+ Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản dân quyền - Đánh đổ đế quốc Pháp xâm lược và phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc - Đánh đổ địa chủ phong kiến để
Trang 1ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CỘNG SẢN 2017 Chương 1:
a Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị PK và tư sản ở VN từ cuối
TK 19- đầu TK 20:
* Khuynh hướng PK: - Tiêu biểu cho phong trào kháng Pháp giành độc lập dân tộc cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 là phong trào Cần Vương (phò vua cứu nước)
*-Khuynh hướng yêu nước của nông dân: Khởi nghĩa yên Thế của Hoàng Hoa Thám kéo dài 13 năm sau đó thất bại
*Khuynh hướng dân tộc tư sản:
- Phong trào Đông Du ( 1904-1908)
- Phong trào Duy Tân: 1906-1908 Phan Chu Trinh khởi xướng
- Phong trào Đông kinh nghĩa thục
- Xu hướng yêu nước của tiểu tư sản và tư sản
b Những đóng góp của NAQ đối với việc thành lập ĐCSVN:
- Giai đoạn: 5/.6 /1911 đến 30/.12 /1920 Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước đúng đắn
- Tháng 5/.6 /1911 với tên Văn Ba Nguyễn Tất Thành xuống tàu buôn của Pháp
(Latutxơterơvin) làm phụ bếp Sự kiện này mở đầu quá trình tìm đường cứu nứớc của Nguyễn Tất Thành
-Người bôn ba khắp năm châu bốn bể tiếp xúc với nhiều dân tộc thuộc địa và lao động với nhân dân đủ các màu da Qua đó người rút ra kết luận đầu tiên trong quá trình tìm đương cứu nứơc “giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nước điều là bạn CNĐQ ở đâu cũng là thù.”
- Trong thời gian này NAQ tìm hiểu kỷ các cuộc CMTS điển hình trên thế giới: CM tư sản Anh (1640) CM tư sản Mỹ (1976) CM tư sản Pháp(1789) , NAQ đánh giá cao tư tưởng tự chủ tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người của các cuộc CM này và học được bài học tập hợp lực lượng của giai cấp tư sản để làm CM tư sản thành công, nhưng NAQ cũng nhận rõ những hạn chế của cuộc CM đó và khẳng định con đường CM tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân các nước nói chung
- Năm 19717 CM tháng 10 Nga bùng nổ và giành thắng lợi, làm chấn động toàn cầu Với
sự nhạy cảm đặc biệt người hướng đến CM tháng 10 và chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng cuộc CM đó Người kết luận “Trong thế giới bây giờ chỉ có CM Nga là đã 14 thành công
và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái tự do hạnh phúc” (Đảng CSVN, văn kiện Đảng toàn tập,tập1, HN 1998 trang 39)
- Năm 1919 Quốc tế III do Lênin thành lập ra tuyên bố ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương đông
- Tháng 7 năm 1920 NAQ đọc Sơ thảo lần 1 luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, NAQ tìm thấy trong luận cương của Lênin lời giải đáp về con đường giải phóng cho NDVN NAQ khẳng định “ muốn cứu nước và GPDT không có con
Trang 2đường nào khác con đường CM vô sản” (HCM toàn tập, tập 9 NXB chính trị Quốc gia H
2002 trang 314)
- Tháng 12 năm 1920 tại Đại hội Đảng XH Pháp họp ở Tua NAQ bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng CS Pháp và ra nhập Quốc tế III Từ đây cùng với việc thực hiện nhiệm vụ đối với phong trào cộng sản quốc tế, NAQ xúc tiến truyền bá CNMLN và lý luận con đường cứu nước của mình vào VN, chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng CSVN
- Giai đoạn 1921- 1930 NAQ chuẩn bị điều kiện thành lập Đảng
- Giai đoạn này NAQ tích cực chuẩn bị mọi mặt để tiến đến thành lập Đảng CSVN:
a Chuẩn bị về lý luận chính trị: Vấn đề quan tâm hàng đầu của NAQ là truyền bá
CNMLN và con đường cứu nước mà người đã chọn vào phong trào CN và phong trào yêu nước VN Với nhiệt huyết ấy người viết rất nhiều bài đăng trên 1 số tờ báo “Nhân đạo” tạp chí cộng sản “Đời sống thợ thuyền” “dân chúng” Người còn làm chủ bút
“Người cùng khổ” Năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp 1927 Người cho xuất bản tác phẩm “Đường CM” Qua các bài viết trên đã trang bị cho PTCN
và PT yêu nước trên 1 số mặt
- Người vach rõ bản chất phản động của CN thực dân qua đó khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thức tỉnh tinh thần phản kháng dân tộc
- Giải phóng dân tộc phải gắn liền với vấn đề GPGC giải phóng ND lao động, gắn mục tiêu giành độc lập dân tộc với phương hướng tiến lên CNXH
