp nối hiện trạng hạ tầng đô thị, khớp nối các dự án đang triển khai vào quy hoạch chung

- Xác định các tiền đề phát triển đô thị: các mối quan hệ nội ngoại vùng, cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển thành phố; Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản; Dự báo phát triển dân số, nhu cầu đất xây dựng đô thị đến năm 2030; Xác định tính chất đô thị

- Đề xuất các kịch bản phát triển và định hướng phát triển không gian đô thị: Tầm nhìn, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng xã hội, khung thiết kế đô thị tổng thể của thành phố đến năm 2030

- Đề xuất định hướng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan môi trường đến năm 2030

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đợt đầu đến năm 2020 Nêu các giải pháp quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật Đề xuất các chương trình dự án đầu tư giai đoạn đầu

1.4 Phạm vi và quy mô lập quy hoạch

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu lập Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số: 2587/QĐ- UBND ngày 20/08/2013 của chủ tịch UBND Tỉnh Hà Tĩnh Cụ thể bao gồm thành phố Hà Tĩnh và 22 xã vùng phụ cận: Thạch Bàn, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Khê, Thạch Trị, Thạch Lạc, Thạch Văn, Thạch Thắng, Thạch Hội, Tượng Sơn, Thạch Lâm, Thạch Tân, Thạch Điền, Thạch Đài, Thạch Lưu, Thạch Xuân, Thạch Hương, Thạch Vĩnh (huyện Thạch Hà); Hộ Độ (huyện Lộc Hà); Cẩm Vịnh, Cẩm Bình, Cẩm Thạch (huyện Cẩm Xuyên) Định hướng nghiên cứu Thị trấn Thạch Hà và xã Thạch Long (huyện Thạch Hà

Tổng diện tích phạm vi nghiên cứu khoảng 30.916ha

1.4.2 Phạm vi, ranh giới lập đồ án

- Phía Bắc giáp các xã Mai Phụ, Thạch Mỹ (huyện Lộc Hà) và sông Cửa Sót;

- Phía Nam giáp xã Cẩm Duệ, Cẩm Thạch, Cẩm Quang (huyện Cẩm Xuyên);

- Phía Đông giáp Biển Đông;

- Phía Tây giáp các xã Hương Giang, Hương Lộc (huyện Hương Khê), Bắc Sơn, Ngọc Sơn, Thạch Ngọc (huyện Thạch Hà);

Trang 12

Hình: Sơ đồ các phạm vi nghiên cứu quy hoạch

1.4.3 Quy mô diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch :

Trang 13

Phần II ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG

2.1 Khái quát lịch sử hình thành thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận

Vùng đất này, thời cổ xưa là đất Việt Thường; dưới thời Bắc thuộc nằm trong châu Phúc Lộc; đời Tiền Lê (980-1008) thuộc châu Thạch Hà; từ 1025 đời Lý, có thể thuộc trại Định Phiên; đời Trần - Hồ (1226-1407) thuộc châu Nhật Nam; thời thuộc Minh (1407-1427)

là đất huyện Bàn Thạch, châu Nam Tĩnh; từ 1469, vua Lê Thánh Tôn định bản đồ đất nước cho đến đầu đời Nguyễn là đất Thạch Hà, phủ Hà Hoa, Thừa Tuyên Nghệ An

Năm Tân Mão (1831), niên hiệu Minh mệnh thứ 12, tỉnh Hà Tĩnh được thiết lập, tỉnh lỵ đặt trên đất xã Trung Tiết, huyện Thạch Hà

Tháng 2-1886 Pháp đưa quân vào chiếm tỉnh thành Hà Tĩnh và ra sức xây dựng tỉnh

lỵ thành một trung tâm đô thị đủ điều kiện phục vụ bộ máy cai trị

Ngày 03/7/1924, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định thành lập thị xã Hà Tĩnh Cho đến năm 1942, Thị xã Hà Tĩnh chỉ là một tỉnh lỵ nhỏ bé với diện tích 247 ha và 4.400 dân Ngoài 4 xã mới sát nhập năm 1920 là Đông Quế, Xã Tắc, Trung Hậu, Tiền Bạt, nội thị chia làm 8 khu phố: Tịnh Trung, Hoàn Thị, Tiền Môn, Hậu Môn, Tả Môn, Hữu Môn, Tân Giang, Nam Ngạn

Trước tháng 8/1945, Thị xã Hà Tĩnh chưa phải là một cấp hành chính, việc cai trị do chính quyền cấp tỉnh trực tiếp đảm nhiệm

Sau Cách mạng Tháng Tám(1945), Thị xã Hà Tĩnh được nâng lên thành đơn vị hành chính ngang huyện, trực thuộc tỉnh Diện tích 1,2km2 và dân số khoảng dưới 5.000 người

Từ năm 1948 đến năm 1957, Thị xã Hà Tĩnh không trực thuộc tỉnh và chỉ là một đơn

vị hành chính ngang xã, thuộc huyện Thạch Hà

Năm 1958, Thị xã trở lại là đơn vụ hành chính trực thuộc tỉnh, nhưng cũng chỉ là một đơn vị cơ sở ngang xã Năm 1960, Thị xã Hà Tĩnh được công nhận là đơn vị hành chính tương đương cấp huyện Đến năm 1975, Thị xã Hà Tĩnh vừa làm chức năng cấp huyện, vừa làm chức năng cơ sở, trực tiếp quản lý hai tiểu khu Bắc Hà, Nam Hà

Năm 1976, Bộ Chính trị trung ương Đảng quyết định nhập 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thành tỉnh Nghệ Tĩnh Thị xã Hà Tĩnh không còn là tỉnh lỵ nhưng vẫn được coi là trung tâm chính trị, kinh tế phía Nam của tỉnh

Tháng 9 năm 1989, do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã quyết định sát nhập 6 xã của huyện Thạch Hà vào Thị xã Hà Tĩnh

Tháng 10 năm 1991, thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ 9 - Quốc hội khóa VIII về việc chia tách tỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh là Nghệ An và Hà Tĩnh, Thị xã Hà Tĩnh trở lại là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Hà Tĩnh, quy mô dân số phát triển, có điều kiện phát triển đô thị nhanh hơn

Tháng 4 năm 1994, thành lập thêm 2 phường mới Tân Giang và Trần Phú, Thị xã Hà Tĩnh có 4 phường và 6 xã, diện tích tự nhiên 30,6km2, dân số 49.410 người

Đầu năm 2004, Chính phủ có Nghị định mở rộng địa giới hành chính Thị xã Hà Tĩnh lần 2 nhập thêm 5 xã của huyện Thạch Hà vào và nâng cấp một số xã thành phường Thị xã

