1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân loại và phương pháp giải bài tập về PEPTIT

24 610 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit nối với nhau bởi liên kết peptittheo một trật tự nhất định: amino axit đầu N còn nhóm -NH2, amino axit đầu C còn nhóm-COOH - Nếu phân t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ

PEPTIT

Người thực hiện: Trịnh Thị Thủy

Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn : Hóa học

THANH HÓA NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

A MỞ ĐẦU……… ……… 1

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU……… 1

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 1

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 1

B NỘI DUNG……… 2

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT……… 2

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA PEPTIT ……… 3

Dạng 1 ……… 3

Dạng 2 ……….……… 5

Dạng 3 ……… 6

Dạng 4 ……….……… 6

Dạng 5 ……… 7

Dạng 6 ……….……… 9

Dạng 7 ……… 10

Dạng 8 ……….……… 12

Bài tập tự luyện ……… 15

III HIỆU QUẢ ĐỀTÀI……….……… 19

KẾT LUẬN……… 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

A MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thực tế ở Việt Nam, kì thi trung học phổ thông quốc gia là kì thi quan trọng nhất,nơi mở ra cánh cổng tương lai đối với mỗi học sinh, học sinh sẽ đánh giá năng lực củabản thân để quyết định xem mình chỉ thi để xét tốt nghiệp rồi đi học nghề hay bước vào

Trang 4

một kì thi đầy cam go để giành một suất vào giảng đường Đại học Hiện thực hóa giấc

mơ của mình, học sinh phải là người làm chủ kiến thức với sự hỗ trợ tích cực của ngườithầy Mơ ước vào các trường đại học danh tiếng ở Việt Nam như đại học y dược, đại họcngoại thương, kinh tế, bách khoa…là động lực để các em nỗ lực hết sức mình giành lấyđiểm cao Với sự phân hóa trong đề thi quốc gia một cách rõ rệt, đặc biệt là đề thi mônhóa học với trên dưới 10 câu khó, hay và rất khó thì việc đạt được điểm cao là một thửthách thật sự đối với trò Mấy năm gần đây, các đề thi môn Hóa luôn có sự lựa chọn bàitập về amino axit và peptit làm điểm nhấn kiến thức Với sự đa dạng hóa và phân hóa bàitập về phần này việc nắm được các dạng toán cơ bản và phương pháp giải là chìa khóa đểcác em tiếp cận và giải quyết những bài tập khó Thực tế cho thấy học sinh rất thích họcphần amino axit và peptit nếu giáo viên có sự phân dạng và cách giải quyết ngắn gọn rõràng đối với từng dạng bài tập, và việc học sinh tự làm được những bài tập khó về peptitnhư dòng nước mát ngọt ngào âm thầm chảy trong huyết quản tuổi trẻ để các em thêmđộng lực cố gắng Với mục tiêu rõ ràng như vậy, việc giúp sức cho học trò nắm được các

dạng bài cơ bản hay những bài hay và khó là việc rất cần làm với người thầy Với đề tài “ PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ PEPTIT”, hi vọng sẽ là một

tài liệu bổ ích để các em học sinh tham khảo và áp dụng trong quá trình học của mình

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Việc phân loại và đưa ra phương pháp giải các bài tập về peptit giúp cho học sinhphát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh Một bài tập có nhiều cách giải, ngoàicách giải thông thường, quen thuộc còn có cách giải độc đáo, thông minh, sáng tạo, ngắngọn và chính xác là một biện pháp có hiệu quả nhằm phát triển tư duy và trí thông minhcho học sinh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Sưu tập hệ thống các bài toán về petit trong các đề thi, các sách tham khảo,

nghiên cứu tìm ra các cách giải ngắn gọn và chính xác

-Sử dụng các bài tập này trong việc giảng dạy các tiết học chính khóa và khôngchính khóa ở trường trung học phổ thông

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.AMINO AXIT

Bảng công thức cấu tạo và tên gọi một số α-amino axit

Công thức Tên thường Kí hiệu Phân tử khối

NH2CH2COOH Glyxin gly 75

Trang 5

(CH3)2CHCH(NH2)COOH Valin val 117

HOC6H4CH2CH(NH2)COOH Tyrosin Tyr 181

HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH Axit glutamic glu 147

NH2(CH2)4CH(NH2)COOH Lysine lys 146

Như vậy: Peptit là trong phân tử có liên kết peptit: -CO-HN- Sự tạo thành peptit

do sự trùng ngưng của các α - aminoaxit

* Lưu ý: Một liên kết peptit hình thành thì tách ra một phân tử H2O

b Phân loại.

