PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨCNGUYÊN TẮC CHUNG X: kim loại M n+ chuyển tiếp Cphổ biến : ethylene diamine tetraacetic acid E.D.T.A EDTA dạng acid khó tan trong nước nên thường được dùng ở dạng muố
Trang 15 0
4 0
3 0
2 0
1 0 0
Burette (C)
Erlen (X)
BÀI 7.3.4
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
Trang 2PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
NGUYÊN TẮC CHUNG
X: kim loại M n+ (chuyển tiếp)
C(phổ biến) : ethylene diamine tetraacetic acid
(E.D.T.A)
EDTA dạng acid khó tan trong nước nên thường được dùng ở dạng muối Na 2 H 2Ψ (complexon III hay Trilon B) ký hiệu hay H 2Ψ2− hay Ψ4−
CH 2 COOH
CH 2 COOH HOOCCH 2
HOOCCH 2
N-CH 2 -CH 2 -N
Trang 3PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
NGUYÊN TẮC CHUNG
EDTA tạo phức với ion kim loại theo cân bằng :
H 2Ψ2− + M n+ ⇄ MΨn−4 + 2H + 1) Tạo phức theo tỷ lệ mol 1 : 1
2) Độ bền của phức phụ thuộc rất lớn vào pH của môi trường Thường sử dụng dd đệm tạo môi trường
pH thích hợp có β’ MΨ đủ lớn cho yêu cầu định lượng 3) Tính chọn lọc của phản ứng giữa EDTA và M n+
không cao (n=2:Ca 2+ , Mg 2+ , Cu 2+ , Zn 2+ , Co 2+ , Ni 2+ …, n=3:Fe 3+ , Al 3+ …; n=4:Ti 4+ , Zr 4+ )
Trang 4PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
NGUYÊN TẮC CHUNG
4) Điều kiện chuẩn độ
- Phức MΨ phải khá bền (β’ MΨ ≥ 10 8 ) ở pH chuẩn độ
Khi chọn chỉ thị cho phản ứng chuẩn độ, phức tạo bởi chỉ thị cũng bền nhưng phải kém bền hơn phức MΨ
- Cân bằng tạo phức thường chậm → cần chuẩn độ chậm hay đun nhẹ dung dịch trước khi chuẩn độ
- Loại ảnh hưởng của các ion kim loại tồn tại song song với cấu tử chính có khả năng tạo phức bền với EDTA
Trang 5PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Ca 2+ + Mg 2+
Chuẩn độ trực tiếp ở pH = 10, chỉ thị Erio–đenT
* Phản ứng chuẩn độ: Mg 2+ + Ψ4− ⇄ MgΨ2−
* Phản ứng chỉ thị :
- Nếu Mg 2+ được chứa ở erlen:
MgInd + Ψ4− ⇄ MgΨ2− + Ind (Hồng,Tím ) (xanh) Dung dịch chuyển từ tím sang xanh
- Nếu Mg 2+ được chứa ở buret:
Ind + Mg 2+ ⇄ MgInd Dung dịch chuyển từ xanh sang vừa tím
Chuẩn độ Mg 2+
Chuẩn độ Mg 2+ không được phép có mặt Ca 2+ vì Ca 2+ cũng tạo phức bền với EDTA ở pH 10
Trang 6PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Ca 2+ + Mg 2+
a) Chuẩn độ trực tiếp ở pH = 12.5, chỉ thị Calcon,
Murexide, hay Fluoresxon:
* Murexide (CaInd : đỏ ; Ind : xanh )
* Fluorescein (CaInd: vàng lục huỳnh quang; Ind:
hồng cam)
Chuẩn độ Ca 2+
Mg 2+ không gây ảnh hưởng lên phản ứng vì [Mg 2+ ] còn rất ít do đã tạo tủa Mg(OH) 2 Tuy nhiên, lượng
Mg 2+ ban đầu cũng phải bị khống chế vì tủa Mg(OH) 2 tạo thành nhiều quá sẽ hấp phụ Ca 2+
Trang 7PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Ca 2+ + Mg 2+
b) Chuẩn độ thế ở pH = 10, chỉ thị Erio–đenT
Thêm vào dd một lượng MΨ2− trước khi CĐ bằng EDTA:
MgΨ2− + Ca 2+ ⇄ CaΨ2− + Mg 2+ (do β’ MgΨ < β’ CaΨ
Lượng Mg 2+ sinh ra sẽ tạo phức với chỉ thị →MgInd
(hồng,tím) Chuẩn độ Ca 2+
Khi CĐ bằng EDTA, Ca 2+ còn lại tác dụng trước:
Ca 2+ + Ψ4− ⇄ CaΨ2−
Khi hết Ca 2+ tự do : Mg 2+ + Ψ4− ⇄ MgΨ2−
Tại điểm tương đương :
