1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quy trình kỹ thuật các hạng mục công trình chung cư new pearl

85 914 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: HẠNG MỤC XÂY GẠCHGạch xây có 2 loại gồm gạch ống và gạch thẻ được phân chia để xây tại các vị trí sau: Gạch đinh xây dùng làm vật liệu bao che bên ngoài ngăn chia không gian bên

Trang 1

PHẦN 1: HẠNG MỤC XÂY GẠCH

Gạch xây có 2 loại gồm gạch ống và gạch thẻ được phân chia để xây tại các vị trí sau:

Gạch đinh xây dùng làm vật liệu bao che bên ngoài ngăn chia không gian bên trong vàngoài nhà kết hợp với hệ khung chịu lực BTCT tạo thành lớp vỏ bảo vệ cũng là điểm tựacho việc ốp vật liệu nhôm hoàn thiện sau này

Gạch ống xây ngăn chia các phòng chức năng chính có tính chất cố định Gạch xây đượcdùng để xác định nên không gian chức năng sử dụng bên trong của công trình

Gạch đinh xây tại các vị trí có các yêu cầu về kỹ thuật đặc biệt được đề xuất trong bản vẽthiết kế kỹ thuật thi công như xây ốp thêm vào cột BTCT để tạo mặt phẳng cứng trước khiốp đá vào cột, bậc cấp tại lối vào chính, bồn hoa và hồ nước trước sảnh,

Việc thi công và nghiệm thu vật liệu và khối xây sẽ phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn ViệtNam sau đây:

- TCVN 4085-85: Kết cấu gạch đá – thủ tục thi công và bàn giao

- TCVN 1450-98: Gạch ống bằng sét nung

- TCVN 1451-98: Gạch thẻ bằng sét nung

- TCVN 246-86: Gạch – các thử nghiệm cường độ chịu nén

- TCVN 4314-86: Vữa – các qui cách kỹ thuật

- TCVN 3121-79: Vữa và hỗn hợp vữa – các thử nghiệm cơ lý

- TCVN 4459-87: Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây doing

Trang 2

Qui định phạm vi các hạng mục đi kèm, vật liệu phụ, máy thi công, trang thiết bị, công cụvà nhân công cần thiết khi hoàn thiện công trình Phần qui cách này bao gồm:

Xây các tường gạch có độ rộng 100mm, 200mm, và các bề rộng như thể hiện trên các bảnvẽ, bao gồm xây nối vào các khung bêtông, các lanh-tô bêtông và các khung cửa gỗ

Xây tường lan can bằng gạch và đầu cột như qui định trong bản vẽ Chú ý các lỗ chừa hộpkỹ thuật để lắp các đường ống và thiết bị cho hệ thống kỹ thuật

1.4.1 Gạch sét nung

Yêu cầu kỹ thuật:

Mác gạch theo cường độ chịu nén (xác định theo TCVN 6355-1: 1998) & cường độ chịuuốn (xác định theo TCVN 6355-2: 1998) được phân thành M35, M50, M75, M100, M125và phải phù hợp theo bảng số liệu:

Mác

gạch

Trung bìnhcho 5 mẫuthử

Nhỏ nhấtcho 1 mẫuthử

Trungbìnhcho 5mẫuthử

Nhỏ nhấtcho 1 mẫuthử

Trang 3

-Độ hút nước: WH < 16% (xác định theo TCVN 6355-3: 1998)

Khối lượng thể tích kể cả lỗ rỗng không vượt quá 1.600kg/m3 (xác định theo TCVN 5: 1998)

6355-Khối lượng riêng 2.5- 2.7 g/ cm3 ?

Yêu cầu ngoại quan:

Kích thước cơ bản dài 180, rộng 80, dày 80 (mm), có dạng hình hộp chữ nhật sai lệch kíchthước theo chiều dài 6mm, theo chiều rộng 4mm, theo chiều dày 3mm

Gạch rỗng đất sét nung có dạng hình hộpvới các mắt bằng phẳng

Chiều dày thành ngoài lỗ rỗng , không nhỏ hơn 10 mm Chiều dày vách ngăn giữa các lỗrỗng, không nhỏ hơn 8 mm

Khuyết tật về hình dạng bên ngoài của viên gạch không vượt quá quy định ở bảng 2 trongTCVN 1450:1998

1.4.6 Gạch xây đặc đất sét nung (tiêu chuẩn 1450:1998)

Yêu cầu kỹ thuật:

Mác gạch theo cường độ chịu nén (xác định theo TCVN 6355-1: 1998) & cường độ chịuuốn (xác định theo TCVN 6355-2: 1998) được phân thành M50, M75, M100, M125, M150,M200 và phải phù hợp theo bảng số liệu:

Mác

gạch

Trungbình cho

5 mẫuthử

Nhỏnhất cho

1 mẫuthử

Trungbình cho

5 mẫuthử

Nhỏ nhất cho 1mẫu thử

Trang 4

M50 5 (50) 3,5 (35) 1,6 (16) 0,8 (8)Độ hút nước: WH < 16% (xác định theo TCVN 6355-3: 1998)

Khối lượng thể tích kể cả lỗ rỗng lớn hơn 1.600kg/m3 (xác định theo TCVN 6355-5: 1998)Yêu cầu ngoại quan:

Kích thước cơ bản dài 180, rộng 40, dày 80 (mm), có dạng hình hộp chữ nhật sai lệch kíchthước theo chiều dài 6mm, theo chiều rộng 4mm, theo chiều dày 2mm

Gạch đặc đất sét nung có dạng hình hộp với các mặt bằng phẳng

Khuyết tật về hình dạng bên ngoài của viên gạch không vượt quá quy định ở bảng 2 trongTCVN 1450:1998

1.4.3 Xi măng Poóclăng (Theo TCVN 2682:1992)

Yêu cầu kỹ thuật:

Mác xi măng phải tương ứng với mác Beton và mác vữa theo hồ sơ thiết kế

Xi măng poóc lăng được sản xuất theo các mác sau: PC30, PC40, PC50

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng quy định theo bảng sau

2140

3150

2 Thời gian đông kết, phút

Trang 5

- Kết thúc, không lớn hơn 375

3

Độ nghiền mịn, xác định theo:

- Phần còn lại trên sàng

0,08mm, % không lớn hơn

- Bề mặt riêng, phương pháp

Blaine, cm2 /g, không nhỏ hơn

Độ ổn định thể tích xác định

theo phương pháp Le Chatelier,

5

Hàm lượng anhydric sunphuric

6 Hàm lượng magie oxít (MgO), % không lớn hơn 5,0

7

Hàm lượng mất khi nung

8

Hàm lượng cặn không tan

Các chỉ tiêu chất lượng trên được lấy mẫu và xác định theo các tiêu chuẩn sau:

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng theo TCVN 4787-1989

Độ chịu nén xác định theo TCVN 6016: 1995 (ISO 679: 1989)

Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017: 1995 (ISO 9597: 1989)

Độ nghiền mịn xác định theo TCVN 4030: 1985

Các thành phần hóa học (SO3, MgO, MKN, CKT) xác định theo TCVN 141: 1998

Trang 6

Đạt tiêu chuẩn ISO về quản lý chất lượng sản phẩm

Xi măng poóclăng khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo với nội dung:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên gọi, mác theo tiêu chuẩn;

- Giá trị thực của các chỉ tiêu;

- Khối lượng ximăng xuất xưởng và số hiệu lô;

- Ngày, tháng, năm sản xuất

Yêu cầu bao bì đóng gói:

Bao đựng ximăng là loại bao giấy kraft có ít nhất 4 lớp hoặc bao PP (polypropylen) hoặc bao kraft đảm bảo không làm giảm chất lượng ximăng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảoquản

PP-Trên vỏ bao ximăng ngoài nhãn hiệu đã đăng kí, phải ghi rõ:

Mác ximăng theo tiêu chuẩn;

Khối lượng tịnh của bao ximăng;

0

150

0

300

300 400

500

Trang 7

Số hiệu lô.

1.4.4 Cát: Cát xây tô, Cát Beton (Theo Tiêu chuẩn 1770:1986)

Các loại cát dùng cho vữa xây, trát phải đáp ứng các yêu cầu quy định theo TCVN1770:1986, cụ thể:

Mô đun độ lớn không nhỏ hơn 1,5

Cát không được có sét, đất pha sét theo dạng hòn cục

Kích thước lớn nhất của hạt cát không vượt qúa 2,5mm đối với khối xây bằng gạch

Không có hàm lượng hạt có kích thước 5mm lẫn trong cát Tùy theo chiều dày mạch vữa,hàm lượng hạt lớn hơn 5mm có thể cho phép tới 5% nhưng không được có hạt lớn hơn10mm

Khối lượng thể tích xốp, không nhỏ hơn 1250 kg/m3

Hàm lượng muối Sunphát, Sunphít (tính ra SO3) không quá 1% khối lượng cát

Hàm lượng bùn, bụi sét trong cát tính theo phần trăm khối lượng không được vượt quá 3%khối lượng cát

Hàm lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 0,14mm lẫn trong cát không được lớn hơn 20% khốilượng cát

Hàm lượng tạp chất hữu cơ trong cát xác định theo phương pháp so màu theo TCVN 345:

1986, với vữa mác trên 75 không được sẩm hơn màu chuẩn ( theo bảng màu)

1.4.5 Nước

Nước dùng để trộn vữa phải là nước sạch uống được và được cung cấp từ hệ thống nướcchính hoặc các nguồn khác theo như qui định trong TCVN 4506-87 Nhà thầu phải có kếhoạch cung ứng và trữ nước trên công trường để trộn và bảo dưỡng bê tông

1.4.6 Vữa

Tất cả các loại vữa dùng cho hạng mục xây gạch đều phải là vữa ximăng-cát Việc sửdụng vôi trong vữa xây gạch không được áp dụng cho công trình này

Trang 8

Ximăng và cát sẽ được trộn theo tỉ lệ sao cho vữa đạt được cường độ nén mác 75 cho tấtcả các hạng mục gạch xây (7.5 Mpa).