Gồm hai loại

a Oligopeptit: Là peptit trong phân tử có chứa từ 2-10 gốcα - aminoaxit

b Polipeptit: Là peptit trong phân tử có chứa từ 11- 50 gốcα - aminoaxit

c Danh pháp

c.1 Cấu tạo và đồng nhân

- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit nối với nhau bởi liên kết peptittheo một trật tự nhất định: amino axit đầu N còn nhóm -NH2, amino axit đầu C còn nhóm-COOH

- Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân loại npeptit sẽ là n!

- Nếu trong phân tử peptit có i cặp gốc α-amino axit giống nhau thì số đồng phânchỉ còn n!/2i

- Nếu có n amino axit cấu tạo thành peptit thì số liên kết peptit tạo thành là n – 1

- Nếu có n amino axit thì số peptit loại n tạo thành là n2

Thí dụ: Gly - Gly - Gly-Gly + H2O → Gly + Gly - Gly-Gly

Gly - Gly - Gly-Gly + 3H2O→ 4GlyPhương trình tổng quát để làm bài tập:

Trang 6

peptit + (n-1) H2O → n α-amioaxit

Từ phương trình này áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta giải một số dạng bàitập quan trọng( sẽ trình bày ở phần sau)

d.2: Phản ứng màu biure:

- petit + Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím đặc trưng

* Các aminoaxit và đipeptit không tham gia phản ứng biure

3 PROTEIN

a Tính chất vật lí.

a.1 Hình dạng:

- Dạng sợi: karetin( tóc, móng sừng ), miozin( bắp thịt ), fibroin( tơ tằm )

- Dạng hình cầu: anbumin (lòng trắng trứng ), hemoglobin(trong máu )

a.2 Tính tan trong nước:

- protein hình sợi không tan trong nước

- protein hình cầu tan trong nước

b Tính chất hóa học: (tương tự peptit)

- Thủy phân protein thu được chuỗi polipeptit, nếu thủy phân đến cùng thu đượchỗn hợp các α-amioaxit

- protein tạo phức màu tím với đặc trưng với Cu(OH)2/OH- ( phản ứng màu biure)

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA PEPTIT-PROTEIN

Dạng 1: Xác định loại peptit:

Dạng 1.1: Xác định loại peptit nếu đề cho khối lượng phân tử M:

(đipeptit, tripetit, tetrapetit, pentapeptit…)

+ Từ phương trình tổng quát:

n.aminoaxit → (peptit) + (n-1)H2O ( phản ứng trùng ngưng )

+ Áp dụng bảo tào khối lượng phân tử cho phương trình trên ta có:

n.Ma.a = Mp + (n-1)18 Tùy theo đề cho aminoaxit mà ta thay vào phương trình tìm ra n rồi chọn đáp án

Thí dụ 1: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC

Peptit X thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Giải: n.Gly → (X) + (n-1)H2O

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:

75.n = 303 + (n-1)18 => n = 5 Vậy (X) là pentapeptit Chọn đáp án D

Thí dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối

lượng phân tử là 274 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D Pentapepit

Giải: n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:

75.n + 89.m = 274 + (n + m-1)18

Trang 7

=> 57.n + 71.m = 256.

Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn Vậy X là tetrapeptit Chọn đáp án C

Bài tập vận dụng:

Câu 1: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189

đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng

phân tử là 306 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 3: Khối lượng phân tử của glyxylalanylvalin (Gly-Ala-Val) là ?

A 203 đvC B 211 đvC C 245 đvC D 185 đvC.

Câu 4: Peptit nào có khối lượng phân tử là 358 đvC ?

A Gly-Ala-Gly-Ala B Gly-Ala-Ala-Val.

C Val-Ala-Ala-Val D Gly-Val-Val-Ala.

Dạng 1.2: Xác định loại peptit nếu đề cho khối lượng của aminoaxit, peptit

Từ phương trình tổng quát: (phản ứng thủy phân)Peptit (X) + (n-1)H2O →n Aminoaxit theo phương trình: n-1(mol) n (mol)

theo đề .? ….?