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mối quan hệ khắng khít với nhau Điều đặc biệt quan trọng NAQ nêu rõ: CM thuộc địa không phụ thuộc CM vô sản ở chính quốc nó có tính chủ động độc lập “CM thuộc địa có thể thành công trước CM vô sản ở chính quốc và góp phần thúc đẩy CM chính quốc tiến lên”
- Đường lối chiến lược của CM ở thuộc địa là tiến hành giải phóng dân tộc mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn nhân dân lao động giải phóng con người, tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc, tiên lên cách mạng xã hội chủ nghĩa Song trước hết phải giải phóng dân tộc Nguyễn Ái Quốc sớm xác định tính chất cách mạng ở thuộc địa là “dân tộc giải phóng”
- Ở Việt Nam và Châu Á hoàn toàn có thể thực hiện chủ nghĩa cộng sản
- Nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa trước hết và chủ yếu
là phải đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược và bọn tay sai phản bội quyền lợi dân tộc
- Xác định lực lượng cách mạng là toàn thể dân chúng lấy liên minh công nông làm gốc .Trong đó giai cấp công nhân là người duy nhất có sức mệnh lịch sử là lãnh đạo Cách mạng Việt Nam, thông qua đội tiên phong là Đảng cộng Sản Việt Nam
- Phương pháp cách mạng: cách mạng là sự nghiệp của cả dân chúng, phải sử dụng cách
mạng bạo lực cách mạng của quần chúng
c Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh đã xác định những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
Trang 3+ Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản dân quyền - Đánh đổ đế quốc Pháp xâm lược và phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc - Đánh đổ địa chủ phong kiến để đạt mục tiêu ruộng đất dân cày
+ Thiết lập chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông
+Xác định lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, trung, tiểu địa chủ yêu nước, tư sản dân tộc, trong đó công nhân – nông dân
là gốc cách mạng
+ Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình là Đảng cộng sản
+ Xác định phương pháp: bằng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng chứ không bằng con đường cải lương thỏa hiệp
+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách
mạngViệt Nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp
Chương 2:
a Luận cương chính trị tháng 10/1930:
Hoàn cảnh ra đời: hội nghị thành lập Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên tuy nhiên Cương lĩnh lại không phù hợp với quan điểm của Quốc tế Cộng sản về vấn đề gpdt của các nước thuộc địa nên bị thủ tiêu, cơ sở đặt ra yêu cầu cần có 1 đường lối mới cho vấn đề gpdt tại Đông Dương Tháng 4/1930 Quốc tế Cộng sản cử Trần Phú
về nước hoạt động và cử vào BCH TƯ Đảng Tháng 10/1930, Hội nghị BCH TƯ Đảng lần 1 do Trần Phú chủ trì thảo luận
* Nội dung luận cương:
+ Xác định mân thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Đông Dương giữa một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tử lao khổ Một bên là địa chủ phóng kiến, tư bản và đế quốc
+ Phương hướng chiến lược của cuộc CM Đông Dương: “Tư sản dân quyền là thời
kỳ dự bị để làm CM” Sau khi CMTS dân quyền thắng lợi thì tiếp tục: “Phát triển, bỏ qua thời kỳ TB mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
+ Nhiệm vụ của cuộc CMTS dân quyền: đấu tranh đánh đổ các di tích phong kiến thực hành CM ruộng đất cho triệt để và đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau
Vì có 23 đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ để tiến hành CM thổ địa thắng lợi và có phá được chế độ phong kiến mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa, luận cương nhấn mạnh: “Vấn đề thổ địa là cái cốt yếu của cuộc CMTS dân quyền”
Trang 4+ Lực lượng cách mạng: công nhân và nông dân là động lực chính của CM, GCCN là giai cấp lãnh đạo CNVN Các giai cấp khác luận cương đánh giá thái độ của họ chưa đúng đối với vận mệnh dân tộc: “Tư sản thương nghiệp đứng về phía Đế quốc địa chủ chống CM… chỉ có những phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi
+ Phương pháp CM: phải sử dụng CM bạo lực của quần chúng
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng, sự lãnh đạo của Đảng là điều cốt yếu để CM thắng lợi + Quan hệ Quốc tế, Đảng cộng Sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản nhất là vô sản Pháp CM Đông Dương là một bộ phận của CM vô sản thế giới
b Nội dung hội nghĩ TW 11/1939, 11/1940, 5/1941
1 Nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ CM ruộng đất lại