Tỉ lệ vật liệu sẽ được tính theo thể tích và đo lường bằng các hộp cân đong chính xác đượclàm đúng cách và phải tuân theo yêu cầu trong TCVN 4314-86 - Qui cách kỹ thuật vữa

Các yêu cầu về hỗn hợp vữa và kiểm nghiệm:

Để xác định thành phần hỗn hợp của từng mác vữa, một bộ mẫu thử sẽ được chuẩn bịtrước khi bắt đầu thi công để hình thành hỗn hợp thử Các mẫu thử sẽ được kiểm tra độnén lúc 3, 7, 14, 21, và 28 ngày để hình thành đường cong (đồ thị) thiết kế cho hỗn hợpvữa Các thử nghiệm phải được tiến hành bởi một phòng thí nghiệm được uỷ quyền vàtuân theo TCVN 3121-79

Nhà Thầu sẽ cung cấp một hỗn hợp thiết kế để xác định tỉ lệ thành phần hỗn hợp của mẫuthử cho từng mác vữa, nêu rõ mác của ximăng Portland dùng cho hỗn hợp thiết kế Yêucầu tối thiểu về tỉ lệ vật liệu trong hỗn hợp vữa khi dùng ximăng Portland mác 40 đượctrình bày dưới đây

Tỷ lệ vật liệu cho 1m3 vữa có sụt = 120mm

Ximăng (PC 40)Cát

190 kg1.210 dm3

250 kg1.140 dm3

3301.080 dm3

1.5.1 Nhân công

Toàn bộ các thợ xây gạch đều phải là thợ có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm đáp ứng đượcvới yêu cầu công việc này Các thợ phụ chuẩn bị giàn giáo và trộn vữa không được phép làmcông việc của thợ chuyên môn

1.5.2 Chuẩn bị

Trước khi bắt đầu bất kỳ hạng mục xây gạch nào, cả phần mẫu lẫn các phần khác, NhàThầu phải xác nhận rằng đơn vị giám sát đã duyệt các hạng mục bêtông cốt thép kết cấu,được xem như đã phù hợp để bàn giao cho bước xây gạch Bất kỳ hạng mục xây gạch nào

Trang 9

tiến hành trước khi đơn vị giám sát duyệt các phần bêtông kết cấu sẽ được xử lý như côngviệc không tuân thủ tiêu chuẩn.

1.5.3 Công tác xây gạch nói chung

Gạch phải được làm ướt đều trước khi xây và nếu hàng gạch vừa xây sau cùng đã khô hẳn,cần phải được phun ướt lại trước khi đặt viên gạch xây lên

Các chỗ nối dọc và nối ngang sẽ được san phẳng đều khi công việc tiến triển tiếp vàkhông được có độ dày vượt quá 10mm trừ khi có qui định khác đi, hoặc như đã qui địnhtrong Điều 4.4 của TCVN 4085-85

Tường sẽ được xây đều dần lên theo các hàng gạch ngang, sao cho luôn đảm bảo không cóphần nào được phép cao hơn phần khác hơn 500mm vào bất kỳ thời điểm nào Tường gạchcánh đơn (80mm) sẽ được xây theo hướng đặt viên gạch dọc, xây năm hàng gạch 4 lỗ vàmột hàng gạch 2 lỗ theo các mấp chiều cao 500mm Tường gạch cánh đôi (200mm) sẽđược xây theo hướng đặt viên gạch dọc, xây năm hàng gạch 4 lỗ và một hàng gạch 2 lỗtheo các mấp chiều cao 500mm

Các tường có độ rộng lớn hơn 200mm sẽ được gia cố bằng lưới thép hoặc lưới thép hìnhchữ chi, cho mỗi 5 hàng gạch hoặc một lần cao 500mm Sợi lưới gia cố này phải là sợi lướithép mềm có mạ, đường kính không nhỏ hơn 0,4mm Công tác gia cố phải thỏa mãn cácyêu cầu của các Điều từ 4.23-4.27 của TCVN 4085

Các chỗ gặp nhau (nối) của các tường gạch, gồm nối chữ “L” và chữ “T”, phải được liênkết chặt với nhau, hoặc bằng cách xây gối đầu gạch giữa các hàng gạch, hoặc bằng cáchđặt tấm kim loại gia cố tại chỗ nối Kiểu xây ghép tại chỗ nối tường tại mỗi hàng gạch thứ

4 sẽ không được chấp thuận

Các tường gạch bao bọc các khu vực ẩm ướt sẽ được xây cách sàn 300mm bằng gạch đinhvà vữa ximăng mác 100

1.5.4 Sử dụng vữa

Vữa sử dụng phải đạt mác thiết kế và phải thỏa mãn các yêu cầu trong TCVN 4459-87 vàcác điều từ 2.20 – 2.33 của TCVN 4085-85, bao gồm các yêu cầu về cách trộn, bảo vệ, sửdụng, và thử nghiệm

Độ sụt của vữa xây gạch phải phù hợp với mác vữa và thời gian từ lúc trộn đến lúc sửdụng, nhưng phải nằm trong khoảng từ 90-130mm Để đảm bảo khả năng sử dụng (làmviệc) trong suốt thời gian sử dụng, Nhà Thầu sẽ bảo vệ vữa khỏi những tác động của thời

Trang 10

tiết và mưa gió Vữa bắt đầu đông kết hoặc chảy mỏng ra trước khi sử dụng hoặc chưađược sử dụng trong vòng 2 giờ sau khi trộn phải được loại bỏ ra khỏi công trường.

Vữa sẽ được trộn trong các máy trộn thùng xoay có động cơ thuộc chủng loại và kích cỡ đãđược phê duyệt, đồng thời máy phải được bảo trì thường xuyên và thùng phải được giữsạch sẽ Không được phép trộn vữa thủ công trừ phi được sự đồng ý của đơn vị giám sát,và việc đồng ý này chỉ được cho phép trong một số trường hợp đặc biệt và với khối lượngnhỏ, trong trường hợp đó việc trộn hồ thủ công sẽ được tiến hành trên một mặt bằng khô,sạch

Các loại vữa dùng cho các hạng mục gạch xây dưới đất và trong các phòng ẩm ướt phải làloại vữa mác 100, dùng ximăng Portland PC-40 Cần lưu ý đặc biệt là chỉ dùng loại vữavừa mới trộn xong để xây và phải trét kín toàn bộ các chỗ nối ngang và nối dọc

1.5.5 Xây ghép với các tường/cột BTCT

Xây ghép với các tường và cột bêtông sẽ được tiến hành bằng cách sử dụng các thanh thépmềm đường kính 6mm neo vào trong bêtông sâu tối thiểu 100mm và để lộ ra ngoài tốithiểu 400mm tính từ bề mặt của bêtông, sử dụng một thanh nối gạch cho mỗi cánh củatường xây khoảng cách theo phương đứng là 500mm

Các bề mặt cột sẽ được làm ẩm và vệ sinh sạch sẽ và vữa xây phải phủ đầy toàn bộ bềmặt giữa viên gạch và phần bêtông Chỉ có gạch nguyên và nửa viên là được dùng để xâytại các chỗ nối cột và độ dày của chỗ nối dọc không được vượt quá 12mm

Trong trường hợp các thanh nối gạch không thể đóng vào trong cột bêtông được, hay cần

phải được lắp sau khi bêtông đã đông cứng, sẽ khoan một lỗ đường kính 8mm, dài 70mmvào trong bêtông, rồi nhét cây thép nối đường kính 6mm vào ngập hết chiều dài của lỗkhoan Cây thép sẽ kết dính với bêtông bằng loại hóa chất chuyên dùng để cấy thép.Trước khi tiến hành công việc này, qui cách và mẫu của loại hóa chất chuyên dụng nàyphải được nộp cho đơn vị giám sát để duyệt, cùng với các kết quả thí nghiệm thể hiện ứngsuất kết dính (tính theo tải trọng kéo) của loại keo đó tối thiểu phải bằng độ bám dính bìnhthường giữa bêtông và cây thép mềm dùng để gia cố Khi đơn vị giám sát có nghi ngờrằng đã có sử dụng loại keo không được duyệt, Nhà Thầu cần phải chịu chi phí thực hiệnthử nghiệm tải trọng kéo tại chỗ đó

1.5.6 Các yêu cầu về bổ trụ

Đối với các tường có bề dày 100, các khoảng tường dài đứng độc lập cần phài có bổ trụbằng bê tông cốt thép.Tất cả các bổ trụ và vị trí bổ trụ được thể hiện chi tiết trên bản vẽ

Trang 11

kiến trúc và kết cấu.Các qui cách neo thép vào kêt cấu cần tham khảo trong hướng dẫncủa kết cấu và theo qui phạm Việt Nam.