Hà Tĩnh có 15 đơn vị hành chính gồm 6 phường và 9 xã Ngày 19/7/2006 đô thị Hà Tĩnh

Trang 14

được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III, đây là mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong việc xây dựng và phát triển đô thị thị xã Hà Tĩnh

Ngày 28/5/2007 Chính phủ có Nghị định công nhận Thị xã Hà Tĩnh là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh

Đến nay, sau nhiều lần thay đổi địa giới hành chính, Thành phố Hà Tĩnh có 16 đơn

vị hành chính gồm 10 phường, 6 xã

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý của thành phố Hà Tĩnh :

Thành phố Hà Tĩnh trải dài từ 18°18‟ đến 18°24‟ vĩ Bắc và từ 105°53‟ đến 105°56‟ kinh đông, nằm trên trục đường Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh

50 km về phía Bắc; cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km

Hiện tại Thành phố gồm 10 phường và 06 xã với diện tích tự nhiên khoảng 5.663 ha

 Thành phố Hà Tĩnh có vị trí chiến lược, nằm giữa vùng Hà Nội và Đà Nẵng

 Là cửa ngõ giao lưu vùng với Lào

 Là trung tâm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh

 Là đầu mối kết nối các tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh

Hình: Vị trí Tỉnh Hà tĩnh

Trang 15

*Hạn chế:

Địa hình thành phố thấp dần từ Tây sang Đông.Phía Tây thành phố là hồ Kẻ, phía Đông thành phố bao quanh bởi hệ thống đê sông Phủ nên khi hồ Kẻ Gỗ xả lũ vào mùa mưa ở phía Tây kết hợp với chiều cường lên ở phía Đông thành phố phải đóng hệ thống ngăn chiều sẽ dẫn đến hiện tượng ngập úng nội đồng bên trong thành phố.Việc tiêu thoát phải sử dụng chế độ tiêu tự chảy kết hợp tiêu động lực và cần xây dựng hệ thống hồ chứa nước để giảm thiểu hiện tượng ngập úng

+ Nhiệt độ trung bình năm là: 23,80C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 27,50C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 21,30C

Trang 16

+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 10C

* Độ ẩm không khí:

+ Độ ẩm tương đối bình quân năm 86%

+ Độ ẩm tương đối bình quân tháng 85% - 93%

* Nắng:

+ Số giờ nắng trung bình trong các tháng mùa đông là: 93h

+ Số giờ nắng trung bình trong các mùa hè là: 178h

* Lượng bốc hơi:

+ Lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất là: 131,18mm

+ Lượng bốc hơi trung tháng thấp nhất là: 24,97mm

+ Lượng bốc hơi trung bình năm là: 66,64mm

* Mưa:

Thành phố Hà Tĩnh thuộc vùng mưa nhiều, mưa lớn

+ Lượng mưa trung bình năm là 2661mm

+ Lượng mưa tháng lớn nhất 1450mm

+ Lượng mưa ngày lớn nhất 657,2mm

* Gió, bão:

Hà Tĩnh thuộc vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiều trong khu vực miền trung

+ Bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10 Có năm phải chịu ảnh hưởng của 3 trận bão (1971)

+ Tốc độ gió đạt 40m/s, gió mạnh nhất thường xuất hiện theo hướng Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, bão thường kéo theo mưa lớn gây ra lụt

+ Gió: Hướng gió chủ đạo Tây Nam, Đông Bắc

+ Gió Tây Nam khô nóng từ tháng 4 đến tháng 8 (hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7)

+ Về mùa kiệt chủ yếu là dòng triều

+ Về mùa lũ giao lưu giữa triều và lũ ở mức cao nhất +2,88m (P=1%)

- Chế độ thuỷ triều của vùng ven biển Hà Tĩnh thuộc chế độ nhật triều không đều Trong tháng xuất hiện 2 lần triều cường và hai lần triều kém trung bình một chu kỳ triều là 14-15 ngày Biên độ triều lớn nhất trong năm thường xuất hiện vào mùa cạn Từ tháng 5 đến

Trang 17

tháng 6 Biên độ triều trung bình tại Cửa Sót là 117cm Trong mùa cạn ảnh hưởng của thuỷ triều vào nội địa khá xa nhiều khi vào sâu 24km Triều vào ngược dòng chảy của sông làm cho độ nhiễm mặn của nước sông vùng này tăng lên làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và nước tưới cho cây trồng

- Mặc dù thành phố có hệ thống đê phòng hộ, toàn bộ thành phố vẫn phải đối mặt với lũ lụt của sông Rào Cái với mức lũ cao nhất là 2,8m

- Lưu lượng dòng chảy chính của sông Rào Cái (đo ở thượng nguồn cách thành phố 14km) là khoảng 13,6m3/s với mức thấp nhất là 0,2m3/s và cao nhất 1,51m3/s

* Chế độ thuỷ văn:

Việc tiêu thoát của thành phố Hà Tĩnh phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông Rào Cái Về mùa lũ thường có sự giao lưu giữa lũ và triều gây ra ngập úng tại nội đồng trong thành phố

* Các đặc trưng của sông Rào Cái

B¶ng 1: Mức lũ của sông Rào Cái

Chế độ dòng chảy của sông Rào Cái Chế độ dòng chảy có hai mùa rõ rệt

+ Dòng chảy mùa cạn từ (tháng 12 đến tháng 7) dòng chảy ổn định Khi có mưa tiểu mãn dòng chảy tăng lên khá nhiều vào tháng 5

+ Dòng chảy mùa lũ thường từ tháng 8 đến 11 thường có biến động lớn đạt bình quân 50% tổng lưu lượng cả năm

b Chế độ thuỷ triều vùng phụ cận

Vùng phụ cận 14 xã

+ Các xã Thạch Đài, Thạch Linh, Thạch Tân, Thạch Bình, Thạch Thắng, Tượng Sơn, Thạch Lạc, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hạ và Thạch Trung cùng chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Rào Cái

+ Các xã Thạch Khê, Thạch Bàn, Thạch Trị, Thạch Hải, Thạch Đỉnh, Thạch Văn chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều Biển Đông

2.2.5 Địa chất công trình:

Thành phố Hà Tĩnh thuộc vùng đồng bằng ven biển miền trung, cấu tạo địa chất khá phức tạp gồm nhiều lớp, phần lớn là cát và cát pha bùn sâu từ 5 đến 40m Sức chịu tải chủ yếu đạt từ R=0,8kg/cm2 - 1,5 kg/cm2

Khi xây dựng các công trình lớn cần khảo sát tỉ mỉ

Trang 18

2.2.6 Địa chất thuỷ văn:

Hà Tĩnh nằm trọn trong đồng bằng cửa sông lớn do nước lũ tạo thành, nguồn nước ngầm chủ yếu nằm ở vùng bồi tích phù sa sông Qua đánh giá sơ bộ cho thấy mực nước ngầm xuất hiện trong khoảng 0,4 - 1,0m, sâu dưới 12m thường bị nhiễm mặn

2.2.7 Tài nguyên khoáng sản:

Khu vực phụ cận thành phố Hà Tĩnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, trong đó có nhiều loại đá quý, các mỏ kim loại có trữ lượng lớn và chất lượng cao đặc biệt là mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 540 triệu tấn, Mangan, Sắt - Mangan trữ lượng vài

trăm triệu tấn với diện tích khoảng 1194 ha, nằm sâu dưới lòng đất khoảng 40m-100m

(Nguồn cấp Sở tài nguyên môi trường)

2.3.1 Hiện trạng dân số, lao động:

Toàn bộ dân số khu vực nghiên cứu có quy mô diện tích 30.916 ha, quy mô dân số 208.504 người

Diện tích đất

tự nhiên (ha)

Diện tích đất xây dựng

đô thị(ha)

Diện tích đất ở(

ha)

Mật

độ dân

số đô thị (ngườ i/ha đất xây dựng

đô thị)

Chỉ tiêu đất xây dựng

đô thị ( m2/ng )

Mật độ

cư trú neto( ng/ha đất ở

I Nội thị

69.944

2.491,9

11.021

90,4

89,0

7.837

109,5

101,3

Trang 19

4 Phường Tân

6.700

96,7

82,7

29,4 81 123 228 5 Phường Hà Huy Tập 5.665

200,8

79,7

29,2 71 141 194 6 Phường Đại Nài 7.370

426,5

198,2

26,0 37 269 283 7 Phường Nguyễn Du 5.656

220,3

152,8

49,8 37 270 114 8 Phường Văn Yên

3.636

253,7

106,1

23,2 34 292 157 9 Phường Thạch Quý 8.297

358,2

163,3

49,3 51 197 168 10 Phường Thạch Linh 6.458

628,6

281,3

71,2 23 436 91 II Ngoại thị

27.052

3.171,5

200,3

1 Xã Thạch Trung

8.484

613,6

50,2

2 Xã Thạch Hạ 5.970

769,2

49,7

3 Xã Thạch Môn 2.948 553,0

23,5

4 Xã Thạch Đồng 3.544

335,7

23,8

5 Xã Thạch Hưng

3.451

520,7

30,6

6 Xã Thạch Bình 2.655

379,3

22,5

* Các xã thuộc vùng phụ cận thành phố Hà Tĩnh Bảng hiện trạng dân số, đất đai vùng phụ cận STT Danh mục phường, xã Huyện Dân số (người) Diện tích đất tự nhiên (ha) Tổng 101.873 25.253 1 Xã Hộ Độ Lộc Hà 7.310 669

2 Xã Thạch Bàn 3.270 1.350 3 Xã Thạch Đỉnh 3.425 875

4 Xã Thạch hải 3.204 1.395 5 Xã Thạch khê 3.588 1.047 6 Xã Thạch Lạc 4.901 1.092 7 Xã Thạch Trị 4.439 1.076 8 Xã Tượng Sơn 4.304 788

9 Xã Thạch Thắng 4.409 880

10 Xã Thạch Đài 5.263 1.061 11 Xã Thạch Tân 6.328 940

Thạch Hà

4.907 1.061

Xã Thạch Vĩnh

Trang 20

Dân số Thành Thị

Dân số Nông thôn

Tổng diện tích đất tự nhiên

Đất

đô thị

Đất nông thôn

1

Thành phố Hà

Tĩnh hiện trạng

96.996

69.944

27.052

5.663

2.492

3.171

101.873

25.253 0 110.644

Tổng ranh giới 198.869 69.944

128.925

39.916 2.492

113.851

Bảng tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm

Trang 21

Bảng tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và cơ học

2 Số người trong độ tuổi lao động Người 56414 57142 59447 60422

3 Số lao động làm trong các ngành KT Người 42172 43096 44663 45212

Tỷ lệ so với tổng số người trong độ tuổi

% 74.75 75.42 75.13 74.83

Nông - lâm - Ngư nghiệp Người 14236 13397 13025 12728

Tỷ lệ so với tổng số lao động có việc làm % 33.76 31.09 29.16 28.15

Trang 22

Công nghiêp - Xây Dựng Người 13079 13803 14448 14862

Tỷ lệ so với tổng số lao động có việc làm % 31.01 32.03 32.35 32.87 Thương mại - Dịch vụ Người 14857 15896 17190 17622

Tỷ lệ so với tổng số lao động có việc làm % 35.23 36.89 38.49 38.98

Bảng hiện trạng cơ cấu lao động trong các ngành năm 2013

Năm

 Tỷ lệ đô thị hóa hiện tại của thành phố Hà Tĩnh là 72% đạt tiêu chí đô thị loại

II, tuy nhiên tỷ trong lao động phi nông nghiệp mới tiệm cận tiêu chí đô thị loại III vì vậy cần tăng tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại

Trang 23

dịch vụ để tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp > 80% hướng tới đô thị loại

II vào năm 2018

 Hà Tĩnh là thành phố có nguồn nhân lực khá dồi dào, tạo cơ hội cho việc phát triển các hoạt động kinh tế, tuy nhiên hiện nay trình độ lao động có tay nghề cao còn ít, cần có những định hướng mới nhằm thu hút lao động chất lượng cao

về TP và có chiến lược phát triển đào tạo nghề cho lao động cũng như thu hút các nhà đầu tư vào địa phương và sử dụng lao động tại chỗ Trong tương lai cần tính đến việc chuyển dịch lao động theo các lĩnh vực kinh tế nhằm tăng hiệu quả và thu nhập

 Tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm của thành phố Hà Tĩnh > 1.8% tương đương với tỷ lệ gia tăng dân số của đô thị loại II.Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức trung ình chứng tỏ công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở Hà Tĩnh thực hiện tốt tuy nhiên tỷ lệ gia tăng dân số cơ học thấp thể hiện sức hút đô thị thành phố

Hà Tĩnh chưa cao,thông tạo được sự gia tăng dân số đột iến

 Dân số đô thị hiện trạng là 69944 người, tỷ lệ đô thị cao 72% hiện tại đã đáp

ứng được tiêu chí đô thị loại II,tuy nhiên ật độ cong thấp dân số thấp

 Tiêu chí dân số đô thị loại II từ 300.000 đến 800.000 người Hiện trạng thành phố Hà Tĩnh mới chỉ đạt 96996 người, với tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm 2,4 % thì thành phố Hà Tĩnh không thể vươn tới đô thị loại II vào năm 2018.Vì vậycần phải tạo ra sự gia tăng dân số đột iến để thành phố có thể đạt đô thị

loại II vào năm 2018 và hướng tới đô thị loại I trong tương lai

(%)

Bình quân (m2/ng) I+

Trang 24

được quản lý như đất đô thị

- Đất cơ sở văn hóa - thương mại - công cộng 38.7

7 Đất công trình đầu mối kỹ thuật (truyền dẫn năng lượng,

II Tổng diện tích đất tự nhiên ngoại thị 3170.9

A2 Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại thị 203.9

Trang 25

7 Mặt nước, kênh rạch, sông suối 225.0

2 Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại thị 7368.7 29.2

Hiện trạng năm 2013 Diện tích Tỉ lệ

(%)

(Nguồn tài liệu: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2014 – của sở tài nguyên môi trường Hà Tĩnh.)

