Bài 6. Đặc điểm của văn bản biểu cảm tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 21.Thế nào là văn biểu cảm? Nêu những cách biểu hiện trong văn biểu cảm?
- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu
đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con
người đối với thế giới xung quanh và khêu
gợi sự đồng cảm nơi người đọc.
- Ngoài cách biểu hiện trực tiếp như tiếng
kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụng các
biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình
cảm.
Trang 32 Đọc và cho biết bài thơ sau biểu đạt tình cảm gì?
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Trang 4TẬP LÀM VĂN : TIẾT 23
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN
BIỂU CẢM
Trang 5ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
1 Ví dụ
Trang 6Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết xu nịnh ai, dù
đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến Dù gương có tan xương nát thịt thì vẫn cứ nguyên tấm lòng ngay thẳng trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó.
Nếu ai có bộ mặt không xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối, nịnh xằng là xinh đẹp Nếu ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia cho người đỡ buồn phiền sầu khổ.
TẤM GƯƠNG
Trang 7Là người, ai dám tự bảo mình là trong sáng suốt đời như tấm gương kia Thiếu gì kẻ ác độc, nịnh hót hớt lẻo, dối trá, có kẻ còn tham lam bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt đấy sao
Không một ai không soi gương, từ già đến trẻ,
từ đàn ông đến đàn bà, soi gương nhiều nhất là các chị của chúng ta, những cô gái càng xinh đẹp thì càng thích soi gương
Không hiểu ông Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi
có lúc nào soi gương để buồn phiền cho gương mặt xấu xí của mình, để rồi làm bài phú Hoa sen giếng ngọc nổi tiếng bao đời.
Trang 8Anh Trương Chi nữa, anh ngồi trên con thuyền
lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng cô gái cấm cung và bao người khác nữa… thành câu chuyện đau buồn.
Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không
hổ thẹn.
Trang 9Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành,
thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác với bất cứ ai
(Theo Băng Sơn, U tôi)
Trang 10Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi
không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Đoạn văn trích trong “Những ngày thơ ấu”
Trang 11Văn bản
Nội dung tình cảm chủ yếu
Cách biểu đạt tình cảm Bố cục
Ca ngợi đức tính trung thực, ghét thói xu nịnh dối trá.
Mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa để bộc lộ tình cảm, cảmxúc ( ẩn dụ)
Khẳng định lại phẩm chất đó.
Tình cảm
cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ cảm thông
Trực tiếp bằng lời than, tiếng kêu, câu hỏi biểu cảm…
Trang 122 Nhận xét
-Mỗi bài tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
- Có thể chọn một hình ảnh có ẩn dụ (là một đồ vật, loài cây, hiện tượng ) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách biểu lộ trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng.
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
1 Ví dụ
Trang 13BÀI TẬP VẬN DỤNG( Thảo luận nhóm)
Cho biết bài ca dao sau biểu đạt tình cảm gì và bằng cách nào?
Nhóm 1,2
a Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Nhóm 3,4
b Tiện đây Mận mới hỏi Đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì Đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
Trang 14II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Đọc bài văn "Hoa học trò" và trả lời câu hỏi?
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
Trang 15buồn xiết bao!
Những cuộc tình duyên giữa bạn bè đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng: Dù hữu tâm, dù
vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở
trong hồn Phượng xui ta nhớ cái gì đâu Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…
Trang 16
Thôi học trò đã hết, hoa phượng ở lại một mình
Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.
Cứ như thế, hoa-học-trò thả những cánh son xuống
cỏ, đếm từng giây phút xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi Hoa phượng mưa Hoa phượng khóc Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người Hoa phượng mơ,
hoa phượng nhớ Ba tháng trời đằng đẵng Hoa phượng đẹp với ai ,khi học sinh đã đi cả rồi!
“THEO XUÂN DIỆU”
Trang 17a.- Bài văn thể hiện tình cảm gì?
-> Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn.
- Việc miêu tả hoa phượng đóng vai tr ò gì ?
-> Đóng vai trò thể hiện tình cảm của tác giả.
- Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò ?
-> Vì nhà thơ Xuân Diệu đã biến hoa phượng, một
loại hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học thành biểu tượng chia ly ngày hè đối với học trò ->Vì hoa phượng gắn bó với ngôi trường, gắn bó với tuổi học trò, và luôn cùng vai, sát cánh với học trò.
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Trang 18b Hãy tìm mạch ý của bài văn?
• Đoạn 1: Nỗi buồn khi sắp phải chia tay.
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
c Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?
• Gián tiếp: dùng hoa phượng nói hộ lòng người: Phượng
nhớ, phượng khóc…
• Trực tiếp:Thể hiện nỗi niềm: xa trường, rời bạn buồn xiết
bao…
Trang 19Bài tập 2: Bằng một đoạn văn ngắn, hãy bày tỏ cảm nghĩ của em về một trong hai loài hoa sau?
Trang 20HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học và làm các phần bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài : Đề văn biểu cảm và cách làm văn bản biểu cảm.
Trang 21XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Trang 22QUAN HỆ TỪ
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Quan hệ từ có chức năng diễn đạt các mối quan hệ giữa các thành phần của cụm từ, của câu.
Ví dụ: Và, với, cũng, của, ở, tại, bởi,
mà…
Trang 23TẤM GƯƠNG