1.5.7 Tường cao toàn phần nối với khối kết cấu

Khi các tường gạch được xây với toàn bộ chiều cao và nối với kết cấu sàn bên trên (mặtdưới của xà bêtông và tấm sàn bêtông), tường sẽ được lèn chặt vào trong mặt dưới của sànvới hàng gạch trên cùng nghiêng một góc tối thiểu 60º so với mặt phẳng ngang và tất cảcác chỗ nối đều phải được trét đầy vữa Hàng gạch đầu này sẽ được đỡ bởi một hàng gạchthẻ (40x80x180mm loại gạch hai lỗ)

1.5.8 Các tường đứng tự do

Các tường đứng tự do (đỉnh tường không gắn dính vào các bộ phận cấu trúc khác) sẽ đượcphủ ở đầu (đỉnh) tường một đà liên kết bêtông cốt thép dọc theo toàn bộ chiều dài củatường Đà liên kết này sẽ được đổ bêtông ngay tại chỗ sử dụng bêtông mác 200 Kíchthước của xà liên kết này là cao 100mm x rộng bằng chiều rộng của tường, được gia cườngbằng các thanh thép mềm đường kính 2 x 8mm, cách 15mm từ đáy của xà, và nối với bànđạp đường kính 6mm, cách khoảng 200mm

1.5.9 Lanh - tô (dầm đỡ)

Trừ khi được qui định chi tiết khác đi trong bản vẽ, toàn bộ các khoảng trống trên tườnggạch sẽ được đỡ bằng các lanh tô bêtông cốt thép, trong phạm vi của công tác xây gạch.Lanh tô có thể đã được đúc trước hoặc đúc tại chỗ Các vật liệu bêtông, cách trộn, đổ, vàbảo dưỡng bêtông phải tuân theo các yêu cầu về bê tông

Tất cả các lanh tô sẽ được lắp dựng bằng cách sử dụng bêtông mác 200 và thép mềm

Chiều dài toàn bộ của lanh tô sẽ phải dài hơn chỗ ô trống trên tường 600mm (Tức mỗi bên300mm của ô trống)

1.5.10 Nối với hạng mục gạch xây hiện có

Phần gạch xây sẳn có sẽ được vệ sinh sạch sẽ và làm ẩm đều, cạo bỏ mọi lớp vữa rời trênbề mặt Đục bỏ trên tường cũ lượng gạch đủ để tạo kết nối với phần xây gạch mới

1.5.11 Rãnh, chỗ lồi, chỗ lõm, hốc, …

Trang 12

Để sẳn các rãnh, chỗ lồi, chỗ lõm, hốc, … (bằng cách đục hoặc chặt) để đóng khung, điđường ống, thoát nước mưa và các đường ống khác, … như đã qui định hoặc theo yêu cầu,đồng thời làm gọn xung quanh Khắc và đục chốt ở các đầu của công xom, ngưỡng cửa,lantô, thanh, … và làm gọn đẹp xung quanh.

1.5.12 Lắp đặt khung (cửa)

Các móc sắt cho các khung cửa gỗ, hoặc khung phụ của cửa chính, được chế tạo khi tiếnđộ công việc tới phần đó Các khung cửa sẽ được lắp dựng sau khi xây gạch và tiến hànhhoàn thiện thô, được bắt chặt vào các móc sắt hoặc khung phụ và được trét phủ chắc chắnbằng vữa ximăng ở cả hai mặt tường

1.5.13 Trét phủ

Trừ khi được qui định khác đi trong các bản vẽ, chỗ nối của các bề mặt ngoại thất sẽ đượccạo sâu vào tối thiểu là 10mm và được trét bằng vữa ximăng tạo nên một chỗ nối gọngàng và chịu được thời tiết

Chỗ nối của các phần gạch xây nội thất theo yêu cầu phải được hoàn thiện trơn láng ngoàibề mặt sẽ được thực hiện theo chế độ xây, đảm bảo chỗ nối phẳng, gọn gàng Tất cả cáctường nội và ngoại thất sắp sửa được trát vữa hoặc quét sơn thì các chỗ nối sẽ được đụcsâu vào tối thiểu 12mm để tạo thuận lợi

1.5.14 Hàng gạch chống ẩm

Hàng gạch chống ẩm sẽ được xây ở tất cả các tường có chân tường nằm dưới mặt đất.Hàng gạch chống ẩm sẽ bao gồm hai lớp phủ chuyên dùng phủ lên toàn bộ chiều dài củatường và phủ vạt 150mm tại các chỗ nối, ghép vạt và viền buộc hai lần để tạo hàng gạchchống thấm

PHẦN 2: HẠNG MỤC TƠ VÀ TRÁT

Tô trát cho tất cả các bề mặt bên trong và bên ngoài (tường xây gạch, vách BTCT, cột vàsàn) tạo thẩm mỹ chung cho toàn công trình

Trang 13

Tô trát cho các bề mặt có vật liệu ốp hoàn thiện (như ốp đá, nhôm, gỗ, và các vật liệuhoàn thiện khác) Việc tô trát nhằm tạo mặt phẳng trước khi ốp vật liệu hoàn thiện.

Tất cả các vật tư và qui trình dùng cho hạng mục tô trát sẽ phải tuân thủ theo các Tiêuchuẩn Việt Nam sau đây:

TCVN 4314-86: Vữa – Các qui cách kỹ thuật

TCVN 3121-79: Vữa và hỗn hợp vữa – Các thử nghiệm cơ lý

TCVN 5674-92: Các hạng mục hoàn thiện trong xây dựng –TCVN 4085-85: Các cấu trúcnề – qui định về thi công, kiểm tra và nghiệm thu Điều 7 áp dụng cho công tác pha trộn vàthực hành tô trát

Qui định các hạng mục đi kèm, vật tư nguyên liệu phụ, máy thi công, trang thiết bị, côngcụ và nhân công cần thiết khi hoàn thiện công trình Phần qui cách này bao gồm:

Lớp vữa trát bằng ximăng-cát cho các bề mặt bên ngoài của các toà nhà, (khung sườnbêtông, đá tấm granite và gạch xây), bao gồm toàn bộ các cửa sổ và thành cửa; bề mặt,đỉnh, mặt dưới của các công trình nhô ra bên ngoài như ban-công, mái che,

Lớp vữa trát bằng ximăng- cát cho các bề mặt bên trong của các toà nhà (khung sườnbêtông, đá tấm granite và gạch xây), bao gồm các tường, trần, tất cả các cửa sổ, thànhcửa, cách ngăn, …

Lớp vữa trát bằng ximăng-cát cho các máng xối mái, thành tường lan can của các hạngmục bêtông hoặc gạch xây

Ximăng được trong vữa/hồ tô phải là loại ximăng Portland thông thường Xem trong phầnxây gạch

Trang 14

Cát được dùng trộn vữa/hồ tô sẽ là loại cát sông được hình thành tự nhiên theo tiêu chuẩnTCVN 342-86 Các yêu cầu kỹ thuật xem phần cát trong hạng mục xây gạch.

Nước dùng trộn vữa/hồ tô phải là loại nước sạch uống được(xem hướng dẫn qui định tronghạng mục xây gạch)

Tất cả các vữa dùng để tô đều phải là vữa ximăng-cát

Tỉ trọng ximăng và cát được pha trộn phải phù hợp để đảm bảo rằng vữa sẽ có cường độnén tối thiểu là mác 75 (7.5Mpa) cho tất cả các hạng mục trát vữa trong công trình này

Tỉ trọng vật liệu sẽ được cân đo theo thể tích bằng các hộp cân chuyên dùng và chính xácvà tuân theo các yêu cầu trong qui chuẩn TCVN 4314-86 qui cách kỹ thuật về vữa

Vữa sẽ được trộn trong các máy trộn thùng xoay có động cơ thuộc chủng loại và kích cỡ đãđược phê duyệt, đồng thời máy phải được bảo trì thường xuyên và thùng phải được giữsạch sẽ Không được phép trộn vữa thủ công trừ phi được sự đồng ý của đơn vị giám sát,và việc đồng ý này chỉ được cho phép trong một số trường hợp đặc biệt và với số lượngnhỏ, trong trường hợp đó việc trộn hồ thủ công sẽ được tiến hành trên một mặt bằng khô,sạch

Việc lấy mẫu và kiểm nghiệm vật tư nguyên liệu sẽ được tiến hành định kỳ theo các thủtục được nêu trong qui chuẩn TCVN 4314-86 và TCVN 3121-79 và được thực hiện bởi mộtphòng thí nghiệm hợp chuẩn

Bất kỳ lúc nào đang thi công, nếu vữa tô hoặc các thành phần vật tư của vữa có dấu hiệukhông đảm bảo tiêu chuẩn và qui cách, đơn vị giám sát có thể yêu cầu Nhà Thầu tiếnhành các kiểm nghiệm bổ sung để xác định chất lượng theo đúng tiêu chuẩn Khi các kiểmnghiệm hoặc tái kiểm nghiệm như trên vẫn không đáp ứng được qui cách, thì phần côngtác/hạng mục đó sẽ bị xem như không đáp ứng theo yêu cầu

1.5.1 Nhân công

Trang 15

Toàn bộ các thợ tô trát đều phải là thợ có tay nghề cao tối thiểu thợ bậc 3/7 và nhiều kinhnghiệm với công việc tô Các thợ phụ chuẩn bị giàn giáo và trộn vữa không được phéplàm công việc của thợ chuyên môn.