2.3.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

a Cơ cấu kinh tế Thành phố Hà Tĩnh

Cơ cấu kinh tế của Hà Tĩnh là công nghiệp - dịch vụ - và nông nghiệp trong đó tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm dần: 5,97% năm 2008 giảm còn 3,52 năm 2012 ; Tỷ trong ngành dịch vụ có xu hướng tăng dần : 31,42% năm 2008 tăng lên 34,64% năm 2012

Tỷ trọng ngành công nghiệp cũng theo xu hướng giảm dần nhưng vẫn chiếm tỷ trong lớn

trong cơ cấu kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội thành phố Hà Tĩnh năm 2013

T

T Hạng mục

Đơn vị tính

Trang 26

6 Giá trị sx nông, lâm nghiệp ( giá HH ) Tỷ.đ 176 248 253 267

11 Số trường phổ thông trên địa bàn Trường 4 4 4 4

3 Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn % 7.42 5.42 3.87 3.49

Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành kinh tế theo giá cố định ( %)

Trang 27

Nguồn số liệu:, Niên giám thống kê Thành phố Hà Tĩnh năm 2013 (Tính đến 31 tháng 12 năm 2013)

Bảng cơ cấu giá tỷ trọng trị sản xuất theo các ngành nghề

Qua kết quả trên cho thấy, cơ cấu kinh tế theo khối ngành có chuyển biến theo chiều hướng tích cực, các ngành thương mại dịch vụ đã tăng dần tỷ trọng trong lúc nông lâm thuỷ sản mặc dù vẫn là ngành quan trọng của nền kinh tế nhưng đã và đang giảm dần tỷ trọng trong GDP Tuy nhiên, sự chuyển biến còn chậm, thành phố Hà Tĩnh chưa phát huy hết tiềm

năng và lợi thế để phát triển ngành thương mại dịch vụ

b Về thu chi ngân sách

Bảng thu chi ngân sách

Thu ngân sách ( tr đồng) 461.427 919.511 1.120.846 830.369

Chi ngân sách (tr đồng ) 487.879 630.935 942.33 707.942

Thu nhập bình quân đầu người ( tr đồng) 24.13 26.8 29.4 32.3

Tốc độ tăng trưởng hàng năm (%) 14 16.4 12.5 11.8

Trang 28

Bảng tỷ trọng thu chi ngân sách

Mặc dù cân đối thu chi ngân sách của thành phố Hà Tĩnh luôn dư và thu nhập bình quân đầu người gia tăng.Tuy nhiên thu ngân thành phố Hà Tĩnh, tốc độ tăng trưởng hàng năm đang có xu hướng giảm, trong đó chi ngân sách đang có xu hướng tăng

Qua kết quả trên cho thấy, các chỉ tiêu về chi thu ngân sách cung như các chi tiêu về tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người của thành phố Hà Tĩnh tương đương

với tiêu chí của đô thị loại II

d Phát triển ngành

Công nghiệp- Xây dựng :

Trong các năm qua, giá trị sản xuất công nghiệp - Xây dựng tăng trưởng khá, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các cơ sở sản xuất cá thể tiếp tục hoạt động có hiệu quả

Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng theo giá hàng hóa tăng từ 2006 tỷ đồng năm

2010 đã tăng lên 2935 tỷ đồng năm 2012 và năm 2013 là 3377 tỷ đồng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất theo các ngành nghề qua các năm.Tuy nhiên tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần

Lao động hiện nay trong ngành Công nghiệp – Xây dựng chiếm 32.87 % tổng số lao động các ngành nghề Số doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp xây dựng

353 doanh nghiệp tăng 1.7 %so với năm 2012, số cơ sở SXKD cá thể 1745 cơ sở tăng 6%

so với năm 2012.Số liêu trên cho thấy lao động và các cơ sở lao động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng vẫn chiêm tỷ trọng cao, phát triển ổn định không có sự gia tăng lớn qua các năm

Thương mại, dịch vụ, du lịch

Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ - du lịch theo giá hàng hóa tăng từ 1.507 tỷ đồng năm 2010 đã tăng lên 1.765 tỷ đồng năm 2011 và 2.033 tỷ đồng năm 2012, của năm

2013 là 2.379 tỷ đồng

Trang 29

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Khu vực kinh tế nhà nước 435741 573000 721200 874210

Khu vực kinh tế ngoài nhà nước 2932412 3552410 3754210 4276190

Giá trị sản xuất ước 6465 tỷ đồng, tăng 17,1% so năm 2012 Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ thương mại ước đạt 5150 tỷ đồng, tăng 15,5% so năm 2012 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 29,2 triệu USD, tăng 9,5% so năm 2012, trong đó: xuất khẩu đạt 20,9 triệu USD, nhập khẩu đạt 8,3 triệu USD Các loại hình cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển, cơ cấu các cơ sở sản xuất cá thể hoạt động trong ngành thương mại dịch vụ chiếm 42,3% so với các ngành nghề khác

Gần đây, hệ thống trung tâm thương mại và siêu thị đã từng bước được quy hoạch và bước đầu hoàn thành đầu tư xây dựng, nâng cấp chợ, xây mới trung tâm thương thương mại, siêu thị đáp ứng nhu cầu kinh doanh của nhân dân thành phố

Về nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản

Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) của ngành nông, lâm nghiệp thủy sản đạt

176 tỷ đồng năm 2010 và đạt 248 tỷ đồng năm 2011, năm 2012 là 253 tỷ đồng và năm 2013

là 267 tỷ đồng

Trang 30

Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp có xu hướng biến thiên theo thời gian: Năm 2009: tổng đàn trâu, bò là 3.178 đàn, năm 2010 giảm còn 3.116 đàn, năm 2011 giảm còn 2.889 đàn, năm 2012 tăng lên thành 3.035, đến năm 2013 tăng trở lại 3.559 đàn Tổng đàn lợn 9.720 đàn vào năm 2009 giảm còn 6.348 con vào năm 2013 Về gia cầm có 80.321 đàn

gà và 76.141 đàn vịt năm 2012, năm 2013 có 122.220 đàn gà và 70.669 đàn vịt

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản giảm từ 306 ha năm 2009 xuống 274,91 ha năm