MgInd + Ψ4− ⇄ MgΨ2− + Ind Dung dịch có màu xanh của Ind ở pH = 10
Trang 8PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Ca 2+ + Mg 2+
Chuẩn độ hỗn hợp Ca 2+ + Mg 2+
Thực hiện 2 thí nghiệm
pH 10 Chuẩn độ tổng Ca 2+ + Mg V 2 2+
V 2 – V 1
Chuẩn độ Mg 2+
Trang 95.00 ml
nước
cứng +
nước cất
+2ml dung
dịch đệm
pH10 +
3-4 giọt
chỉ thị
Eriochrom
e Black T
EDTA 0,0100M
Xanh
50 40 30 20 10 0
Tím
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
NƯỚC CỨNG:
Chuẩn độ tổng
10 bằng EDTA (chuẩn độ trực tiếp)
Trang 105.00 ml
nước
cứng +
nước
cất
+2ml
dung dịch
KOH 10N
+
3-4 giọt
chỉ thị
Fluorexon
EDTA 0,0100M
Hồng cam
50 40 30 20 10 0
WATER HARDNESS:
Titration of Calcium with EDTA (direct titration)
Vàng lục huỳnh quang
NƯỚC CỨNG:
ở pH 12,5 bằng EDTA (chuẩn
độ trực tiếp)
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
Trang 11PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Fe 3+ + Al 3+
(Chuẩn độ liên tiếp)
Chuẩn độ trực tiếp ở pH = 2, chỉ thị acid(sulpho)salicylic
* Phản ứng chuẩn độ: Fe 3+ + Ψ4− ⇄ FeΨ−
Chuẩn độ Fe 3+
* Phản ứng chỉ thị:
FeInd + Ψ4− ⇄ FeΨ− + Ind (Tím) (vàng nhạt) (không màu)
Tại điểm cuối, DD chuyển từ tím (FeInd) sang vàng nhạt (FeΨ−)
Trang 12PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Fe 3+ + Al 3+
(Chuẩn độ liên tiếp)
Chuẩn độ Fe 3+
Điều kiện của phản ứng chuẩn độ :
- Ở pH 2,5, phức AlΨ− không bền (β’ FeΨ = 10 12,7 ,
β’ AlΨ = 10 4,2 ) nên Al 3+ không ảnh hưởng đến phản ứng chuẩn độ
- Nếu dung dịch chứa Fe 2+ , muốn định được Fe tổng, phải oxy hóa Fe 2+ thành Fe 3+ (thường dùng K 2 S 2 O 8 )
rồi mới chuẩn độ vì Fe 2+ không tạo phức với EDTA
Trang 13PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Fe 3+ + Al 3+
(Chuẩn độ liên tiếp)
Chuẩn độ Al 3+
(Chuẩn độ ngược ở pH = 5)
Thêm vào dung dịch (đã chuẩn độ Fe 3+ ) lượng thừa
xác định Ψ4− Tạo môi trường pH = 5
Đun sôi dung dịch 3 phút tạo điều kiện cho phản ứng
Al 3+ + Ψ4− ⇄ AlΨ− ( β’ AlΨ = 10 9,6 ) xảy ra hoàn toàn
Chuẩn độ lượng Ψ4− thừa bằng dung dịch kim loại M 2+
(Cu 2+ ,Zn 2+ ,Pb 2+ ) với chỉ thị thích hợp:
P.A.N (CuInd: hồng; ZnInd:đỏ; Ind: vàng )
Xylenol da cam ( ZnInd: đỏ ; Ind: vàng)
Tại điểm cuối, dung dịch chuyển từ vàng→vàng cam
Trang 14PP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
CHUẨN ĐỘ DD Fe 3+ + Al 3+
(Chuẩn độ liên tiếp)
Chuẩn độ Al 3+
(Chuẩn độ ngược ở pH = 5)
Đặc điểm Dùng cách CĐ ngược do phức AlΨ− chỉ hoàn toàn ở 80 o C
Nếu chuẩn độ Al 3+ trên dung dịch ban đầu, Fe 3+ sẽ ảnh hưởng vì β’ FeΨ = 10 14,2 (pH 5)
Để dễ nhìn màu tại điểm cuối, thêm vài giọt
Bromocresol lục (có màu xanh ở pH 5) Sự cộng màu
sẽ làm quá trình chuyển màu từ vàng chanh sang vừa
tím dễ nhận biết hơn từ vàng sang vàng cam
Trang 155,00 ml
dd Fe 3+ ,
Al 3+
+
Khoảng
20 ml
nước
cất
DD EDTA 0,0100M
Mất màu tím
50 40 30 20 10 0
Vài giọt acid (sulfo) salicylic
Từng giọt
(1:1) (đến pH=2-2.5)
3,00 ml EDTA 0,0100 M
Vài giọt Bromocre sol lục
Từng giọt
dd NH 4 OH (1:1) (đến pH ~
5)
2ml
dd đệm pH5
80 o C
2ml
dd đệm pH5
4-5 giọt P.A.N
50 40 30 20 10 0
dd Cu 2+ 0,0100M
Vừa tím
Chuẩn độ DD
Fe 3+ & Al 3+
Đọc