1.5.2 Khâu chuẩn bị

Trước khi tiến hành bất kỳ hạng mục trát vữa nào, Nhà Thầu đều phải kiểm tra kỹ các bềmặt sẽ được tô/trát, phải đảm bảo rằng các bề mặt nền đã thích hợp và nằm trong phạm vicho phép để trát vữa, khung cửa chính và cửa sổ đều đã ở đúng vị trí, các chỗ hở đề rađúng kích thước

Tất cả các bề mặt nền sắp được trát đều phải sạch sẽ, không bụi bặm, dầu, bitumen, rêuhay bất kỳ loại cây cỏ nào mọc ra, dùng một bàn chảy sắt, và xịt nước để bề mặt được ẩmướt trước khi trát đơn vị giám sát sẽ kiểm tra bước chuẩn bị bề mặt trước khi cho phép tiếnhành trát vữa

Trường hợp các bề mặt nền trơn nhẵn (ví dụ bêtông được đổ từ các giàn cốppha thép códầu, hay gỗ), mặt nền sẽ được làm nhám để đảm bảo độ bám dính với lớp vữa tô Có thểsử dụng một trong các phương pháp sau:

Có thể làm nhám bề mặt bằng cách cào hoặc đục lên bề mặt bằng các búa lược hoặc dùngbúa và đục Việc cào đục nào phải được tiến hành trên toàn bộ bề mặt tạo nên một lớp sầnnhám để trát vữa lên

Một lựa chọn khác là có thể làm nhám bề mặt bằng cách phủ một lớp vảy nhám lên trênbề mặt như qui định trong TCVN 5674-92 Chất vẩy nhám này được làm từ một hỗn hợphồ ximăng đặc sệt gồm ximăng và cát thô được trộn theo tỷ lệ 1:2 và phủ lên bề mặt bằngcách trát nhẹ bằng bai hoặc sử dụng một bình phun nhỏ Lớp phủ vảy nhám này khôngđược dày quá 6mm và có thể cần phải được đắp thành nhiều lớp Sau khi đã khô, dùngchổi quét bớt những hạt rời rạc trước khi trát vữa lên

1.5.3 Lớp trát

Các lớp trát ximăng-cát trên toàn bộ các tường và trần, cả bên trong và bên ngoài, đều cóđộ dày 15mm, gồm hai lớp, mỗi lớp có độ dày khoảng 7 – 8mm Độ dày của lớp trát khôngđược vượt quá 20mm, ngay cả khi cần thiết phải đắp vào phần lõi ở độ trơn nhẵn của mặtnền Độ dày của mỗi lớp trát không được ít hơn 5mm

Trang 16

Lớp trát đầu tiên sẽ được trát lên mặt nền bằng bai, phẳng nhưng nhám, lớp thứ hai sẽđược trát tiếp lên lớp đầu đã khô được một nửa Khi việc trát lớp thứ nhì bị chậm trễ, phảicào và phun ướt lớp thứ nhất trước khi trát tiếp lớp hai.

Sau khi đã trát lớp thứ hai, các góc cạnh sẽ được láng phẳng, dùng một bai gỗ để hoànthiện lớp trát để tạo một bề mặt phẳng đều, chắc chắn

1.5.4 Các cạnh và góc

Các lớp trát trên các cạnh dọc và cạnh ngang của các cột, dầm xà, tường, khoảng hở vàcác điểm tương tự, phải thẳng và có cạnh sắc Các góc của cửa sổ và các điểm hở nhô rangoài khác đều phải được tô đúng vuông góc, được kiểm tra bằng một thước vuông Cáccạnh sau các khung cửa sổ và khung cửa chính phải thẳng và theo đúng đường kẻ củakhung

1.5.5 Gia cố bề mặt trát

Khi bề mặt trát phủ lên một mặt nền gồm các vật liệu nền khác nhau (ví dụ như từ lớpgạch xây sang lớp bêtông) thì phải gia cố lớp trát qua điểm tiếp giáp bằng cách dùng mộttấm lưới kim loại để nối Tấm lưới có chiều rộng 300mm, được đặt cân bằng giữa hai lớpvật liệu, và lớp trát phủ sẽ phải tuân thủ theo Điều 7.7 của TCVN 5674-92

Khi vật liệu nền đã bị bóc ra để lắp đặt đường dây dẫn điện, ống nước, … và sau đó đượcđắp vá lại bằng vữa hồ, điểm bị đắp vá đó sẽ phải được phủ một tấm lưới rộng 300mmtrước khi trát vữa

1.5.6 Tô trát các chi tiết

Khi trát các cạnh ngang bên ngoài như ngưỡng cửa chính, cửa sổ, thành ban công, đỉnh củacác tường lan can, máng xối, … lớp trát phải tạo một độ dốc tối thiểu là 5% để thoát nướchoặc theo yêu cầu chi tiết trong bản vẽ

Khi trát các bề mặt bên ngoài, như mặt dưới ban công, mái che, máng xối, … phải tạo mộtrãnh hứng trên lớp trát, tiết diện 10mm x 10mm, và tạo rãnh hứng 20mm từ mặt ngoàihoặc theo qui định trong bản vẽ Rãnh hứng phải có các góc cạnh thẳng, sắc và dừng lạicách 20mm trước khi gặp bề mặt dọc chính

Khi lớp trát còn đòi hỏi phải chống thấm được, tại vị trí trát vữa cho các hầm dưới đất, trátbít các tường lan can, máng xối, …, các hợp chất chống thấm phải theo đúng yêu cầu kỹthuật

1.5.7 Độ bám dính của lớp trát

Trang 17

Sau khi hoàn tất lớp trát, sẽ tiến hành kiểm tra độ bám dính cần thiết của lớp trát đối vớibề mặt nền Độ bám dính sẽ được coi là không phù hợp khi gõ hoặc đập nhẹ vào bề mặttrát phát ra một âm thanh rỗng Sau khi đã xác định được phạm vi bị hỗng (rỗng), phần lớptrát đó sẽ bị cạo bỏ hoàn toàn cho tới khi đụng được mặt nền Mặt nền sẽ được phun ướtvà trát 2 lớp vữa trở lại cùng với mác vữa

1.5.8 Mức độ hoàn thiện của bề mặt và các sai số cho phép của lớp trát

Sai số cho phép về độ phẳng của tất cả các bề mặt được trát phải là 3mm khi được đobằng một thước thẳng dài 2 mét theo bất kỳ hướng nào trên bề mặt

Sai số cho phép về độ thẳng của tất cả các cạnh đã trát vữa là 2mm khi đo bằng một thướcthẳng dài 2m

Sai số cho phép của các góc vuông là 2mm trên chiều dài 1m của mỗi cạnh

Sai số cho phép của các cạnh song song kề nhau là 2mm trên chiều dài 1m

PHẦN 3: HẠNG MỤC ỐP LÁT

Vật liệu ốp lát là loại vật được lựa chọn rất kỹ sao cho ở mỗi vị trí từng vật liệu có thểphát huy được hết tính năng và tạo được đúng hiệu qủa mà loại vật liệu đó cần thể hiện

Các loại vật liệu ốp lát gồm: đá granite, đá marble, gạch thạch anh, gạch ceramic, sỏi,láng xi măng được phân bổ như sau:

Gạch thạch anh: Là loại gạch sản xuất từ bột đá ưu diểm của loại gạch này dẫn đến việcnó được lựa chọn làm loại gạch lót chung cho các tầng làm việc là mặt gạch có độ bóngcần thiết có thể dễ dàng kết hợp với đá granite lót nền tầng 1 và 2, có thể có vân nhẹ hoặchoa văn vừa phải thích hợp để lót cho văn phòng làm việc Trong công trình, gạch thạchanh có 3 loại kích thước 300 x 300, 400 x 400 và 500 x 500 màu sắc chủ yếu được chọn sẽthiên về màu sáng như vàng nhạt có vân hoặc xám nhạt có vân

Gạch Ceramic kích thước 400 x 400: Lót tại nền phòng chức năng từ tầng trệt đến lầu 1của công trình

Trang 18

Gạch thạch anh kích thước 400 x 400: Lót nền tầng mái, sân thượng ngoài trời tầng lầu 8và 18.

Gạch thạch anh kích thước 500 x 500: Lót trên nền từ tầng 2 đến lầu 18 của công trình

Gạch ceramic: Sử dụng loại gạch men sáng màu kích thước 300 x 300 cho toàn bộ khu vệsinh và các khu phục vụ từ tầng hầm 1, 2 đến tầng 18 của công trình Loại gạch này đượclót trên nền và ốp trên tường cao 2,5m

Trải sỏi: Có 2 loại kích thước được chọn 20 x 40 và 40 x 60 với hai màu xám và trắng

Sỏi kích thước 40x60 được trải trong không gian sảnh chính Đây là sự kết hợp độc đáogiữa vật liệu thô mộc (sỏi) và vật liệu cao cấp (đá granite bóng) với một vài chậu hoa đặtsát chân sẽ tạo nên một điểm nhấn đặc biệt cho không gian trong sảnh chính

Sỏi kích thước 20 x 40 được sử dụng cho phần vỉa hè bên ngoài nhà và phần ram dốc dẫnlên sảnh chính Chúng được coi như một vật liệu chống trơn trượt rất tốt mà giá thành lạikhông cao

Láng vữa ximăng: Cho tầng hầm 1, 2 chuyên dùng để đậu xe và các phòng kỹ thuật phụcvụ công trình

Các chú ý về qui cách trong các bản vẽ sẽ có giá trị thay thế qui cách này khi tiêu chuẩnđó cao hơn và nhà thầu phải thông báo về sự sai biệt này so với các phương pháp haythông lệ bình thường của Việt Nam Toàn bộ vật liệu và nhân công phải tuân thủ qui cáchcủa nhà sản xuất, các hướng dẫn sử dụng/lắp đặt và theo các tiêu chuẩn sau:

TCVN 5674-92 Hạng mục hoàn thiện trong xây dựng – thi công, kiểm tra và nghiệm thu(Điều 3,4)

TCVN 4085-87 Các kết cấu xây tô – qui chế xây dựng, kiểm tra và nghiệm thu

TCVN 4459-87 Hướng dẫn về cách pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

Trang 19

Qui định phạm vi các hạng mục đi kèm, vật liệu phụ, máy thi công, trang thiết bị, công cụvà nhân công cần thiết để hoàn thành công trình Phần qui cách này bao gồm việc hoànthiện các hạng mục sau đây:

Gạch ceramic lát tường và sàn

Gạch thạch anh

Trải sỏi

Bề mặt bê tông cứng cho tầng hầm

Gạch ốp lát sử dụng phải phù hợp với các tính chất cơ lý theo bảng sau:

Độ cứng lớp bề mặt gạch, tính theo thang Mohs, không

Độ chịu mài mòn bề mặt men tính theo giai đoạn mài

mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật (I, II, III, IV, V) I, II, III, IV, V

(1)

Hệ số dãn nở nhiệt dài (từ nhiệt độ phòng thí nghiệm

đến 100oC, tính bằng 10-6.K-1, không lớn hơn

9

Độ bền nhiệt, tính theo chu kỳ chịu được sự thay đổi

Trang 20

nhiệt từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 105oC, lần,

Độ bền rạn men (2), tính theo sự xuất hiện vết rạn sau

quá trình thử

Không rạn

Độ bền hóa học:

Đối với những hóa chất thông thường và hóa chất làm

sạch bể bơi, phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp

Đối với dung dịch axit clohydric 3%, axit citric 100g/l và

kiềm kali hydroxit 30g/l, phân loại theo AA, A, B, C, D,

Chú thích:

- Đối với công trình có đi lại nhiều cần độ mài mòn loại III trở lên

- Trường hợp bề mặt men được trang trí bằng lớp men rạn thì không quy định độ rạn men

Yêu cầu ngoại quan:

Bề mặt viên gạch phải phẳng nhẵn, không có vết xước Các góc phải vuông, cạnh thẳngkhông ba via

Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt phải phù hợp với bảngsau:

Kích thước các cạnh:

- Sai lệch k thước TB của mỗi viên gạch so với kích

thước danh nghĩa tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn

±0.6%

- Sai lệch k.thước TB của mỗi viên gạch so với kích

thước TB của tổ mẫu 10 viên, tính bằng %, không lớn

±0.5%

Trang 21

Chiều dày:

- Sai lệch chiều dày TB của mỗi viên mẫu so với chiều

dày danh nghĩa, tính bằng %, không lớn hơn ±5%

Độ thẳng cạnh (1):

- Sai lệch lớn nhất về độ thẳng cạnh so với kích thước

làm việc tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn

±0.5%

Độ vuông góc (1):

- Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước

làm việc tương ứng, tính bằng %, không lớn hơn

±0.6%

Độ phẳng bề mặt

Tính ở 3 vị trí:

- Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so

với chiều dài đường chéo, tính bằng %, không lớn hơn

±0.5%

- Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh

mép so với kích thước cạnh đó, tính bằng %, không lớn

hơn

±0.5%

- Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài

- Chất lượng bề mặt (2): được tính bằng % diện tích bề

mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, không nhỏ

Trang 22

- Sự thay đổi màu chút ít so với màu chuẩn do quá trình nung và các vết chàm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật

Mẫu gạch để thử được lấy theo lô Lô đó là những viên gạch của cùng một loại và đượcsản xuất cùng một thời gian

Kiểm tra kích thước và mức khuyết tật ngoại quan

Số lượng mẫu để thử và các phương pháp các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch căn cứ theoTCVN 6415-1998

Xác định độ hút nước theo TCVN 248-1986

Các mẫu gạch:

Gạch ceramic: Với mỗi loại và mỗi cỡ, nộp một tấm mẫu gồm 4 viên gạch lát để phêduyệt loại gạch, màu của vữa trát và độ dày mép nối hoàn thiện

Gạch lát Thạch Anh: Như qui định trên, Sau khi phê duyệt qui cách, nhà thầu sẽ thực hiệnmột bảng mẫu tại công trường, với kích thước 1 x 2m Sau khi đã được phê duyệt, bảngmẫu này sẽ được lưu giữ tại công trường làm tiêu chuẩn cho các hạng mục sau

Nhà thầu sẽ nộp cho đơn vị tư vấn và Chủ Đầu Tư các bản vẽ bố trí cho từng loại bề mặthoàn thiện để được phê duyệt Đối với các hạng mục lát gạch ceramic và gạch Thạch Anh,các bản vẽ phải thể hiện kích thước của phòng khi hoàn thiện, cách bố trí các viên gạch,các viên gạch nửa (bị cắt), vị trí của các điểm thoát nước và độ dốc của bề mặt (thể hiệnbằng mm), vị trí của các điểm thay đổi vật liệu đôi với đá rửa, cốt liệu lộ ra ngoài và cácbề mặt hoàn thiện bằng bêtông cứng, các bản vẽ phải thể hiện cách bố trí các mép nối(dây đồng thau), độ dốc và sự thay đổi vật liệu cũng như phần lát gạch

Bộ mẫu

Sau khi phê duyệt các vật mẫu, các bản vẽ và chấp thuận mặt nền, Nhà thầu có thể tiến hànhviệc lát các bề mặt tường và sàn khác nhau trong cùng một phòng theo các giai đoạn tùy theo

Trang 23

trình tự của hạng mục hoàn thiện Đơn vị giám sát sẽ kiểm tra công trình tại phòng mẫu để xácđịnh qui trình thi công sự phối hợp công tác với các nhà thầu và nhà cung cấp khác.

Nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận rằng toàn bộ các ống nước âm tường, các đường xả, cáclớp chống thấm, dây điện, … đã được lắp đặt, kiểm nghiệm và phê duyệt trước khi bất kỳ hạngmục hoàn thiện nào

Trình tự của hạng mục hoàn thiện phải tuân theo TCVN 5674-92

Điều khoản này đề cập đến lớp láng nền trên tấm sàn bêtông côt thép mà sẽ được lát gạchceramic, Thạch Anh hoặc hoàn thiện bằng các vật liệu khác Đối với các bề mặt bêtông sẽ có

xe cộ qua lại,

Trước khi bắt đầu bất kỳ hạng mục láng nền nào, Nhà thầu phải kiểm tra độ phẳng của bề mặtbêtông kết cấu đã hoàn tất và kiểm tra khi các sai số về độ phẳng hoặc độ dốc thiết kế lớn hơn10mm

Độ dày của lớp láng nền có thể thay đổi từ 20-30mm tùy theo yêu cầu của cấp độ bề hoànthiện của nền và độ dày lớp đệm của vật liệu hoàn thiện Khi độ dày của lớp láng nền cao hơn30mm, lớp láng phải được gia cố bằng tấm lưới kim loại đã duyệt hoặc lưới sợi mạ

Lớp láng sẽ là lớp vữa ximăng mác 75 với độ sụt 50-70mm Vật liệu, phương pháp trộn, vậnchuyển và vị trí đặt vữa lát nền này phải tuân thủ theo qui cách trong phần dành cho vữaximăng, và TCVN 5674-92

Lớp nền bêtông phải được vệ sinh sạch sẽ và làm ẩm toàn bộ bằng cách dùng vòi nước áp lựccao và bàn chải thép Bề mặt phải được làm sần sùi và không bị bẩn bụi, dầu và các vật liệukhác có thể ảnh hưởng tới độ bám dính của lớp láng nền

Láng nền đuợc thực hiện khi bêtông vẫn còn ẩm ướt và mỗi khu vực giữ hai phần tiếp nối phảiđược hoàn thiện Bề mặt sẽ được hoàn thiện như sân cát thô bằng hay gỗ và cạo để tạo một độphẳng hoặc dốc theo độ dốc đã định Trong trường hợp lớp láng phải phơi dưới ánh nắng mặttrời trực tiếp, chúng phải được xử lý bằng cách phun nước hai lần một ngày trong ba ngày liêntiếp sau khi quét nền Sai số cho phép về độ phẳng của bề mặt láng nền khi hoàn thiện là 3mmtrên một thước thẳng dài 2m

Trang 24

Các hướng lát gạch cần được tham khảo trên bản vẽ thiết kế

Chuẩn bị:

Trước khi bắt đầu công việc, nhà thầu phải khảo sát việc lát gạch, kiểm tra kích thước và độvuông góc của mỗi phòng, độ phẳng của bề mặt tường, mức độ hoàn chỉnh của lớp chống thấmvà độ mịn của bề mặt … thích hợp cho việc lát gạch

Nhà thầu phải xác định vị trí các ống dẫn điện lộ thiên, các hộp công tác, các họng đường ốngnước đề đấu nối, các khoảng hở để lắp đèn, gương, quạt hút, v.v…

Nhà thầu phải xác định vị trí các ống dẫn điện lộ thiên, các hộp công tắc, các họng đường ốngđể đấu nối, các khoảng hở để lắp đèn, gương, quạt hút

Khi bất kỳ chi tiết nào trên đây vượt quá các sai số cho phép hoặc không tuân thủ theo quicách, nhà thầu phải thông báo cho đơn vị giám sát bằng văn bản và nhận các hướng dẫn trướckhi tiến hành Nếu đơn vị giám sát không nhận được bất kỳ văn bản nào như trên, nhà thầuđược xem như đã chấp thuận hạng mục trước đó và sẽ chịu trách nhiệm khi hoàn thành côngviệc

Lát gạch:

Gạch lát tường sẽ được lát theo thứ tự từ dưới lên trên, tuỳ theo cách bố trí trên các bản vẽ đãđược duyệt Gạch phải được lát theo đúng hoa văn của gạch Các loại gạch có màu sắc khácvới gạch mẫu đã duyệt sẽ bị từ chối

Khi gạch được lát trên nền vữa ximăng, chúng phải bám dính vào tường bằng loại vữa mác 75.Trước khi lát, gạch phải được vệ sinh sạch sẽ và nhúng trong nước để đảm bảo độ dính Mặtsau của gạch sẽ được đắp một lớp vữa dày 4-6mm, và được ép chặt vào trên tường

Trừ khi được qui định khác đi trong các bản vẽ, tất cả các mép nối gạch dọc và ngang đều phảirộng 3mm và gạch phải được cách biệt nhau một cách chính xác bằng miếng nêm nhựa hoặcgỗ để duy trì độ dày của khớp nối, cho đến khi viên gạch đã hoàn toàn bám dính vào tường.Khi cắt gạch theo các đường thẳng có thể sử dụng một cái cưa gạch tròn, có tiếp nước thíchhợp hoặc bằng biện pháp rạch-và-gõ thích hợp Bất kể dùng phương pháp nào, cạnh bị cắt phải

Trang 25

thẳng, nhọn và vết cắt ngọt, không để lại mảnh vỡ, đường nứt, xước trên bề mặt hoàn thiện củagạch Khi muốn cắt gạch theo đường tròn, có thể sử dụng cưa lỗ dùng dây tungsten có đườngkính phù hợp Các đường cắt tròn phải đảm bảo có khoảng cách tối đa 3mm quanh phần lộ racủa ống nước hoặc đường ống luồn dây điện hoặc nếu không phải được phủ hoàn toàn bằngmặt bích của ống Không một mép nối gạch với bất kỳ loại vật liệu, phụ kiện nào được phéprộng hơn 4mm.