2 Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu GPDT
3 Nhân dân ba nước Lào, VN, CPC: Tự mình đấu tranh để giải phóng chính mình, gia nhập liên bang là tùy từng dân tộc, theo quan điểm quyền dân tộc tự quyết VN sau khi đánh đuổi Pháp- Nhật sẽ lập nước VN theo chế độ dân chủ cộng hòa
4 Tính chất CM Đông Dương hiện tại không phải là cuộc CM TS dân quyền mà là cuộc CM chỉ giải quyết một vấn đề cần kíp: dân tộc giải phóng
5 Xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ này
6 Đảng phải ra sức phát triển lực lượng chính trị và LL vũ trang xúc tiến xây dựng căn cứ địa CM
7 Dự đoán thời cơ
Chương 3:
a Làm rõ nguyên nhân dẫn đến phát động cuộc kháng chiến toàn quốc( 45-46):
- Sau hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9/1946, ta thực hiện nghiêm chỉnh, nhân dân ta muốn hoà bình để xây dựng đất nước, nhưng thực dân Pháp đã bội ước và tăng cường các hành động khiêu khích Từ ngày 20 đến ngày 27/11/1946, quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng, chính thức gây ra cuộc chiến tranh xâm lược miền Bắc
- Từ đầu tháng 12/1946, quân Pháp liên tiếp gây xung đột với quân ta Ngày 17/12/1946, chúng bắn đại bác vào phố Hàng Bún, chiếm trụ sở Bộ Tài chính và một số cơ quan khác của ta Ngày 18/12/1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta buộc ta phải giải tán lực lượng
tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng Trước những hành động ngang ngược
đó của thực dân Pháp, nhân dân ta chỉ còn cách là cầm vũ khí lên kháng chiến để bảo vẹ độc lập,
tự do
- Ngày 18 và 19/2/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp quyết định phát động toàn quốc kháng chiến Đêm 19/12/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
b Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp( 46-54):
Trang 5* Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến: Bọn thực dân phản động Pháp đang dùng
vũ khí để cướp nước ta
* Mục đích của cuộc kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp CM tháng Tám Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc phát triển chế độ dân chủ nhân dân
* Tính chất của cuộc kháng chiến: là 1 cuộc chiến tranh CM có tính chất dân tộc độc lập- dân chủ tự do
* Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cuộc kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập và thống nhất, đồng thời trong quá trình kháng chiến từng bước thực hiện cải cách dân chủ
* Phương châm tiến hành kháng chiến:Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Tháng 2.1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần 2 họp tại Tuyên Quang Đại hội thông qua các văn kiện
- Báo cáo chính trị do HCM trình bày
- Nghị quyết chia tách Đảngcộng sản Đông Dương thành 3 ĐCS để lãnh đạo công cuộc kháng chiến của 3 dân tộc Ở VN Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là Đảng lao động VN
- Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới XHCN
do Đ/C Trường Chinh trình bày tại đại hội của Đảng lao động VN, đã hoàn chỉnh đường lối kháng chiến và phát triển thành đường lối CMDT- DC nhân dân Đường lối này được phản ánh trong chủ trương của Đảng lao động VN
Nội dung cơ bản:
- Tính chất XHVN “XHVN hiện nay gồm 3 tính chất: dân chủ ND, một phần thuộc địa và nửa PK…” - Mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ
ND và tính chất thuộc địa mâu thuẫn này đang được giải quyết
- Đối tượng CM: có 2 đối tượng
* Đối tượng chính là Đế Quốc xâm lược cụ thể là ĐQ Pháp xâm lược và can thiệp
Mỹ
* Đối tượng phụ là phong kiến cụ thể là phong kiến phản động Từ đó Đại hội xác định: - Nhiệm vụ của CM
- Đặc điểm của CM
Trang 6- Triển vọng của CM
– Con đường đi lên CNXH
- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng
- Quan hệ Quốc tế Đường lối này tiếp tục được bổ sung phát triển qua các Hội nghị
TW
Chương 4:
a Nội dung cơ bản đường lối CNH của Đảng thời kì đổi mới:
b Quan điểm chỉ đạo của đảng về CNH, HĐH hiện nay( Nội dung các quan điểm, phân tích và vận dụng)
Quan điểm
Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức
Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
Bốn là, coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
Nội Dung
Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “Chúng ta cần tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo
ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức Phải coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
Nội dung cơ bản của quá trình này là:
Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri
thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất
của nhân loại
Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội
Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ
Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành lĩnh vực, nhất
là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao
Chương 6:
a Quan điểm và chủ trương của Đảng trong xây dựng hệ thống chính trị thời
kì đổi mới
- Quan điểm:
Trang 7Một là, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
Hai là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị không phải là hạ thấp hoặc thay đổi bản chất của nó, mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cho hệ thống chính trị hoạt động năng động hơn, có hiệu quả hơn, phù hợp với đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộ đất nước
Ba là, đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi,hình thức và cách làm phù hợp
Bốn là, đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy xã hội phát triển; phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Chủ trương:
- Xây dựng Đảng trong hệ thống chinh trị
Mục tiêu là giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng
Về vị trí, vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị, Cương lĩnh năm 1991 xác định: “Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, hành động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”
Về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng; phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Đó là công việc hệ trọng đòi hỏi phải chủ động tích cực , có quyết tâm chính trị cao, đồng thời cần thận trọng,
có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết vừa rút kinh nghiệm
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là sự khẳng định
và thừa nhận Nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử Nó không phải là sản phẩm riêng của xã hội tư bản chủ nghĩa mà là tinh hoa, sản phẩm trí tuệ của xã hội loài người, của nền văn minh nhân loại, Việt Nam cần tiếp thu Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 5 đặc điểm sau đây:
Đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 8 Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và đảm bảo cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền côn dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cuơng, kỷ luật
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận
Để việc xây dựng Nhà nước pháp quyền cần thực hiện tốt một số biện pháp lớn sau đây:
Một là, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật Xây dựng hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền
Hai là, tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội Hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu quốc hội Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh Thực hiện tốt nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao
Ba là, đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại Bốn là, xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người Xây dựng cơ chế phán quyết
về những vi phạm hiến pháp, hành pháp và tư pháp
Năm là, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp
- Xây dựng Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hóa, xã hội; an ninh, quốc phòng
Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt vai tró giám sát và phản biện xã hội
Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật thanh niên, Luật Công đoàn…, quy chế dân chủ ở mọi cấp để Mặt trận, các tổ chức chính trị – xã hội
và các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống
chính trị, đổi mới hệ thống chính trị
Trang 9b So sánh đường lối chính trị thời kì đổi mới và hệ thống chuyên chính vô sản(75- 85)
Hệ thống chuyên chính vô sản(75- 85)
a Thành tựu Hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản giai đoạn này đã góp phần mang lại những thành tựu mà nhân dân ta đạt được trong những năm đầy khó khăn, thử thách Điểm tìm tòi sáng tạo của Đảng là đã coi làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa là bản chất của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta; đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý thành cơ chế chung trong hoạt động của hệ thống chính trị ở tất cả các cấp, các địa phương