Theo đề cho ta tìm được số mol aminoaxit và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tam tính được số mol H2O Lí luận vào phương trình ta tìm được số gốc aminoaxit

Các thí dụ minh họa:

Thí dụ 1: Cho 9,84 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong

môi trường axit loãng thu được 12 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapeptit D pentapepit.

Giải: Số mol glyxin : 12/75 = 0,16 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ( tìm số mol H2O)

mX + mH2O = mglixin => nH2O = (mglixin - mX) :18 = = (12 - 9,48) : 18 = 0,12 mol

phương trình: Peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin theo phương trình: n-1 (mol) n (mol)

theo đề 0,12 mol 0,16 mol

Giải ra n = 4 Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X) Hay (X) là tetrapetit Chọn đáp án C

Thí dụ 3: Khi thủy phân hoàn toàn 20,3 gam một oligopeptit (X) thu được 8,9 gam alanin

và 15 gam glyxin (X) là ?

A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit.

Giải: Số mol alanin: 8,9/89 = 0,1 (mol); Số mol glyxin: 15/75 = 0,2 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ( tìm số mol H2O)

mX + mH2O = malanin + mglixin => nH2O = (malanin + mglyxin - mX) :18 =

= (8,9 + 15 – 20,3) :18 = 0,2 mol

phương trình: Peptit (X) + (n + m -1)H2O →n.glyxin + m.alanin

theo phương trình: n + m -1 (mol) n (mol) .m (mol)

Trang 8

theo đề 0,2 mol 0,2 (mol) 0,1 (mol) Giải ra n = 2, m = 1 Vậy có 2 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl trong (X) Hay (X) là tripetit

Chọn đáp án A

Bài tập vận dụng:

Câu 1: Cho 26,46 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong

môi trường axit loãng thu được 31,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 2: Cho 5,48 gam peptit (X) do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành, thủy phân

hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 3 glyxin và 3,56 gam alanin( không cònaminoaxit nào khác và X thuộc oligopeptit) (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D hexapepit.

Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino

axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y

là 89 đvC Khối lượng phân tử của Z là ?

A 103 đvC B 75 đvC C 117 đvC D 147 đvC.

Dạng 2: Xác định KLPT của Protein (M)

Thông qua giả thiết % ngyên tố vi lượng trong Protein ta tìm được khối lượng phân tử

M Lí luận như sau :

- cứ 100 gam protein thì có %A gam nguyên tố vi lượng

- cứ 1 phân tử có Mp có MA gam nguyên tố vi lượng

Vậy : 100

%A

M

Mp= A

Trong đó : Mp là khối lượng phân tử cần tính của protein

MA là khối lượngnguyên tử của nguyên tố vi lượng có protein đó

Như vậy HS cần nhớ công thức này để làm bài tập

Thí dụ 1: Một protein có chứa 0,312 % kali Biết 1 phân tử protein này có chứa 1 nguyên

tử kali Xác định khối lượng phân tử của protein ?

A 14000 đvC B 12500 C 13500 đvC D 15400 đvC Giải :

Câu 1: Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết

rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử lưu huỳnh

A 20000 đvC B 26000 đvC C 13500 đvC D 15400 đvC Câu 2: Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,4 % sắt, biết rằng cứ 1

phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử sắt

A 12000 đvC B 13000 đvC C 12500 đvC D 14000 đvC.

Dạng 3: Tính số mắt xích (số gốc) amino axit trong protein

- Cứ thủy phân mp gam một loại protein thì thu được ma.a gam aminoaxit

- Nếu protien có khối lượng phân tử là Mp thì số mắt xích aminoaxit trong protein là ?

Số mắt xích aminoaxit =

P

P a

a m

M M

m

.

Trang 9

Thí dụ 1: Khi thủy phân 500 gam protein (X) thì thu được 170 gam alanin Nếu khối

lượng phân tử của protein là 500000 đvC thì số mắc xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?

A 191 B 200 C 250 D 181 Giải : Áp dụng công thức:

Số mắt xích aminoaxit =

P

P a

a m

M M

Câu 1: Khi thủy phân 40 gam protein (X) thì thu được 10,5 gam glyxin Nếu khối lượng

phân tử của protein là 50000 đvC thì số mắc xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?