Vữa lỏng: Vữa lỏng dùng cho các mép nối gạch sẽ không được tiến hành cho tới khi toàn bộtường trong phòng đã được lát hoàn tất và đã được duyệt bởi đơn vị giám sát Vữa lỏng dùngcho gạch ceramic gồm ximăng Portland trắng trộn khô với bột màu theo tỉ lệ đã được ghi trênnhãn của nhà sản xuất, và màu sau khi trộn phải như màu đã duyệt Vữa lỏng được trộn thànhmột hỗn hợp nhão loãng, với độ sụt tối thiểu là 100mm, và khả năng hoạt động thích hợp đểlấp đầy mép nối Lớp vữa lỏng sẽ phủ mép nối cho tới đỉnh của bề mặt viên gạch, và trongthời gian vữa đông kết, mép nối sẽ được gạch gọn gàng thành hình lòng chảo với độ sâu khôngquá 2mm Chỗ nối vữa bên trên các viên gạch chân tường hoặc hàng gạch trên cùng trên tườngsẽ phải tạo một cạnh xiên gọn và thẳng góc 450 với tường và bề mặt gạch

Hoàn tất: Sau khi hoàn tất bước trát vữa lỏng, tất cả các bề mặt gạch sẽ được vệ sinh và rửasạch, và nhà thầu sẽ kiểm tra tất cả các mép nối dùng vữa lỏng và độ bám dính của gạch lênbề mặt nền Các khu vực hổng bên dưới gạch và các mép nối với các nét đứt do co rút hoặcđường chỉ không đều sẽ phải được thay thế trước khi đơn vị giám sát kiểm tra lần cuối cùng

Sai số cho phép: Sai số cho phép của công tác lát gạch ceramic tường hoàn thiện sẽ tuân theoBảng 4 của TCVN 5674-92

Lát gạch:

Trang 26

Gạch sẽ được lát theo cách bố trí trên các bản vẽ đã duyệt Khi lát cần lưu ý tuân theo cấu trúchoa văn của gạch Các loại gạch có màu sắc khác với bản mẫu đã duyệt sẽ bị từ chối.

Gạch lát trên lớp láng nền bằng vữa ximăng sẽ được kết dính vào lớp láng này bằng vữa mác

75, với độ sụt từ 50-60mm hoặc được bám dính bằng một loại keo máttíc đã được duyệt Loạikeo này sẽ được rải đều trên bề mặt nền bằng một cái bay có răng, trên một vùng diện tíchthích hợp để lát gạch mà vẫn đảm bảo keo không bị đặc lại Phương pháp trát keo thôngthường sẽ phải tuân thủ theo các hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất keo

Trừ khi được qui định khác đi trong các bản vẽ, tất cả các mép nối gạch dọc và ngang đều phảirộng 3mm và gạch phải được cách biệt nhau một cách chính xác bằng miếng nêm nhựa hoặcgỗ để duy trì độ dày của khớp nối cho đến khi viên gạch đã hoàn toàn bám dính vào tường.Vữa lỏng: Vữa lỏng dùng cho gạch lát sàn ceramic sẽ tuân thủ các yêu cầu dành cho các loạigạch lát tường ceramic

Hoàn tất: Bước hoàn tất của gạch ceramic lát sàn sẽ tuân theo các yêu cầu tương tự đối vớigạch ceramic lát tường Bên cạnh việc làm ẩm khu vực sàn đã lát, nhà thầu cần phải kiểm tracác yêu cầu về độ dốc để thoát nước

Sai số cho phép: Sai số cho phép của công tác lát gạch ceramic tường hoàn thiện sẽ tuân theoBảng 4 của TCVN 5674-92

Lát gạch:

Việc lát gạch Thạch Anh sẽ tuân theo các yêu cầu về gạch Khi cần phải cắt gạch, chỉ có cắtgạch bằng máy mới được chấp nhận Các mép giao nhau dọc và ngang sẽ phải được tạo thànhcác đường cắt xiên; các mép nối đầu cuối với nhau sẽ không được chấp thuận

Trang 27

Vữa lỏng: Các mép nối gạch sẽ được trát bằng loại vữa ximăng lỏng, mác 75 bao gồm ximăngPortland đã trộn PCB-30 và cát mịn, trộn với bột màu để cho đúng với màu đã duyệt Khôngđược phép dùng sơn để hoàn thiện bề mặt màu.

Hoàn tất: Sau khi hoàn tất bước trát vữa lỏng, tất cả các vết dơ của vữa và các dấu vết khác sẽđược vệ sinh sạch sẽ Khi bề mặt hoàn thiện đã được vệ sinh đầy đủ, chúng sẽ được phủ bằngmột loại chất phủ đã duyệt do nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng

Trước khi tiến hành bất kỳ phần láng nền cứng nào, nhà thầu đều phải kiểm tra độ phẳng củabêtông kết cấu đã hoàn thiện và thông báo cho đơn vị giám sát biết khi có sai số về độ phẳnghoặc độ lệch so với dốc thiết kế lớn hơn 10mm

Độ dày của lớp láng nền có thể thay đổi từ 20-30mm tùy theo yêu cầu của cấp độ bề hoànthiện của nền và độ dày lớp đệm của vật liệu hoàn thiện Khi độ dày của lớp láng nền cao hơn30mm, lớp láng phải được gia cố bằng một tấm lưới kim loại đã duyệt hoặc lưới sợi ma

Lớp láng sẽ là lớp vữa ximăng mác 100 với độ sụt 50-70mm Vật liệu, phương pháp trộn, vậnchuyển và vị trí đặt vữa lát nền này phải tuân thủ theo qui cách trong phần dành cho vữaximăng và TCVN 5674-92 Hỗn hợp láng nền phải bao gồm một phụ gia tăng cứng đã đượcduyệt, đã được nộp cho đơn vị giám sát để phê duyệt và tỉ lệ pha trộn phải tuân thủ nghiêmngặt theo các hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Lớp nền bêtông phải được vệ sinh sạch sẽ và làm ẩm toàn bộ bằng cách dùng một vòi nước áplực cao và bàn chải thép Bề mặt phải được làm sần sùi và không bị bẩn bụi, dầu và các vậtliệu khác có thể ảnh hưởng tới độ bám dính của lớp láng nền

Bề mặt sẽ được hoàn thiện theo hai phần Phần đầu tiên là sau khi trát lớp láng nền, dùng mộtbay gỗ hoặc một thanh láng nền, san đều cho phẳng hoặc theo độ dốc đã qui định Trong khilớp láng đầu tiên bắt đầu đông kết, rưới nhẹ lên bề mặt một ít ximăng khô, tạo nên một bề mặtthật cứng, trơn nhẵn

Tất cả các lớp láng nền đều sẽ được bảo dưỡng bằng phương pháp tưới nước 2 lần mỗi ngày vàtrong 3 ngày từ sau ngày láng nền Sai số cho phép về độ phẳng của bề mặt hoàn thiện bằnglớp láng nền cứng là 3mm trên một thước thẳng dài 2mm và hiện tượng đọng nước sẽ khôngđược chấp thuận khi nghiệm thu bề mặt hoàn thiện này

Yêu cầu vật liệu sử lý nền cứng tầng hầm

Trang 28

1 Dạng Bột

3 Khối lượng thể tích Không kim loại (1,65 kg/l)

4 Mật độ tiêu thụ 3-6 kg chapdur cho 1 m²

5 Khả năng kháng hóa chất Bề mặt đảm bả cứng chắc

6 Yêu cầu cường độ nén 65-75 N/mm²

7 Thời gian chờ

Chuẩn bị bề mặt sàn bêtông cần chống thấm: đảm bảo bề mặt sàn không bị đọng nước, không

bị nhiễm các chất bẩn bề mặt (dầu nhờn, bụi, …)

Quét Sikaproof Membrane (hoặc tương đương) lên bề mặt sạch với mật độ 2,1kg/m2 gồm 1 lớplót và 3 lớp phủ, thi công theo trình tự sau:

Thi công lớp lót: thêm 25 - 50% nước vào Sikaproof Membrane (hoăc tương đương) (0,3kg/m2)và trộn đều Dùng bình phun (hay cọ) phủ 1 lớp lót lên bề mặt Để cho lớp lót này khô hoàntoàn (khoảng 4 giờ) thì thi công lớp phủ 1

Thi công lớp phủ 1: phun Sikaproof Membrane (hoặc tương đương) với mật độ 0,6kg/m2 lên bềmặt sạch và đã được quét lớp lót Chờ cho khô mặt (khoảng 1 giờ) tiến hành thi công tiếp lớpphủ 2

Thi công lớp phủ 2 và 3: tương tự lớp phủ 1 với mật độ 0,6kg/m2 / 1 lớp phủ

Sau khi các lớp chống thấm Sikaproof Membrane (hoặc tương đương) hoàn toàn khô mặt tiếnhành cán nền tạo dốc i = 1% bằng lớp vửa ximăng M75 (dầy khoảng 2cm)

Tiếp tục thi công lớp kết nối hồ dầu Sika Latex (hoặc tương đương) Vệ sinh bề mặt sàn, tướiướt nhưng tránh đọng nước

Trang 29

Cho ximăng (1kg/m2) vào hỗn hợp Sika Latex (hoặc tương đương) nước đã trộn sẵn (tỷ lệ trộn0,25 lít Latex / 1 m2 + 0,25 lít nước / 1 m2) và trộn đều cho đến khi hỗn hợp đạt độ sệt như kemthì trát đều lên bề mặt đã được làm ướt.