b Hạn chế
- Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoạn này mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân ở từng cấp, từng đơn vị chưa được xác định thật rõ Chế độ trách nhiệm không nghiêm, pháp chế xã hội chủ nghĩa còn nhiều thiếu sót
- Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả; các cơ quan dân cử các cấp được lựa chọn, bầu cử và hoạt động một cách hình thức Không ít cơ quan chính quyền không tôn trọng ý kiến của nhân dân, không làm công tác vận động quần chúng, chỉ quen dùng các biện pháp mệnh lệnh hành chính
- Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ của giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội
cơ bản và cấp bách Coi nhẹ công tác xây dựng Đảng Có tình trạng tập trung quan liêu, gia trưởng, độc đoán trong phương thức lãnh đạo của Đảng
- Đảng chưa phát huy tốt vai trò và chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục, động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế - xã hội Các đoàn thể chưa tích cực đổi mới phương thức hoạt động đúng với tính chất
của tổ chức quần chúng
Đường lối chính trị thời kì đổi mới
a Thành tựu:
Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta đã có nhiều đổi mới góp phần xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được sắp xếp theo hướng tinh gọn và hiệu quả Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ sở Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong các khóa đã có nhiều đổi mới theo hướng phát huy dân chủ cải cách hành chính, công khai các hoạt động của chính quyền, tăng cường đối thoại, tôn trọng và lắng nghe ý kiến
Trang 10của nhân dân Dân chủ trong xã hội có bước phát triển Trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng lên
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn, phân biệt quản lý nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh Nhà nước được từng bước kiện toàn, từ cơ cấu tổ chức đến cơ chế hoạt động trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp Những quan điểm của Đảng về Nhà nước đã được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) và trong các đạo luật cụ thể Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường
Mặt trận các tổ chức chính trị - xã hội đã có nhiều đổi mới về tổ chức, bộ máy; đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, đa dạng hóa các hình thức để tập hợp ngày càng đông đảo các tầng lớp nhân dân; phát huy dân chủ; chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia xây dựng chỉnh đốn Đảng, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền; hướng mạnh hoạt động về cơ sở, bước đầu thực hiện nhiệm vụ giám sát và phản biện xã hội
Đảng đã thường xuyên coi trọng việc đổi mới và tự chỉnh đốn, giữ vững
và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta trong điều kiện mới Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với
hệ thống chính trị, phong cách công tác có nhiều đổi mới và tiến bộ; dân chủ trong Đảng được phát huy, quan hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân được củng cố
Kết quả đạt được đã khẳng định đường lối đổi mới nói chung, đường lối đổi mới hệ thống chính trị nói riêng là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn, bước đầu đáp ứng nhu cầu của tình hình mới; góp phần làm nên thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới ở nước ta
b Hạn chế:
Trong thực tế vận hành hệ thồng chính trị nước ta còn nhiều nhược điểm Năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý điều hành của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính tri – xã hội chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình nhiệm vụ mới
Việc cải cách nền hành chính quốc gia còn rất hạn chế Bộ máy hành chính còn nhiều tầng nấc làm cho việc quản lý các quá trình kinh tế – xã hội chưa thật nhanh, nhạy và có hiệu quả cao Tình trạng quan liêu hách dịch, nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước chưa được khắc phục; kỷ cương phép nước bị xem thường ở nhiều nơi
Phương thức tổ chức, phong cách hoạt động của Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội vẫn chưa thoát khỏi tình trạng hành chính, xơ cứng Nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng, bệnh cục bộ, bản vị,