Câu 2: Protein (X) có 0,5 % kẽm, biết rằng cứ 1 phân tử (X) chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm.

Khi thủy phân 26 gam protein (X) thì thu được 15 gam glyxin vậy thì số mắc xích glyxintrong 1 phân tử (X) là bao nhiêu ?

Dạng 4: bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit: “Phương pháp bảo toàn số mol gốc aa”

Dạng 4.1: peptit được tạo bởi 1 loại amino axit

npeptit ban đầu = (i.npeptit sản phẩm ) : n

mpeptit ban đầu= npeptit ban đầu x Mpeptit

Thí dụ 1: Thủy phân hết m gam tripeptit : Gly-Gly-Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp

gồm 13,5 gam Gly;15,84 gam Gly-Gly Giá trị m là ?

A 26,46 B 29,34 C 22,86 D 23,94

Giải: Tính số mol các peptit sản phẩm :

Gly : 13,5/75 = 0,18 mol Gly-Gly: 15,84/132= 0,12 mol

npeptit ban đầu = (i.npeptit sản phẩm ) : n = (0,18 + 0,12x2)/3 = 0,14

mpeptit ban đầu= npeptit ban đầu x Mpeptit = 0,14x( 75.3 – 18.2) = 26,46g

Thí dụ 2: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp

gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

A 90,6 B 111,74 C 81,54 D 66,44

( ĐH khối A-2011)Giải : Tính số mol các peptit sản phẩm

Ala: 24,48/89= 0,32 molAla-Ala: 32/160 = 0,2 molAla-Ala-Ala: 27,72 : 231 = 0,2 mol

npeptit ban đầu = (i.npeptit sản phẩm ) : n = [1x0,32 + 2x0,2 + 3x0,12]: 4 = 0,27

m = 0,27 (89.4 – 18.3) = 81,54g đáp án C Dạng 4.2: peptit được tạo bởi nhiều loại amino axit

Thí dụ 1: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam

Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Ala-Gly; 8,775 gam Val; m gamhỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là

A 29,006 B 38,675 C 34,375 D 29,925

Giải: Số mol các sản phẩm:

nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,05 mol; nGly-Ala-Val = 0,025 mol;

nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol

Trang 10

Gọi số mol Ala-Val và Ala lần lượt là a, b

Từ hỗn hợp sản phẩm dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là: Ala-Gly-Ala-Val (x mol)Chú ý bảo toàn gốc Gly ta có: x.1 = 0,025.1 + 0,025.1 + 0,05.1 + 0,1.1 → x = 0,2 molXét bảo toàn với gốc Val ta có: 0,2.1 = 0,025.1 + 0,075.1 + a.1 → a = 0,1 mol

Xét bảo toàn với gốc Ala ta có: 0,2.2 = 0,1.1 + 0.05.1 + 0.025.1 + a.1 + b.1 → b = 0,125mol

Vậy m = 0,125.89 + 0,1 188 = 29,925 gam Chọn đáp án D.

Bài tập vận dụng:

Câu 1: Thủy phân hết m gam tripeptit : Gly-Gly-Gly ( mạch hở) thu được hỗn hỡp gồm

20,25 gam Gly; 23,76 gam Gly-Gly Giá trị m là ?

A 39,69 B 26,24 C 44,01 D 39,15.

Câu 2: Thủy phân hết 1lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam

Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1.Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

A 27,9 gam B 28,8 gam C 29,7 gam D 13,95 gam

Câu 3: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoacid X mạch hở (phân tử

chỉ chứa 1 nhóm NH2 ) Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667% Thủy phânkhông hoàn toàn m gam hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thuđược 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là:

Cộng vế theo vế: peptit + (n-1) H2O + nHCl → hỗn hợp muối

Trường hợp 1: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại làcác amino axit có 1 nhóm –NH2 thì

Xn + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: m peptit + maxit p/ư + mnước = mmuối

Thí dụ 1: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch

HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:

A 37,50 gam B 41,82 gam C 38,45 gam D 40,42 gam

Giải: Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có:

Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12 mol 0,36 mol 0,24 mol

mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam Chọn đáp án B.

Trang 11

Thí dụ 2: Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 31,12 gam hỗn

hợp X gồm các aminoaxit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyltrong phân tử) Nếu cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dung dịch HCl dư, côcạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là ?