Tiến hành thi công lớp vữa trát_chống thấm Sika Latex (hoăc tương đương) (mật độ 50 lít/m3vửa) ngay sau khi bề mặt hồ dầu kết nối vẫn còn ướt Tỷ lệ trộn lớp vửa trát này như sau:Ximăng : cát = 1: 3 (theo khối lượng, cát trong điều kiện SSD)

Điều chỉnh độ sệt bằng cách sử dụng tỷ lệ giữa Sika Latex (hoặc tương đương) và nước = 1: 3.Sau cùng dán lớp gạch hoàn thiện bề mặt

PHẦN 4: HẠNG MỤC MỘC VÀ CỬA CÁC LOẠI

Gỗ được sử dụng trong công trình có hai loại gỗ làm cửa và tay vịn và gỗ dán verner

Toàn bộ cửa đi từ hành lang chính vào các phòng ban trong nhà làm bằng gỗ có tẩm hóachất chống cháy (thời gian chống cháy 45 phút) Riêng cửa đi cho các cầu thang thoáthiểm được làm bằng sắt thời gian chống cháy 60 phút Tay vịn cầu thang thoát hiểm cũngđược làm bằng sắt Tay vịn cầu thang tròn dẫn từ (tầng trệt lên lầu 2 tại sảnh chính) cáccăn hộ 2 tầng làm bằng gỗ thanh có hình dáng như trong bản vẽ thiết kế Gỗ được giữnguyên màu và đánh bóng PU Ngoài ra các cửa gỗ vào các phòng làm việc chức năngcòn được kết hợp thêm với kính trong hoặc mờ dày 5mm (xem chi tiết trong bản vẽ thiếtkế)

Gỗ dán Verner dùng để trang trí ở những nơi có nhu cầu thêm về tính thẩm mỹ, tạo sựphong phú thêm về vật liệu sử dụng trong công trình khiến không gian kiến trúc trở nênsinh động gần gũi hơn với người sử dụng Venner góp thêm sự ấm cúng cho sảnh thangmáy, sự trang trọng cho trần và cũng là vật liệu phù hợp cho hội trường Venner được ghépthành từng miếng có màu sắc sáng và dán vân theo bản vẽ thiết kế

Quy định các hạng mục đi kèm, vật tư nguyên phụ liệu, máy thi công, trang thiết bị, côngcụ và nhân công cần thiết khi hoàn thiện công trình Phần qui cách này bao gồm:

Trang 30

Cung ứng khung cửa gỗ và cửa gỗ.

Cung cấp lắp đặt các bộ gỗ ốp cho tường, trần gỗ

Lắp đặt cửa gỗ bao gồm cả vật liệu kim khí và sơn

Yêu cầu hình dáng của cửa

3 Độ uốn cong

≤ 4mm đối với chiều cao

≤ 2mm đối với chiều rộng

1 Độ bền chịu va đập: với trụ thử nghiệm kim loại

3kg±0,5kg

Chiều sâu vết lõm

không lớn hơn 2mm

2

Khả năng vận hành của cửa:

Sự vận hành cửa từ 65N đến

3 Độ bền chịu áp lực gió

Duy trì các đặc trưng của cửa

Biến dạng chấp nghận phải nhỏ hơn 1/200 chiều rộng với áp lực 500Pa

4 Độ bền chịu thấm nước:kiểm tra với áp lực từ 0 đến 500Pa Không xuất hiện vệt thấm nước trên mặt trong của cửa từ 150 Pa hoặc lớn hơn

Trang 31

1.20.1 Khung cửa gỗ

Khung cửa gỗ phải được làm từ loại gỗ cứng tại chỗ đã được duyệt, đã được sấy khô bằng khíhoặc bằng lò nung để đảm bảo nồng độ ẩm ổn định ở mức tối đa là 15% Vật liệu làm khungkhông được có các mắt rời, dát gỗ (phần mếm), khe hay rãnh nứt Gỗ tấm phải được cưa xẻ vàmài bằng máy để bề mặt hoàn thiện trơn nhẵn Các tấm hoàn thiện đồng bộ ở cả phần ván dọclẫn phần đầu của khung cửa

Trong trường hợp cửa và các khung cửa đòi hỏi phải có bề mặt hoàn thiện là mặt gỗ, các mẫugỗ sẽ được nộp để chọn lựa và thông qua màu sắc, vân thớ

Phần đầu khung sẽ được ghép với phần ván dọc (ván má) của khung bằng các lỗ mộng vừakhít làm bằng máy, có đổ keo và đóng đinh xiên để cố định chắc chắn Chỗ nối hoàn thiệnphải có khoảng hở tối thiểu nhất ở bề mặt bên ngoài Kiểu nối hai đầu hoặc hai nữa mảnh vàonhau sẽ không được chấp nhận

Các khung sẽ được giằng cột thích hợp trước khi rời khỏi xưởng chế tạo của nhà thầu nhằmtránh trường hợp nứt gãy, vặn xoắn hoặc các biến dạng khác khi di chuyển, bảo quản và lắpđặt

Tất cả các khung sẽ được lắp đặt bằng các đai lắp dựng bằng thép mạ dài 20mm x dày 2mmvà chiều dài xuyên vào lớp gạch xây là 30mm, và đóng dính đai vào lưng của các khung nàybằng đinh hoặc vít thép mạ, sâu 500mm

Tất cả các khung cửa đều được cung cấp kèm theo với hai bộ nẹp cửa được làm từ cùng mộtloại gỗ đã được dùng làm khung Nẹp cửa sẽ được đúc theo một cỡ khi hoàn thiện là 30mm x10mm và chiều dài đơn cho các ván dọc, đầu khung và các góc mộng vuông

Các cửa gỗ trong nhà sẽ là cửa loại panô phẳng rỗng ruột được hoàn thiện theo kích thước đểtrống đã được thể hiện trên các bản vẽ cửa và cửa sổ Cửa sẽ được làm từ một khung cửa bằnggỗ cứng tại chỗ đã được phê duyệt, sấy khô và ổn định độ ẩm như đã nói ở phần khung cửa ởtrên Kích cỡ của các tấm khung hoàn thiện là 25mm x 25mm, đặt cách các khung tối đa là300mm Các bộ phận của khung sẽ được nối với nhau bằng lỗ mộng hoặc khớp lỗ mộng, có đổkeo và đóng đinh xiên, ghép nối hai đầu sẽ không được chấp nhận

Cánh cửa sẽ được phủ một lớp gỗ dán mặt 6mm ở cả hai mặt, được đổ keo dán và đóng đinhđể đảm bảo bề mặt chắc chắn và bằng phẳng Tất cả các cạnh dính với phần gỗ dán sẽ có các

Trang 32

dải mép bằng gỗ Các cửa gỗ phải sơn có thể có các dải mép ghép nối hai đầu với nhau, nhưngcác cửa có bề mặt hoàn thiện là mặt gỗ thì tất cả dải mép phải được ghép nối bằng mộngvuông góc.

Khi được thể hiện trên các bản vẽ, các cửa gỗ bên ngoài sẽ là loại cửa panô đặc ruột được làmtheo đúng kích thước để trống trên các bản vẽ cửa và cửa sổ Cửa sẽ được làm từ một khungcửa bằng gỗ cứng tại chỗ đã được phê duyệt, sấy khô và ổn định độ ẩm như đã nói ở phầnkhung cửa ở trên Các tấm panô được làm từ các miếng gỗ cứng chắc 12mm, lắp theo rãnh xoivới các phần của khung

Các vật tư kim khí do Nhà Thầu cung ứng đều phải được nộp mẫu lên trước, các mẫu hàng sẽđược nộp cùng với quy cách và phương pháp sử dụng Hàng mẫu cũng sẽ được nộp cùng vớimẫu đã cố định sẵn vào nguyên vật liệu, để kiểm tra độ ổn định khi sử dụng Các mẫu đã đượcphê duyệt sẽ được xem là cơ sở để kiểm tra chất lượng các hạng mục đồ gỗ đã được lắp dựngsau này

Phần kim khí sẽ được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cần chú ý đảm bảo tất cả cácbộ phận hoạt động tốt và không bị cong, méo Các đinh vít phải hợp với bề mặt hoàn thiện, cókích cỡ và hình dạng đầu vít phù hợp Các đinh vít và vật tư kim khí bị hư hỏng trong lúc sửdụng sẽ do Nhà Thầu chịu phí thay thế

Các vật tư kim khí bằng đồng, thau, sắt, hoặc thép sẽ được lắp với một đinh vít bằng thau cóđường kính và chiều dài thích hợp với vật tư đã lắp đặt Đinh vít dùng cho các vật tư khác (nhưB.M.A hoặc mạ crôm) phải là loại được mạ tương ứng và phải là loại tròn, đầu dẹt, có khoétloe miệng như quy định

Trong mọi trường hợp khi được quy định trong bảng chiết tính khối lượng vật tư kim khí là loạimạ crôm, thì lớp mạ crôm phải được phủ trên vật liệu nền là đồng thau Lớp mạ phải đạt chuẩnchất luợng BS – 1224 dùng cho “các điều kiện ngoài trời bình thường” và không bị các lỗi thấyđuợc như: rộp, sẹo, vùng không mạ, khối mờ, nét nứt gãy, hoặc biến màu Bề mặt hoàn thiệnphải là màu Satin Chrome (bóng mịn trơn)

Trang 33

1.20.9 Các chốt để lắp nối với phần gạch xây hoặc bê tông

Khi các cấu kiện, khung, v.v… cần phải được giằng chặt vào các bề mặt gạch hoặc bê tông quacác chốt nối, các chốt nối này phải là chốt nhựa hình trụ rỗng, có rãnh, có đường kính thích hợpvới đinh vít cố định “chốt thô” (rawplug) hoặc loại tương tự đã được phê duyệt sẽ được dùng.Đường kính lỗ sẽ tuân thủ theo hướng ghi trên nhãn của chốt nối Sử dụng các chốt nối bằng gỗsẽ không được chấp nhận