2012, năm 2013 là 310,7 ha; sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản cũng có xu hướng giảm từ 452 tấn năm 2009, 487 tấn năm 2010 xuống 416 tấn năm 2012 nhưng lại tăng trở lại trong năm 2013 là 530,5 tấn

Chăm sóc trồng và bảo vệ rừng đạt kết quả khá Hàng năm trồng mới trên 100 ha rừng tập trung và trên 1 triệu cây phân tán nhất là rừng phòng hộ, hạn chế nạn cháy rừng và chặt phá rừng bừa bãi

Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2010 chiếm 4.77 % so với GTSX các ngành nghề thành phố Hà Tĩnh, năm 2011 là 4.49% , năm 2012 là 4,11 và năm 2013 là 3,77% Đây là tỷ trọng thấp và đang có xu hướng giảm dần.Điều này phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất thương mại dịch vụ của thành phố Hà Tĩnh

2.3.4 Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

Hệ thống giáo dục của thành phố bao gồm các cấp từ mầm non, tiểu học đến trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học, ngoài ra còn có các trường trung cấp, trung tâm đào tạo nghề Cơ sở vật chất của hệ thống các trường đã được đầu tư cơ bản kiên cố hoá theo hướng đạt tiêu chuẩn Quốc gia Thành phố Hà Tĩnh là một trong những đơn vị liên tục dẫn đầu về số lượng học sinh giỏi và giáo viên giỏi trong toàn Tỉnh

Toàn thành phố có 04 trường PTTH, Tiểu học và trung học cơ sở có 27 trường với tổng số học sinh là: 15.853 học sinh, Mẫu giáo Mầm non có 18 trường với 5682 cháu trong

đó 8 trường khối THCS và 9 trường khối mầm non đạt chuẩn quốc gia

Hệ thống trường đại học cao đẳng trong thành phố Hà Tĩnh:

- Đại học Hà Tĩnh

- Trường Cao đẳng y tế Hà Tĩnh

- Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du

- Trường Cao Đẳng nghề Việt Đức Hà Tĩnh

- Trường Cao đẳng nghề công nghệ Hà Tĩnh

Trường trung cấp nghề trong thành phố Hà Tĩnh :

- Trường trung cấp nghề Hà Tĩnh

- Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hà Tĩnh

Trường trung học phổ thông trong thành phố Hà Tĩnh:

- Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh

- Trường THPT Phan Đình Phùng

Trang 31

- Trường THPT Thành Sen

- Trường THPT Ischool

Trường trung học phổ thông vùng phụ cận :

- Trường THPT Nguyên Trung Kiên – Xã Thạch Khê - Huyện Thạch Hà

- Trường THPT Lê Quý Đôn – Xã Thạch Đài – Huyện Thạch Hà

- Trường THPT Lý Tự Trọng – Thị trấn Thạch Hà – Huyện Thạch Hà

- Trường THPT Cẩm Xuyên – Xã Cẩm Bình – Huyện Cẩm Bình

Hệ thống trường Đại học, cao đẳng , trung học và dạy nghề trong thành phố Hà Tĩnh tiệm cận tiêu chí đô thị loại II ( > 10 cơ sở ) Tuy nhiên trong cần tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục đào tạo cấp thành phố để hướng tới đô thị loại I trong tương lai

Hiện trạng nằm trên địa bàn thành phố có: 01 Bệnh viện đa khoa Tỉnh với quy mô

500 giường với 650 cán bộ; 01 bệnh viện Lao và bệnh viện phổi với quy mô 125 giường; 01 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng với quy mô 100 giường; 01 bệnh viện y học cổ truyền với quy mô 130 giường; 01 bệnh viện Đông y quy mô150 giường; 01 bệnh viện đa khoa thành phố với quy mô 200 giường; 01 trung tâm Bảo vệ BMTE; 01 trung tâm KHHGĐ; 01 trung tâm y tế dự phòng và trạm sốt rét; 01 hội đồng giám định y khoa Ngoài

ra trên địa bàn thành phố còn có khoảng 16 cơ sở khám chữa bệnh và 15 trạm y tế xã phường với quy mô khoảng 65-70 giường

Danh sách các ệnh viện trên địa àn thành phố

STT Tên bệnh viện STT Tên bệnh viện

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh 10 Trung tâm y tế dự phòng TP

2 Bệnh viện y học cổ truyền 11 Trung tâm mắt

3 Bệnh viện điều dưỡng - PHCN 12 Trung tâm MSI

4 Bệnh viện lao phổi 13 Trung tâm giám định y khoa

5 Trung tâm y tế dự phòng Hà Tĩnh 14 Trung tâm kiểm nghiệm DP

6 Bệnh viện thành phố 15 Trung tâm phòng chống HIV

7 Trung tâm da liễu 16 Trung tâm pháp y

8 Trung tâm chăm sóc SKSS 17 Trung tâm phòng chống sốt rét

9 Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe tỉnh 18 Chi cục vệ sinh ATTP

Mạng lưới y tế trên địa bàn thành phố đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Trang 32

Đáp ứng đủ tiêu chí đô thị loại II về các cơ sở y tế Tuy nhiên cần nâng cao chất lượng trang thiết bị trong các cơ sở y tế cũng như trình độ của đội ngũ y bác sỹ tại các cơ sở này

Các công trình văn hoá cơ bản đầy đủ đáp ứng tiêu chí đô thị loại II về số lượng các trung tâm văn hóa như nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hóa.Hiện tại với hệ thống các công trình văn hóa gồm trung tâm văn hóa điện ảnh, bảo tàng Tỉnh, thư viện Tỉnh, nhà hát nghệ thuật truyền thống Hà Tĩnh thành phố vẫn đang đáp ứng được các nhu cầu về biểu diễn, hội họp, triển lãm, hội chợ, hội thảo góp phần phục vụ tốt đời sống tinh thần của người dân thành phố

Tuy nhiên các công trình này đều nằm trong tình trạng xuống cấp hoặc không đáp ứng được các nhu cầu thực tế đề ra cả về quy mô và chất lượng cơ sở vật chất của công trình khi thành phố Hà Tĩnh tiếp tục đà phát triển như hiện nay

Cần thiết phải mở rộng, nâng cấp cũng như xây mới các công trình văn hóa để đáp ứng được mục tiêu phát triển của thành phố hướng tới đô thị loại I trong tương lai