A 45,72 gam B 58,64 gam C 31,12 gam D 42,12 gam

Giải: Đipetit + 1H2O→ 2.aminoaxit (X) (1)

2.aminoaxit + 2HCl→ hỗn hợp muối (2)

Đipetit + 1H2O + 2HCl→ hỗn hợp muối (3)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (1):

Số mol H2O = (ma.a - mp) : 18 = ( 31,12 - 27,52) : 18 = 0,2 (mol)

=> số mol của HCl = 0,2x2 = 0,4 (mol)

Vậy áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (3)

mmuối = mp+ mH2O + mHCl = 27,52 + 0,2x18 + 0,4x36,5 = 45,72 gam

Vậy áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (2)

Hoặc mmuối = ma.a + mHCl = 31,12 + 0,4x35,5= 45,72 gam Chọn đáp án A

Thí dụ 3: ( ĐH khối A-2011) Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được

63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :

A 7,09 gam B 16,30 gam C 8,15 gam D 7,82 gam.

Giải: Số mol H2O = (63,6 - 60) : 18 = 0,2 (mol)

Số mol HCl = 2x0,2 = 0,4 (mol)

Vì lấy 1/10 hỗn hợp X thì khối lượng và số mol giảm 1/10

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mmuối = 1/10 (60+ 0,2x18 + 0,4x36,5) = 7,82 gam

hoặc mmuối= 1/10 ( 63,6 + 0,4x36,5) = 7,82 gam Chọn đáp án D

Thí dụ 4: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu đượcdung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của

-X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong -X là

Giải: Gọi số gốc amino axit trong X là n

Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:

X + nHCl + (n-1)H2O → muối 0,1 mol 0,1.n mol 0,1.(n-1) mol

Khối lượng chất rắn lớn hơn khối lượng X chính là tổng khối lượng HCl và H2O tham giaphản ứng, do đó ta có: 36,5.0,1.n + 18.0,1(n-1) = 52,7 → n =10 Vậy số liên kết peptit

trong X là 9 Chọn đáp án B.

Dạng 6: Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm.

Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dung dịchNaOH (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:

Trường hợp 1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì

Trang 12

Xn + nNaOH → nMuối + H2O

Trường hợp 2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại

là các amino axit có 1 nhóm COOH thì

Xn + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O

Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: mpeptit + mkiềm p/ư = mmuối + mnước

Thí dụ 1: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung

dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gammuối khan Giá trị m là:

A 47,85 gam B 42,45 gam C 35,85 gam D 44,45 gam

Giải: nAla-Gly-Ala = 0,15 mol Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có:

Ala-Gly-Ala + 3NaOH → muối + H2O 0,15 mol 0,15.3 mol 0,15 mol

Ta có: 32,55 + 0,45.40 = mmuối + 0,15.18 → mmuối = 47,85 gam Chọn đáp án A.

Thí dụ 2: (CĐ 2012): Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng

dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4gam muối khan Giá trị của m là

A 1,46 B 1,36 C 1,64 D 1,22

Giải: Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có:

Gly-Ala + 2KOH → muối + H2O

a mol 2a mol a mol

Gọi số mol Gly-Ala là a (mol), ta có: 146.a + 2a.56 = 2,4 + 18.a → a = 0,01 mol

Vậy m = 146.0,01 = 1,46 gam Chọn đáp án A.

Thí dụ 3: (ĐH 2012-Khối B): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở

X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi cácphản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axitđều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là

Ta có: 10.a = 0,6 → a = 0,06 mol

Áp dụng BTKL ta có: m + 0,6.40 = 72,48 + 18.3.0,06 → m = 51,72 gam Chọn đáp án D.

Thí dụ 4: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10%

(vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muốikhan Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhómCOOH Số liên kết peptit trong X là:

Giải: mNaOH = 20 gam; Gọi số gốc amino axit trong X là n

Do X tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:

X + nNaOH → muối + H2O

Ngày đăng: 16/10/2017, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Lưu ý: Một liên kết peptit hình thành thì tách ra một phân tử H2O. - Phân loại và phương pháp giải bài tập về PEPTIT
u ý: Một liên kết peptit hình thành thì tách ra một phân tử H2O (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w