Các lớp veneer dán phải là lớp gỗ tư nhiên loại gỗ xoan đào có độ dày tối thiểu 0,6mm, màuvân gỗ sẽ được chọn lựa trong bộ mẫu trình duyệt Lớp gỗ dán veneer này sẽ được dán lên 1tấm MDF dày 3 mm sau đó dược liên kết vào tấm MDF 18mm trong phần khung chính

Lớp sơn phủ hoàn thiện (xem thêm trong phần sơn) là lớp PU bong mờ và được sơn tối thiểu 2lớp hoàn thiện

Các lớp bảo vệ ngoài phải đảm bảo và hoàn toàn chống nước

Cân chỉnh cao độ các tấm theo phương đứng và mặt phẳng tấm ngoài

Tối đa sự lệch hướng từ phương đứng và phương ngang theo phương thẳng của tấm phảikhông lớn hơn 6mm

Tối đa sự chênh lệch trong mỗi tấm khi lắp đặt hoàn thiện không vượt quá 0,6% của chiềudày tấm

Nhà thầu phải tuân thủ theo các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất khi thi công hệ thống

Tẩy rửa lau chùi sạch sẽ bề mặt sản phẩm trước khi bàn giao

Chỉnh sửa hoặc phủ lỗi các phần lỗi do lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Dọn dẹp sắp đặt toàn bộ các mảnh vụn từ công trường

Trang 34

1.22 Yêu cầu kỹ thuật cửa sắt thoát hiểm

Toàn bộ phần cửa thoát hiểm tại các buồng thang bộ đàêu sử dụng cửa sắt thoát hiểm Thờigian chịu được của mỗi bộ cửa này tối thiểu 60 phút và các yêu cầu phải thỏa mãn trong quiđịnh phòng cháy chữa cháy trong qui chuẩn qui phạm Việt Nam hiện hành

Các yêu cầu kỹ thuật chính của cửa sắt thoát hiểm như sau:

1 Kích thước khuôn cửa 1000mm(ngang) x 2200mm(cao)

4 Bề dầy 1 tấm thép của cánh cửa 1,2mm mạ màu xám(grey primer)

5 Bề dầy 1 tấm thép của khuôn cửa 1,6mm mạ màu xám(grey primer)

6 Bề rộng hộp thép khuôn cánh cửa 110mm

7 Vật liệu lõi cánh cửa Sợi khoáng

8 Vận hành cánh bằng chốt bản lề 3 bản lề mỗi cánh

10 Chiều cao lắp đặt bản lề Cách đầu trên và chân cửa 250mm

11 Chiều cao đặt khóa Xem trong bản thiết kế

12 Các linh kiện kèm theo

13 Thanh đẩy ngang (Panic)-phía trong Briton(hoặc tương đương)

15 Bộ đóng cửa tự động (Door closer) Briton(hoặc tương đương)

Trang 35

1.23 Cửa cuốn chống cháy cho tầng hầm

Lá thép: Lá thép được dập định hình với tiết diện không lớn hơn 76mm x 22mm x 0,8mm Toàn bộ các lá thép được sơn tĩnh điện

Các thanh chịu lực chính: phải đảo bảo hệ thống vận hành tốt và an toàn

Toàn hệ thống kết hợp tạo thành một tường ngăn khi có sự cố đóng cửa lại.Các bộ phận tronghệ cửa chống cháy cháy này phải vận hành nhẹ nhàng và đồng bộ

Khung cửa: Vật liệu thép sơn tĩnh điện và đảm bảo hệ số chống cháy đúng theo yêu cầu thiếtkế trong thời gian 90 phút

Tiết diện khung bao cửa kích thước tối thiểu: 76mm x 76mm x 3mm sơn tĩnh điện

Thực hiện việc lắp đặt cửa với sản phẩm chấp nhận từ nhà máy và có bằng chứng nhận củanhà sản xuất cửa

Lắp đặt các thành phần của cửa đúng theo các vị trí trong hướng dẫn của nhà sản xuất và trongthiết kế như: cao độ, rọi thắng đứng, độ thẳng …

Cân chỉnh lắp đặt cửa và các linh kiện phải được cung cấp đồng bộ và sự vận hành nhẹ nhàngthông suốt

Lắp đặt các hệ thống dây cáp nguồn phải phù hợp và theo sự hướng dẫn thiết kế trong hạngmục điện

Kiểm tra sự vận hành đóng mở cửa khi được tác động bởi hệ thống báo cháy trong tòa nhà.Đưa hệ thống trở lại vị trí ban đầu khi kiểm tra thành công

Sự bảo vệ hệ thống phải nối tiếp nhau và phù hợp với điều kiện hoạt động và việc lắp đặthoàn tất khi chủ đầu tư chấp thuận

Trang 36

PHẦN 5: HẠNG MỤC SƠN

Ngoài các vật liệu hoàn thiện mặt ngoài như: Ốp đá, ốp gạch, trần thạch cao, trần nhôm,ốp nhôm mặt ngòai, tường kính treo hệ spider, kính khung nhôm, gỗ, phần hoàn thiện bềmặt còn lại là sơn nước

Trước khi sơn nước, tường phải được làm sạch bả mát tít tạo phẳng Sơn nước có màu vàngnhạt được sơn tại các vị trí:

Nội thất các phòng ban của khu công trình, căn hộ

Cầu thang thoát hiểm

Vách, tường, cột tầng hầm 1, 2

Toàn bộ vật liệu và nhân công dùng trong các hạng mục và trang trí phải tuân thủ theo cáctiêu chuẩn sau:

Tất cả các vật liệu sơn vật liệu phải là các loại của nhà sản xuất đã được duyệt

Việc chuẩn bị bề mặt nền sẽ phải tuân theo qui cách của nhà sản xuất

Sử dụng các vật liệu cũng tuân theo qui cách của nhà sản xuất, qui trình áp dụng, vànghiệm thu sẽ tuân theo Điều 8 của TCVN 5674-92 Các hạng mục hoàn thiện trong xâydựng – thi công, kiểm tra và nghiệm thu

Trang 37

Qui định phạm vi các hạng mục đi kèm, vật liệu phụ, máy thi công, trang thiết bị, công cụvà nhân công cần thiết để hoàn thành công trình Phần qui cách này bao gồm việc hoàn tấtcác hạng mục sau đây:

Máttíc và sơn trên các bề mặt trát vữa và ngoại thất

Máttíc và sơn trên các bề mặt trát vữa và nội thất

Sơn các tay vịn và hàng lan can bằng kim loại

Sơn các cửa và khung cửa nội và ngoại thất

Dùng cho bề mặt nội thất như bê tông, tường xây, trần nhà, thạch cao

Thông số kỹ thuật:

Màu sắc: theo bảng màu

Thể tích chất rắn: 33% +/-2

Độ bóng: Mờ

Thời gian khô : Trong điều kiện thông gió tốt, ở chiều dày màng sơn quy định, phủ một lớptrên vật liệu trơ thì thời gian khô theo bảng sau:

Nhiệt độ

vật cần sơn Khô bềmặt KhôCứng Thời gian sơn lớp kế tiếp

Tốithiểu

Tối đa250C

Trang 38

3 Hàm lượng chất không bay hơi, không

7 Khả năng chịu nước, mẫu được nhúng

trong thời gian, không nhỏ hơn giờ 96

8 Khả năng chịu kiềm, mẫu được nhúng

trong dung dịch bão hòa calciumhydroxide trong thời gian, không nhỏhơn

Bảo quản và đóng gói

Bảo quản : Sản phẩm phải được bảo quản theo các quy định quốc gia Sản phẩm phải đượcgiữ nơi khô ráo với thông gió tốt, phù hợp ở nhiệt độ trong phòng (15-25ºC) Thùng sơnphải được đậy kín

Vận chuyển: Cẩn thận khi vận chuyển Khuấy đều trước khi sử dụng

Tính năng:

Lớp sơn hoàn thiện nhẵn mịn

Chịu chùi rửa tối đa

Che lấp khe nứt nhỏ

Hương thơm dễ chịu

Màu sắc: Theo bảng màu trong bản vẽ thiết kế

Trang 39

Độ bóng: Mờ

Điểm bắt lửa: không bắt lửa

Thời gian khô (trong điều kiện bình thường)

Thời gian khô bề mặt:1/2 h

Thời gian khô để sơn lớp kế tiếp: 1 - 3 giờ

7 Khả năng chịu nước, mẫu được nhúng trong

8 Khả năng chịu kiềm, mẫu được nhúng trong

dung dịch bão hòa calcium hydroxide trong thời gian, không nhỏ hơn

Bảo quản : Sản phẩm phải được bảo quản theo các quy định quốc gia Sản phẩm phải được giữnơi khô ráo với thông gió tốt, tránh ánh nắng và hơi nóng trực tiếp từ mặt trời Thùng sơn phảiđược đậy kín

Vận chuyển: Vận chuyển một cách cẩn thận Khuấy đều trước khi sử dụng

Trang 40

Chống bám bụi

Chống thấm

Kháng kiềm tuyệt hảo

Bảo vệ bức tường khỏi nấm mốc, rong rêu và bong tróc

Chống cacbonic hóa, kéo dài tuổi thọ của bê tông

7 Khả năng chịu nước, mẫu được nhúng

trong thời gian, không nhỏ hơn giờ 96

8 Khả năng chịu kiềm, mẫu được nhúng

trong dung dịch bão hòa calcium hydroxide trong thời gian, không nhỏ hơn

Ngày đăng: 10/03/2015, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khoái Phaúng - Quy trình kỹ thuật các hạng mục công trình chung cư new pearl
Hình kho ái Phaúng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w