Các trung tâm – TDTT- cây xanh – quảng trường:

Hiện trạng trên địa bàn thành phố có 01 sân vận động cấp Tỉnh quy mô 2 vạn chỗ; Một trung tâm thi đấu thể dục thể thao cấp Tỉnh gồm: 01 nhà thể thao tổng hợp với quy mô

2000 chỗ, 01 nhà tập thi đấu đa năng Ngoài ra còn có các sân vận động của các phường xã, các sân cầu lông, sân tennis góp phần tạo điều kiện cho nhân dân tham gia tập luyện, thi đấu thúc đẩy phong trào TDTT phát triển, tạo không gian công cộng giao lưu của người dân trong khu vực.Hệ thống công trình thể thao quy mô thành phố chưa đáp ứng đủ tiêu chí đô thị loại II

(>7 công trình ), bên cạnh đó hệ thống công trình thể thao cấp đơn vị ở còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu thể thao của người dân địa phương

Về công viên cây xanh tập trung trên địa bàn thành phố có vườn hoa Lý Tự Trọng, quảng trường Trần Phú, quảng trường xanh trung tâm thành phố Ngoài ra, Thành phố Hà Tĩnh còn vừa đưa vào sử dụng công viên trung tâm hồ Bồng Sơn với quy mô 46ha.Tuy nhiên quảng trường trung tâm thành phố chưa thu hút được người dân Hà Tĩnh do quảng trường chưa được quy hoạch chi tiết

Đánh giá chung hiện trạng công trình xã hội :

- Cơ ản các công trình hạ tầng xã hội đã tiệm cận được các chỉ tiêu đô thị loại

II, tuy nhiên còn nhiều công trình quy mô còn nhỏ, đang dần xuống cấp, các công trình trọng điểm cần xây dựng trong định hướng của QH 2007chưa thực hiện được

- Các cơ sở y tế trong tương lai cần được mở rộng, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn của đô thị loại 2 vào năm 2015 (1,5-2 giường/1000 dân).Cần phát triển các cơ sở đào tạo, dạy nghề trong thành phố theo tiêu chuẩn đô thị loại 2 (10-20 cơ sở)

- Hiện tại thành phố chưa khai thác được các lợi thế về công trình văn hóa lịch

sử, còn tồn tại nhiều công trình di tích văn hóa tín ngưỡng có giá trị đang mai một và

Trang 33

xuống cấp cần được phục hồi và ảo vệ, tương lai cần khai thác các lễ hội văn hóa, liên kết các tuyến du lịch, tạo nên các khu vực tham quan hấp dẫn cho thành phố

2.3.5 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan

Thành phố Hà Tĩnh là một đô thị có bề dày lịch sử khá lâu đời, do đó, kiến trúc - cảnh quan đô thị cũng có những giá trị đặc trưng cần được tôn tạo và khai thác trong phát triển đô thị Về không gian đô thị, nhìn chung, khu nội thị đã phát triển dày đặc, mật độ xây dựng cao và thấp tầng - là hình thái phát triển phổ biến tại các đô thị loại III

Khu vực dân cư trung tâm :

Khu dân cư trung tâm tại các phường Bắc Hà, Nam Hà, Trần Phú, Tân Giang là khu dân cư đã ổn định từ lâu, mật độ cao, không còn quỹ đất Các khu phố mang nét đặc trưng của phố thương mại truyền thống với các hoạt động buôn bán sầm uất (cửa hiệu nhỏ, buôn bán trên vỉa hè, ) Cấu trúc giao thông cũ nên với tỷ lệ xe cơ giới như hiện nay không gian đường phố trở nên chật chội Đặc biệt là không gian vỉa hè không được quản lý tốt nên nhiều khu vực đã bị lấn chiếm, chất lượng không gian đô thị nhiều nơi còn thấp Cấu trúc nhà ở dạng nhà ở lô phố cao 2-3 tầng, có cửa hàng buôn bán nhỏ, diện tích khoảng 80-120m2/hộ

Hiện trạng khu phố thương mại

Bên cạnh khu phố cũ, khu vực đô thị hình thành và phát triển từ không gian tỉnh lỵ của Hà Tĩnh đến nay đã tạo ra những không gian đô thị chính của thành phố Các khu phố tương đối khang trang, không gian đường phố nhỏ là nơi chứa đựng các chức năng chính của thành phố (hành chính, thương mại, văn hóa…) với mật độ đường khá cao; Sự đan xen giữa không gian hành chính với khu vực dân cư tạo nên sự nhộn nhịp, tấp nập trong đô thị

cả ngày đêm song cũng có những bất cập: thiếu sự trật tự, không gian làm việc trong các cơ quan hành chính chật chội, chưa có hình ảnh đặc trưng riêng của thành phố

Nhìn chung, không gian khu dân cư trung tâm đóng vai trò là trung tâm thành phố hiện hữu, phản ánh được sức sống, sự phát triển của thành phố song diện mạo kiến trúc khu vực trung tâm chưa tạo nên sắc thái đặc trưng riêng, chưa có những không gian dành cho

Trang 34

dẫn cho thành phố Giá trị chính của các khu phố trung tâm nằm ở trong cấu trúc mạng lưới đường mật độ cao, các ô phố và lô đất có kích thước khá nhỏ, chứa đựng các chức năng và đối tượng sử dụng đa dạng với mật độ cao, đồng thời có thể linh hoạt chuyển đổi chức năng cũng như hình thức xây dựng cho phù hợp với yêu cầu của cuộc sống

Khu vực dân cư mới:

Tại khu vực phía Tây thành phố, trên địa bàn phường Trần Phú Đây là khu dân cư mới nằm xen với các làng xóm cũ, được hình thành từ năm 2009 đến nay Khu dân cư mới được tổ chức chủ yếu theo hình thức phân lô nền, tạo nên các tuyến phố mới với kiến trúc hiện đại, cao 3-5 tầng song không gian kiến trúc chưa tạo được nét đặc trưng, thiếu nhịp điệu và tính đồng nhất trên mặt đứng các tuyến phố Sự phát triển đơn lẻ của từng công trình (nhà ở và công cộng) cùng sự thiếu vắng các công trình giáo dục, các công trình dịch vụ đô thị thiết yếu, các khoảng xanh phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của người dân đã làm không gian đô thị trở nên lạc hậu, đơn điệu ngay khi vừa hình thành

Khu vực làng xóm:

Cho đến nay, Hà Tĩnh vẫn giữ được hình ảnh các làng truyền thống khá đa dạng Không chỉ cấu trúc mà còn tồn tại cả những hoạt động sản xuất truyền thống, những nét sinh hoạt văn hoá làng xã Các điểm làng nghề ở đây không bị mai một mà ngày càng phát triển

mở rộng như làng nghề dệt vải, làm chăn ga gối đệm xã Thạch Đồng.Các làng nuôi chồng thủy sản xã Thạch Hạ, Thạch Hưng.Tuy nhiên do không có quy hoạch chi tiết nên các hoạt động làng nghề cũng như nuôi chồng thủy sản đang diễn ra tự phát dẫn tới chất lượng sản phẩm và năng suất không cao

Ngoài ra trong địa bàn thành phố hiện nay còn có một số khu vực làng xóm công giáo và đây cũng là nét đặc trưng của đời sống dân cư

Các công trình trung tâm:

Thành phố Hà Tĩnh là tỉnh lỵ tỉnh Hà Tĩnh nên tập trung nhiều công trình công cộng phục vụ ở quy mô cấp tỉnh như: Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, TDTT, giáo dục,

y tế v.v Các công trình này nằm dọc trên tuyến đường Phan Đình Phùng, Nguyễn Công Trứ và được xây dựng kiên cố Kiến trúc không theo xu hướng truyền thống mà được hiện đại hơn thông qua cấu trúc không gian nội ngoại thất và vật liệu sử dụng bằng bê tông cốt thép Trong những năm 1998 trở lại đây các công trình này đã đóng vai trò quan trọng đáng

kể trong tổng thể phát triển không gian thành phố Hà Tĩnh.Tuy nhiên các công trình này sẽ

Trang 35

không đáp ứng được nhu cầu và tiềm năng phát triển của thành phố Hà Tĩnh trong tương lai.Cần xây dựng trung tâm hành chính với bộ mặt kiến trúc hiện đại và năng động hơn.Cần xây dựng tổ hợp công trình hành chính, thương mại dịch vụ gắn kết nhằm tạo ra một không gian sinh hoạt cộng đồng năng động hơn cho thành phố

Cảnh quan các tuyến phố và không gian công cộng:

Tuyến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh là trục trung tâm hành chính của thành phố với các công trình tầng cao trung bình là trụ sở của các cơ quan ban ngành Việc hình thành trục trung tâm hành chính thúc đẩy vai trò là trung tâm hành chính chính trị của tỉnh hà Tĩnh, tuy nhiên việc chỉ cho phép xây dựng các công trình trụ sở văn phòng lại tạo ra một trục trung tâm thành phố chỉ hoạt động vào ban ngành mà thiếu đi chức năng hoạt động vào ban đêm.Vì vậy cần bổ xung các công trình và hoạt động công cộng để làm tăng tính năng động của chotrục chính này của thành phố

Tỉnh ủy Hà Tĩnh UBND tỉnh Hà

Tĩnh

Trang 36

Trục hành chính Xô Viết Nghệ Tĩnh

Tuyến đường Phan Đình Phùng – Hàm Nghi kéo dài là trục trung tâm của Thành phố Đây là tuyến đường được đánh giá là khang trang nhất thành phố hiện nay Các công trình dọc tuyến có chức năng sử dụng đất rất đa dạng bao gồm: Các trụ sở cơ quan cấp Tỉnh, thành phố, cơ quan kinh tế, khách sạn, công trình thương mại, văn hoá, vườn hoa trung tâm,

nhà ở có hoạt động thương mại.v.v Kiến trúc dọc trục đường thể hiện hình ảnh phát triển đô thị Hà Tĩnh qua các thời kỳ, kết cấu bê tông cốt thép, mái bằng, tầng cao từ 2-15 tầng Trong những năm qua, kiến trúc dọc trục được cải tạo, xây dựng khang trang hơn nhiều.Sự hình thành khu đô thị mới trên trục đường Hàm Nghi cho thấy sự phát triển mạnh mẽ các khu đô thị mới chất lượng cao.Đây sẽ là trục chính quan trọng của thành phố thể hiện lịch

sử và tương lai phát triển của thành phố.Vì vậy cần có giải pháp quy hoạch để nâng cao vai trò và giá trị lịch sử của trục đường này

Trục Phan Đình Phùng

Tuyến quốc lộ 1A đoạn từ cầu Cày đến cầu Phủ là một trong các tuyến đường quan trọng Là tuyến đường kết hợp giao thông đối ngoại và đường chính đô thị nên giao thông của tuyến này đang bị chồng chéo giữa giao thông đối ngoại và giao thông đô thị Các công trình dọc tuyến có chức năng sử dụng đất rất đa dạng bao gồm: Các trụ sở cơ quan, khách

Trang 37

sạn, công trình thương mại, bến xe, nhà ở có hoạt động thương mại.v.v Đây là trục đường cửa ngõ vào đô thị nhưng chưa tạo được không gian đô thị đặc trưng.Mặt cắt các tuyến giao thông tiếp cận từ các khu dân cư hai bên quốc lộ nhỏ, vì vậy chưa tạo ra được sự phát triển dân cư và thương mại mạnh mẽ cho khu vực này.Hiện tại các hoạt động thương mại mới chỉ phát triển đối với các hộ gia đình nằm dọc quốc lộ

Ngoài các trục trung tâm của thành phố thì kiến trúc cảnh quan đường phốc ủa các khu ở rất hạn chế, mờ nhạt, kém hấp dẫn, chưa tạo lập được các tuyến cây xanh đường phố Kiến trúc vỉa hè đơn giản sơ sài, hầu như chỉ đáp ứng chức năng phục vụ giao thông mà không tính đến tiện nghi thỏa mãn yêu cầu là tuyến giao thông tĩnh cho người đi bộ chưa quan tâm đến các loại vật liệu trang trí, các hình thức đèn chiếu sáng, biển hiệu quảng cáo…

Hệ thống các di tích, tôn giáo, lịch sử, cách mạng:

Hà Tĩnh là 1 trong những địa phương có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, được tồn tại và lưu truyền đến ngày nay gần như nguyên vẹn Đến nay, nhờ hệ thống di tích này Hà Tĩnh ngày càng thu hút nhiều khách bốn phương tới thăm quan du lịch Kiến trúc của các di tích tín ngưỡng trong những làng xóm cổ Hà Tĩnh phần lớn được xây dựng khá kiên cố và mang đậm nét văn hóa truyền thống Nơi đây là trung tâm văn hóa làng xã, nhiều nơi đã trở thành nổi tiếng như: Đền Chiêu Trưng Lê Khôi, đền Võ Miếu các nhà thờ xứ đạo, Khu lưu niệm Bác Hồ, hồ Sen, Hào Thành, khu lưu niệm Trần Phú

Tuy nhiênnhiều di tích chưa được đầu tư tôn tạo thích đáng để đem lại sự hấp dẫn về du lịch Hiện tại, hầu hết các di tích đều đang bị các chức năng đô thị khác tranh chấp về không gian, làm cho hình ảnh di tích gần như bị biến mất trong tổng thể toàn đô thị

Đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan :

- Về tổng thể, thành phố có phân vùng cảnh quan khá rõ ràng đối với từng khu vực (đô thị cũ, đô thị mới, di tích lịch sử, ) Có cảnh quan đẹp và nhiều tiềm năng khai thác du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí (mặt nước, cây xanh, sinh thái nông nghiệp )

Trang 38

- Tuy nhiên các giá trị cảnh quan trong từng khu vực chưa được khai thác, phát huy trở thành những hình ảnh, không gian đặc trưng đủ mạnh để tạo nên sắc thái riêng cho thành phố

2.4 Hiện trạng phát triển đô thị - nông thôn

2.4.1 Hiện trạng phát triển đô thị

Khu vực đô thị của Thành phố Hà Tĩnh gồm có 10 phường nội thị với diện tích khoảng 2.492ha, dân số khoảng 69.944 người và mật độ dân số trung bình khoảng 52 người / ha

Mật độ dân số giữa các phường có sự chênh lệch khá lớn: cao nhất là phường Bắc Hà: 124người/ha, thấp nhất là phường Văn Yên: 23 người/ha

Về diện mạo kiến trúc, Hà Tĩnh hiện đang thiếu các công trình có quy mô lớn và là điểm nhấn đô thị nên chưa tạo nên diện mạo kiến trúc xứng tầm của một đô thị trung tâm Tỉnh

Dưới đây là phần đánh giá chi tiết hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và quản lý quy hoạch, hiện trạng công trình văn hóa – thế thao, y tế giáo dục cũng như đánh giá các tiềm năng và hạn chế theo từng phường của thành phố Hà Tĩnh

Đánh giá chi tiết hiện trạng phát triển đô thị tại thành phố Hà Tĩnh

Yếu kém trong quản

lý đô thị Thoát nước

cơ sở giáo dục thiếu.Không đảm bảo nhu cầu cho người dân khu vực.Cơ sở y tế tốt

Có khả năng phát triển thương mại bám theo chợ Hà Tĩnh.Có khả năng hình thành các tuyến phố thương mại

Mật độ dân số cao.Khó khăn cho cải tạo và

mở rộng công trình giáo dục văn hóa Chất lượng kiến trúc cảnh quan yếu Phường

Phát triển thương mại dịch vụ

Đô thị hóa cao, chất lượng kiến trúc cảnh quan yếu.Không còn quy đất phát triển đô thịQuản

lý đô thị kém Phường

Trần

Phú

Giao thông thuận

tiện.Giao thông đầu

mối nhiều đường liên

huyệnNhiều quy

hoạch mới được đầu

Cơ sở y tế giáo dục đầy đủ

Phát triển thương mại dịch vụ

Chất lượng kiến trúc cảnh quan yếu

Trang 39

giao thông đô thị

hoàn chỉnh.Thiếu bãi

Có kênh di tích lịch

sử hào thành Có nhà thờ liên vùng.Có đền thờ Võ Miếu và khu lưu niệm danh họa Nguyễn Phan Chánh

Chưa khai thác được tiềm năng văn hóa lịch sử Chất lượng kiến trúc cảnh quan yếu

Phường

Hà Huy

Tập

Giao thông đô thị

chưa tốt.Phát triển đô

thị tự phát không

theo quy hoạch.Thiếu

quy chế quản lý

Thiếu Cơ sở y tế giáo dục

Nhiều quỹ đất phát triển đô thị

Thiếu giao thông kết nối để phát triển đô thị

Nhiều quỹ đất phát triển đô thị.Có Chùa Nài, tượng đài liệt sĩ

Chùa cẩm sơn, bia

mộ Nguyễn Công Chứ; di tích khảo cổ cần bảo tồn.Tiềm năng tạo quần thể di tích văn hóa tâm linh

Chưa có quy hoạch để khai thác tiềm năng

Phường

Nguyễn

Du

Giao thông đô thị

thuận tiện.Có nhiều

quy hoạch đô thị

.Thiếu bãi đỗ xe công

cộng.Thiếu quy chế

quản lý xây dựng và

quy hoạch

Cơ sở y tế giáo dục đầy đủ

Phát triển đô thị mạnh.Trục trung tâm hành chính của thành phố

hoạch chi tiết nhưng

chưa được triển khai

Thiếu Cơ sở y tế giáo dục

Phát triển thương mại dịch vụ.Khai thác cảnh quan sông nước

Thiếu hệ thống giao thông kết nối với dòng sông

Nhu cầu đô thị hóa cao.Nhiều quỹ đất phát triển đô thị

Thiếu các nhà đầu tư

Trang 40

Có khả năng phát triển chợ đầu mối do giao thông thuận tiện.Có lợi thế mặt nước phát triển đô thị sinh thái

Do diện tích lớn nên quản lý xă hội khó khăn.Hệ thống hạ tầng xă hội không đủ bán kính phục

vụ

Thạch

Trung

Đã có quy hoạch chi

tiết.Triển khai quy

hoạch chậm

Cơ sở y tế giáo dục chưa thực sự đáp ứng nhu cầu toàn xã

Có tiềm năng phát triển khu vui chơi giải trí cửa ngõ thành phố.Có nhà thờ thiên chúa giáo liên vùng tỉnh

Do diện tích lớn nên quản lý xă hội khó khăn.Hệ thống hạ tầng xă hội không đủ bán kính phục

vụ

Thạch

Hạ

Giao thông tiếp cận

thuận tiện.Có quy

hoạch chi tiết nhưng

triển khai chậm.Thiếu

quy hoạch khai thác

du lịch dịch vụ ven

sông

Hệ thống giáo dục đầy đủ.Đạt chuẩn về cơ sở y

tế

Thế mạnh nuôi trồng thủy sảnDu lịch dịch

vụ ven sông

Thiếu năng lực con người và tài chính để phát triển

quy hoạch nông thôn

mới nhưng chưa

được triển khai

Cơ sở y tế giáo dục đầy đủ

Thổ nhưỡng tốt.Có tiềm năng phát triển cây trồng rau củ quả chất lượng cao.Tiềm năng khai thác thủy sản và du lịch ven sông

Thiếu tiếp cận

về giao thông làm hạn chế sự phát triển

Có làng nghề dệt vải, làm chăn ga gối đệm

Sản xuất tự phát, sản phẩm chưa mang tính thương

hiệu.Thiếu cơ sở

hạ tầng và sự quản lý để phát triển tính làng nghề truyền thống

Thiếu giao thông tiếp cận

để khai thác du lịch ven sông

Ngày đăng: 19/10/2017, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w